- Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta.. Đồ dùng dạy và học: - Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt Nam.. - HS dựa vào biểu đồ, tra
Trang 1- Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta
- Có ý thức tôn trọng ,đoàn kết với các dân tộc
II Đồ dùng dạy và học:
- Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt Nam
- Phấn màu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
TThờ
i
gia
n
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức các hoạt động
Dồ dùn
g
5’ A Kiểm tra bài cũ: * Phương pháp kiểm tra
Trang 233'
- Câu hỏi 1,2 trong SGK bài : Dân
số nước ta
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Giảng bài:
*Hoạt động 1: Các dân tộc
- HS dựa vào biểu đồ, tranh
ảnh,SGK trả lời các câu hỏi sau:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Chiếm bao nhiêu phần trong tổng
đánh giá
- 1 đến 3 HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
- GV nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng
* Phương pháp thảo luận , hỏi đáp
- HS dựa vào tranh ảnh , kênh chữ trong SGK trả lời câu hỏi
- HS trình bày kết quả, HS
Phấ
n màu
Trang 3
số dân ? Các dân tộc còn lại chiếm
bao nhiêu phần ?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
đâu?
- Kể tên một số dân tộc mà em biết
?
*Hoạt động 2: Mật độ dân số
- Mật độ dân số là gì?
GV: Để biết mật độ dân số người ta
lấy tổng số dân tại một thời điểm
của một vùng, hay một quốc gia
khác bổ xung
- GV giúp HS chuẩn xác kiến thức và chỉ trên bản
đồ vùng phân bố của người Kinh, vùng phân bố của cácdân tộc ít người ( có gắn tranh)
* Phương pháp quan sát, hỏi đáp
- HS đọc SGK, quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi
Trang 4chia cho diện tích đất ở
Kết luận: Nước ta có mật độ dân số
cao ( cao hơn cả mật độ dân số của
Trung Quốc - đất nước đông dân
nhất thế giới, cao hơn nhiều so với
Lào, Cam- pu- chia và mật độ dân
số trung bình của thế giới )
* Hoạt động 3: Phân bố dân cư
Kết luận: Dân cư nước ta phân bố
không đều, ở đồng bằng dân cư tập
trung đông đúc, ở miền núi dân cư
thưa thớt
- GV giải thích biểu đồ
- GV lấy ví dụ cụ thể và yêu cầu HS nêu cách tính
- HS trình bày kết quả,GV chốt lại
- HS quan sát lược đồ phân
bố dân cư, tranh ảnh về làng, bản ở đồng bằng, miền núi trả lời câu hỏi mục 3 SGK
- HS trình bày kết quả, chỉ
Trang 5
2’
GV: ở đồng bằng , đất chật người
đông, thùa sức lao động, ở nhiều
nơi đất rộng người thưa, thiếu sức
lao động, Nên nhà nước đã và đang
điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa
các vùng.( nêu VD cụ thể )
- dân cư nước ta sống chủ yếu ở
thành thị hay nông thôn? Vì sao?
GV: Những nước công nghiệp phát
triển thì đa số dân cư sống ở thành
phố
=> GV chốt phần ghi nhớ( SGK- T
86)
trên bản đồ về những vùng đông dân, thưa dân
- HS đọc ghi nhớ
Trang 6C Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tuyên dương , CBB “
Nông nghiệp