MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS - Nhớ tên caca châu lục , đại dương.. - Biết dựa vào bản đồ hoặc lược đồ nêu dược vị trí địa lí , giới hạn của châu á.. - Nhận biết được độ lớnvà sự đa dạ
Trang 1I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS
- Nhớ tên caca châu lục , đại dương
- Biết dựa vào bản đồ hoặc lược đồ nêu dược vị trí địa lí , giới hạn của châu á
- Nhận biết được độ lớnvà sự đa dạng của thiên nhiên châu á
- Đọc được tên các dãy núi cao , đồng bằng lớn của châu á
- Nêu được một số cảnh thiên nhiên châu á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào
của châu á
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ tự nhiên Châu á
Bản đồ thế giới ( hoặc quả địa cầu )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 22’
36'
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra tài liệu học tập bộ
môn
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Tìm hiểu về vị trí, giới hạn,
đặc điểm tự nhiên của Châu á
2 Giảng bài:
* Hoạt động 1: Vị trí địa lí và
giới hạn
+ Châu á là một trong các
châu lục của thế giới ( Châu á,
châu âu, châu Mĩ, châu Phi,
* Phương pháp kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét chung
- GV nêu yêu cầu của bài
và ghi tên bài lên bảng bằng phấn màu
* Phương pháp trực quan, nêu vấn đề
- GV hướng dẫn HS xác định vị trí của Châu á trên bản đồ thế giới và kể tên các châu lục, các đại
Phấ
n màu
Bản
đồ châ
Trang 3
châu đại dương, châu nam cực)
C1: Châu á nằm ở bán cầu
nào?
Châu á tiếp giáp với đại
dương?
- Châu á chịu ảnh hưởng của
đới khí hậu nào?
C2: So sánh diện tích Châu á
với các châu lục khác? ( lớn
nhất )
C3: Kể tên các khu vực của
Châu á? Việt Nam thuộc khu
vực nào?
- GV tiểu kết: Châu á nằm ở
dương
- GV chỉ vị trí của 6 châu lục trên thế giới
- HS lên bảng chỉ lại trên quả địa cầu
- Xác định ranh giới giữa Châu âu và Châu á trên lược đồ ( hình 1 )
- Thảo luận trả lời câu hỏi
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
- GV chỉ định các nhóm báo cáo kết quả
+ Nhóm 1: chỉ và mô tả
u Á
Quả địa cầu
Trang 4
bán cầu Bắc , có ba phía giáp
biển và đại dương
-Em hiểu chú ý 1 và chú ý 2
như thế nào?
=> GV giảng: Liên Bang
Nga
- Dựa vào bảng số liệu, em hãy
so sánh diện tích của châu Á
với diện tích của các châu lục
khác trên thế giới?
=>GV kết luận : Trong 6 châu
lục thì châu Á có diện tích và
số dân đông nhất trong các
châu lục trên thế giới
* Hoạt động 2 : Đặc điểm tự
giới hạn
+ Nhóm 2: Trả lời câu hỏi1
+ Nhóm 3: Trả lời câu hỏi
2
+ Nhóm 4: Trả lời câu hỏi
3
+ Nhóm 5 +6 :Bổ sung ý kiến
- GV ghi bảng ND mục 1
Trang 5nhiên
- Quan sát các ảnh H.2 rồi tìm
trên H.3và cho biết các cảnh
thiên nhiên đó được chụp ở
những khu vực nào của Châu
Á?
- So sánh diện tích núi và cao
nguyên với đồng bằng ở Châu
á.( Núi và cao nguyên có diện
tích lớn hơn đồng bằng)
GVnêu thêm: 3/4 diện tích
Châu á là núi và cao nguyên
- Kể tên vùng núi và cao
nguyên?
=> GV kết luận :Châu á có
* Phương pháp quan sát, thảo luận
- HS quan sát H.2, đọc phần chú giải để nhận biết các khu vực của Châu Á
- 2,3 HS đọc tên các khu vực được ghi trên bản đồ.Sau đó cho HS nêu tên các kí hiệucủa hình 2, rồi tìm chữ ghi tương ứng ở các khu vực
- 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau
- GV cho đại diện các nhóm trình bày và giới
Trang 62’ nhiều cảnh thiên nhiên Có
nhiều dãy núi và đồng bằng
C Củng cố, dặn dò:
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị bài :Châu Á( tiếp
theo)
thiệu thêm: Đỉnh Chô -
mô - lung – ma ( cao 8848
m ) của vùng núi Hi-ma-lây- a đồ sộ là đỉnh núi cao nhất thế giới
- GV yêu cầu 1,3 HS lên bảng chỉ bản đồ