Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam và sự cần thiết phải Bảo hiểm thất nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 4
I Giới thiệu chung về thất nghiệp: 5
1 Các khái niệm: 5
1.1 Lao động: 5
1.2 Việc làm: 6
1.3 Thất nghiệp: 6
2 Phân loại thất nghiệp: 7
2.1 Căn cứ vào tính chất thất nghiệp: 7
2.2 Căn cứ vào ý chí người lao động: 8
2.3 Căn cứ vào mức độ thất nghiệp: 8
3 Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp: 9
3.1 Nguyên nhân: 9
3.2 Hậu quả: 10
4 Chính sách và biện pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp: 11
4.1 Chính sách dân số: 11
4.2 Ngăn cản di cư từ nông thôn ra thành thị: 11
4.3 Áp dụng các công nghệ thích hợp: 12
4.4 Giảm độ tuổi nghỉ hưu: 12
4.5 Chính phủ tăng cường đầu tư cho nền kinh tế: 12
4.6 Trợ cấp thôi việc, mất việc làm: 13
4.7 Trợ cấp thất nghiệp: 13
Trang 24.8 Bảo hiểm thất nghiệp: 13
II Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam và sự cần thiết phải Bảo hiểm thất nghiệp: 14
1 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm vừa qua: 14
2 Sự cần thiết phải Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam: 15
III Bảo thất nghiệp ở Việt Nam: 17
1 Đối tượng và phạm vi áp dụng Bảo hiểm thất nghiệp: 17
1.1 Đối tượng của Bảo hiểm thất nghiệp: 17
1.2 Đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp: 18
2 Điều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp: 19
3 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: 20
3.1 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp: 20
3.2 Quản lý và sử dụng quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: 22
3.2.1 Quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: 22
3.2.2 Sử dụng các quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: 22
4 Mức trợ cấp và thời gian hưởng trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp: 23
4.1 Mức trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp: 23
4.2 Thời gian hưởng trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp: 24
5 Các trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng Bảo hiểm thất nghiệp: .25
5.1 Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: 25
5.2 Chấm dứt trợ cấp thất nghiệp: 25
IV Định hướng và giải pháp triển khai thực hiện Bảo hiểm thất
Trang 31 Hình thức triển khai thực hiện Bảo hiểm thất nghiệp: 27
2 Định hướng triển khai thực hiện: 28
2.1 Về tổ chức 28
2.2 Về quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: 29
2.3.Về quản lý Nhà nước về Bảo hiểm thất nghiệp: 30
3 Giải pháp: 31
Kết luận 34
Tài liệu tham khảo 35
Trang 4Lời mở đầu
Trong những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua tình trạnh thất nghiệp ởViệt Nam diễn biến phức tạp Trong thời gian từ năm 1986 đến nay, Chínhphủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ thất nghiệp cho người lao độngkhi mất việc làm như: Quyết định 217/HĐBT, Quyết định 227/HĐBT hayQuyết định 315/HĐBT của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ tướngChính phủ )…những chính sách này đã áp dụng hình thức trợ cấp lấynguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước và lập các quỹ hỗ trợ việc làm do
Bộ Tài chính quản lý Tuy nhiên do việc từ trước đến nay Chính phủ banhành thực hiện các chế độ hỗ trợ mất việc làm cho người lao động vẫnmang tính chắp vá, bị động và không đảm bảo lâu dài trong cuộc sống chongười lao động, đặc biệt là đối với lao động trẻ không có tay nghề nên chưađáp ứng được yêu cầu của đại đa số người lao động Như nhà kinh tế họcWilliam Beverigde đã từng nói: “Trợ cấp thất nghiệp bản thân nó khôngthể giải quyết được vấn đề thất nghiệp” Do vậy để giải quyết thất nghiệpđòi hỏi phải có một chính sách tổng thể, được thiết kế để kích thích nềnkinh tế Chính điều này đã tạo cơ hội cho sự ra đời của Bảo hiểm thấtnghiệp Bảo hiểm thất nghiệp được ban hành sẽ nhằm: Bù đắp một phầnthu nhập thay thế cho người lao động khi mất việc làm; Tiến hành các biệnpháp giúp người thất nghiệp có được việc làm, hòa nhập thị trường laođộng Hơn thế nữa đây còn là nhu cầu thiết thực đối với Chính phủ nhằm
ổn định Kinh tế - xã hội Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, em đã chọnnghiên cứu Bảo hiểm thất nghiệp trong đề án môn học của mình
Do sự hạn chế về tư liệu và thông tin nên trong đề án của em khôngthể tránh khỏi sai sót Em mong có được sự đóng góp của thầy cô để đề áncủa em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5I Giới thiệu chung về thất nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị truờng việc làm và thất nghiệp là vấn đềmang tính toàn cầu, vấn đề này không loại trừ một quốc gia nào cho dùquốc gia đó là nước đang phát triển hay là nước công nghiệp phát triển Vìvậy, giải quyết tình trạng thất nghiệp luôn là vấn đề nan giải, do thất nghiệpvừa là vấn đề kinh tế vừa là vấn đề chính trị -xã hội
Để tìm ra phương hướng giải quyết nạn thất nghiệp và nhận thức mộtcách đầy đủ thì trước tiên phải có sự thống nhất trong nhận thức về “laođộng”, “việc làm”, “thất nghiệp ”
1 Các khái niệm
1.1 Lao động
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, lao động luôn đượccoi là nhu cầu cơ bản nhất, chính đáng và lớn nhất của con người P.ĂngGhen đã khẳng định “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộđời sống con người Đến một mức và trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phảinói rằng: Lao động đã tạo ra chính bản thân con người ”.Có nhiều quanđiểm khác nhau về lao động nhưng nhìn chung một khái niệm chung nhất
là “Lao động là việc sử dụng lao động của con người, là hoạt động có mụcđích của con người, hoạt động này diễn ra giữa con người và giới tựnhiên” Chính quá trình lao động của con người đã tạo ra của cải vật chấtcho xã hội và nuôi sống chính bản thân con người
Trang 61.2 Việc làm
Muốn được lao động người lao động phải có việc làm để từ đó tạo racủa cải vật chất và dịch vụ-tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia đìnhcủa mình
Theo các nhà kinh tế học lao động thì việc làm được hiểu là sự kếthợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng laođộng theo mục đích của con người
Theo Bộ luật lao động nước ta, khái niệm việc làm được xác định là
“Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều đượcthừa nhận là việc làm”
Từ quan điểm trên cho thấy, khái niệm việc làm bao gồm nội dungsau:
- Là hoạt động lao động của con người
- Hoạt động lao nhằm mục đích tạo ra thu nhập
- Hoạt động lao động đó không bị pháp luật ngăn cấm
1.3 Thất nghiệp
Đã có nhiều khái niệm về thất nghiệp, xong định nghĩa thất nghiệpcủa Tổ chức lao động quốc tế (ILO) được nhiều nhà kinh tế và nhiều nướctán thành Theo định nghĩa của tổ chức này thì: Thất nghiệp là tình trạngtồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưngkhông tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành
Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
Trang 7Như vậy, những người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi laođộng có khả năng lao động nhưng không lao động, không có nhu cầu việclàm thì không được coi là người thất nghiệp.
2 Phân loại thất nghiệp
Có nhiều hình thức thất nghiệp khác nhau, tuỳ theo mục đích nghiêncứu và việc lựa chọn tiêu thức phân loại Nhưng thông thường để phân loạithất nghiệp người ta thường căn cứ theo những tiêu thức sau đây:
2.1 Căn cứ vào tính chất thất nghiệp
Theo tiêu thức phân loại này thì người ta phân ra làm các loại sau:
Thất nghiệp tự nhiên: Loại này xảy ra do quy luật cung cầu của thị
trường sức lao động tác động.Ở mỗi nước khác nhau thì tỉ lệ thất nghiệp tựnhiên khác nhau và có xu hướng tăng lên
Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra do mất cân đối giữa cung và cầu về các
loại lao động Cầu của loại này tăng lên, loại lao động khác lại giảm xuống.Cung điều chỉnh không kịp cầu
Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển lao động giữa các
vùng, các miền, thuyên chuyển công tác giữa các gia đình khác nhau vàquá trình sản xuất Loại này diễn ra theo chu kì và vì thế đã mang tính quyluật
Thất nghiệp thời vụ: Phát sinh theo các chu kỳ sản suất kinh doanh.
Loại này xảy ra rất phổ biến trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Thất nghiệp công nghệ: Do sự áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ
thuật và công nghệ vào sản xuất ngày càng được tăng cường làm cho người
Trang 8lao động trong các dây chuyền sản xuất bị dôi ra, từ đó làm phát sinh thấtnghiệp công nghệ.
2.2 Căn cứ vào ý chí người lao động
Có thể phân ra làm hai loại thất nghiệp
Thất nghiệp tự nguyện: Là hiện tượng người lao động từ chối một
công việc nào đó do mức lương được trả không thoả đáng hoặc do khôngphù hợp với trình độ chuyên môn mặc dù họ vẫn có nhu cầu làm việc
Thất nghiệp không tự nguyện: Là hiện tượng người lao động có khả
năng lao động, trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc và chấp nhậnmức lương được trả nhưng người sử dụng lao động không chấp nhận hoặckhông có người sử dụng nên thất nghiệp
2.3 Căn cứ vào mức độ thất nghiệp
Có thể chia ra làm thất nghiệp toàn phần và thất nghiệp bán phần
Thất nghiệp toàn phần: Có nghĩa là người lao động hoàn toàn không
có việc làm hoặc thời gian làm việc thực tế một tuần dưới tám giờ và họvẫn có nhu cầu làm việc thêm
Thất nghiệp bán phần: Có nghĩa là người lao động vẫn có việc làm
nhưng khối lượng công việc ít hoặc thời gian lao động thực tế chỉ đạt bađến bốn giờ trong một ngày
Mỗi loại thất nghiệp có những tác động đến nền kinh tế một cách khácnhau và những quan tâm giải quyết theo các phương thức khác nhau
Trang 93 Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp
3.1 Nguyên nhân
Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều nguyên nhân gây ra thấtnghiệp và kèm theo nhiều tác động xấu đến sự phát triển kinh tế xã hội và
sự ổn định của đất nước Dưới đây là một số nguyên nhân chính:
- Chu kì kinh doanh có thể mở rộng hay thu hẹp do sự điều tiết của thịtrường Khi mở rộng thi thu hút thêm lao động làm cho cung cầu trên thịtrường co giãn, thay đổi phát sinh hiện tượng thất nghiệp
- Do sự tiến bộ của khoa học công nghệ đặc biệt là sự tự động hoá quátrình sản xuất diễn ra nhanh chóng nên trong một chừng mực nhất địnhmáy móc đã thay thế con người Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận các nhàsản xuất luôn tìm cách mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, đưa ra nhữngdây chuyền tự động hoá vào quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm để cạnh tranh Một cỗ máy, một dây chuyền sản xuất tự động hoá
có thể thay thế hàng chục, thậm chí hàng trăm công nhân Số công nhân bịmáy móc thay thế lại tiếp tục bổ sung vào đội quân thất nghiệp
- Sự gia tăng dân số và nguồn lao động cùng với quá trình quốc tế hoá
và toàn cầu hoá nên kinh tế cũng có nhiều mặt tác động tiêu cực đến thịtrường lao động làm một bộ phận người lao động bị thất nghiệp Nguyênnhân này chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển Ở những nước này,dân số và nguồn lao động thường tăng nhanh, để hội nhập với nền kinh tếthế giới một cách nhanh chóng họ phải tiến hành cơ cấu lại nền kinh tế, đổimới và sắp xếp lại các doanh nghiệp Những doanh nghiệp làm ăn thua nỗphải giải thể hoặc phá sản Số doanh nghiệp còn lại phải nhanh chóng đầu
tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ và sử dụng lao động ít laođộng dần dẫn đến lao động dư thừa
Trang 10- Do người lao động không ưa thích công việc đang làm hoặc địađiểm làm việc họ phải đi tìm công việc mới, địa điểm mới.
Những nguyên nhân trên đây làm cho tình trạng thất nghiệp luôn tồntại Thất nghiệp ở các nước chỉ khác nhau về mức độ, không có trường hợpnào tỉ lệ thất nghiệp bằng không
3.2 Hậu quả
Từ những nguyên nhân đã đưa ra ở trên, người ta nhận thấy rằng thấtnghiệp không những ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và gia đình họ
mà còn tác động mạnh mẽ đến tất cả các vấn đề kinh tế, chính trị - xã hộicủa mỗi quốc gia
Đối với nền kinh tế: Thất nghiệp là một sự lãng phí nguồn nhân lực xã
hội, là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đìnhđốn, chậm phát triển, làm khả năng sản xuất thực tế kém hơn tiềm năng,nghĩa là tăng thu nhập quốc gia (GNI) thực tế thấp hơn (GNI) tiềm năng.Nếu tình trạng thất nghiệp gia tăng sẽ kéo theo sự gia tăng của lạm phát, từ
đó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, khả năng phục hồi chậm Đối vớingười thất nghiệp, thu nhập bị mất đi dẫn đến đời sống khó khăn
Đối với xã hội: Thất nghiệp đã làm cho người lao động hoang mang
buồn chán và thất vọng, tinh thần luôn bị căng thẳng và dẫn tới khủnghoảng lòng tin Về khía cạnh xã hội, thất nghiệp là một trong nhữngnguyên nhân gây nên những hiện tượng tiêu cực, đẩy người thất nghiệp đếnchỗ bất chấp kỷ cương, luật pháp và đạo đức để tìm kế sinh nhai như: Trộmcắp, cờ bạc, mại dâm, tiêm chích ma tuý
Thất nghiệp gia tăng còn làm cho tình hình chính trị xã hội bất ổn,hiện tượng bãi công, biểu tình có thể xảy ra Người lao động giảm niềm tin
Trang 11vào chế độ, vào khả năng lãnh đạo của nhà cầm quyền Tỷ lệ thất nghiệp làmột trong những chỉ tiêu đánh giá uy tín của nhà cầm quyền.
4 Chính sách và biện pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp
Thất nghiệp tác động mạnh mẽ đến kinh tế xã hội, đến suy nghĩ vàhành động của con người Khắc phục tình trạng thất nghiệp không nhữngtạo điều kiện để kinh tế phát triển mà còn thúc đẩy sự ổn định của xã hội.Một xã hội có nền kinh tế phát triển, tỷ lệ thất nghiệp thấp, kỷ luật, kỷcương xã hội được thiết lập, duy trì và đẩy mạnh thì các tệ nạn xã hội cũng
bị đẩy lùi Theo thực tế mà mỗi nước có chính sách và những biện phápgiải quyết khác nhau Dưới đây xin đưa ra một số chính sách và biện phápgiải quyết tình trạng thất nghiệp mà các nước đã và đang áp dụng
4.1 Chính sách dân số
Chính sách này đã và đang được áp dụng ở nhiều nước như: Ấn Độ,Trung Quốc, Indonesia, Việt Nam Thực hiện chính sách này có nghĩa làthực hiện các chương trình kế hoạch hoá gia đình, can thiệp sức khoẻ giảm
tỉ lệ sinh để từ đó giảm được tỷ lệ gia tăng dân số, nguồn lao động Hạ thấp
tỉ lệ gia tăng dân số có nghĩa là giảm được tỷ lệ tăng lực lượng lao động từ
đó tạo thêm cơ hội tìm kiếm việc làm
4.2 Ngăn cản di cư từ nông thôn ra thành thị
Ta thường thấy tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị thường cao hơn nông thôn
do một bộ phận dân cư nông thôn vẫn có xu hướng di cư ra thành thị đểtìm việc làm Bởi lẽ tâm lý người dân thường thích sống ở thành thị nơi cóquá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng họ có thể kiếm thu nhập cao hơn.Chính điều này cũng gây ra một số lượng lớn người dân ở thành thị lâmvào tình trạng thất nghiệp Bởi vậy với những vùng tập trung dân cư đôngđúc như: thành phố,các khu công nghiệp cần có chính sách di dân và phân
Trang 12bố dân cư và lực lượng lao động hợp lý nhằm ngăn chặn dòng dân cư tự dovào các khu đô thị lớn.
4.3 Áp dụng các công nghệ thích hợp
Khoa học ngày càng phát triển, máy móc dần dần thay thế lao độngcủa con người Vì vậy chính phủ thường khuyến khích các doanh nghiệpvừa và nhỏ, doanh nghiệp địa phương sử dụng công nghệ thích hợp để sảnxuất ra những hàng hoá thu hút nhiều lao động phù hợp với nhu cầu tiêudùng của người dân lao động Để sử dụng hiệu quả biện pháp này Nhànước cần sử dụng công cụ thuế và lãi suất để điều tiết Chẳng hạn như: Nhànước có thể đánh thuế cao đối với những hàng xa xỉ, còn những mặt hàngthiết yếu thì đánh thuế thấp hơn
4.4 Giảm độ tuổi nghỉ hưu
Khi thực hiện chính sách này sẽ thu được một bộ phận người lao động
bị thất nghiệp thay thế chỗ làm việc của người về hưu Nhưng đây chỉ làbiện pháp “tình thế” Vì khi giảm độ tuổi nghỉ hưu thì làm cho số tiền trảtrợ cấp hưu trí tăng lên gây gánh nặng cho ngân sách quốc gia Bên cạnh đó
sẽ làm tăng khoản đóng góp của người lao động và chủ sử dụng lao động
Do vậy khi triển khai biện pháp này cần tính toán và cân nhắc kĩ lưỡng
4.5 Chính phủ tăng cường đầu tư cho nền kinh tế
Thực chất của chính sách này là tăng cầu lao động bằng cách chínhphủ “bơm tiền” vào đầu tư cho nền kinh tế để xây dựng nhiều vùng kinh tế,xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình công cộng tạo thêm nhiều việclàm cho người lao động Đây là giải pháp vừa cơ bản lâu dài, vừa khó khănphức tạp, bởi lẽ cần chú trọng đến tình trạng lạm phát khi bội chi ngânsách
Trang 134.6 Trợ cấp thôi việc, mất việc làm
Để góp phần giải quyết khó khăn và ổn định cuộc sống cho người laođộng khi họ thôi việc hoặc mất việc làm do doanh nghiệp phá sản, giải thể,tinh giảm biên chế doanh nghiệp sẽ trợ cấp cho người lao động một khoảntiền để trợ cấp do họ có một quá trình đóng góp để tạo nên phúc lợi chodoanh nghiệp, thực chất là phần lợi nhuận mà trước đây người lao động đãtham gia tạo nên Mức trợ cấp phụ thuộc vào thời gian mà người lao độnglàm cho doanh nghiệp trước khi họ bị thôi việc,mất việc làm Tuy vậy mộtkhó khăn gặp phải đó là khi doanh nghiệp có nhiều người thôi việc khidoanh nghiệp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, do vậy sẽ gặp khó khăntrong việc chi trả cho người lao động
4.7 Trợ cấp thất nghiệp
Đây là một trong những chế độ của BHXH mà tổ chức lao động quốc
tế (ILO) đã khuyến cáo từ năm 1952 và cho đến nay đã có nhiều nước thựchiện Sau khi bị thất nghiệp người lao động được nhận một khoản tiền để
ổn định cuộc sống và xúc tiến tìm việc làm mới Khoản trợ cấp này đượclấy từ quỹ bảo hiểm quốc gia, với điều kiện người nhận bảo hiểm trợ cấpphải có quá trình đóng góp vào quỹ trước khi bị thất nghiệp Thực hiện trợcấp thất nghiệp do Nhà nước thực hiện kết hợp với liên đoàn lao động Liênđoàn lao động thực hiện cho thành viên của mình là người lao động làmtrong các doanh nghiệp không may bị thất nghiệp, còn Nhà nước thực hiệnvới những đối tượng còn lại Số tiền trợ cấp từ phía Nhà nước được lấy từngân sách
4.8 Bảo hiểm thất nghiệp
Đây là một chính sách nằm trong hệ thống các chính sách kinh tế xãhội của các quốc gia Bảo hiểm thất nghiệp là một bộ phận của BHXH
Trang 14nhưng vì nhiều lý do khác nhau nó đã dần tách khỏi BHXH Ngày nay,BHTN được coi là một trong những chính sách có vai trò to lớn khắc phụctình trạng thất nghiệp.
II Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam và sự cần thiết phải Bảo hiểm thất nghiệp
1 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm vừa qua
Trong những năm vừa qua tình trạng thất nghiệp khu vực thành thị và
tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao Theo kết quả về cuộc điều trathực trạng việc làm và thát nghiệp năm 2007 ( diễn ra vào tháng 7/ 2007)thì tỷ lệ thất nghiệp cả nước xấp xỉ 7%, vùng nông thôn khoảng 11% Sốngười chưa có công ăn việc làm còn 3.2 triệu người Hàng năm có trên 1.7triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động và chỉ có trên 35 vạn ngườirời khỏi độ tuổi lao động, trong khi đó mỗi năm chỉ giải quyết việc làmcho khoảng trên 1 triệu người lao động Như vậy số lao động dư thừachưa tìm được việc làm sẽ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Hơn thế nữa khi hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam trở thành viênchính thức của WTO sẽ tăng cơ hội việc làm nhưng nó kéo theo sự dư thừa
về lao động cục bộ do cơ cấu việc làm sẽ thay đổi, các doanh nghiệp cónăng lực cạnh tranh kém hoặc do đã quá quen với sự bảo hộ của Nhà nước
sẽ phải sắp xếp lại Tương ứng đó sẽ có hiện tượng dư thừa lao động vànhững người không qua đào tạo, kỹ năng tay nghề thấp không phù hợp vớinhu cầu thị trường lao động tất yếu sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp Theokết quả cuộc điều tra thực trạng việc làm và thất nghiệp năm 2006 thì tỷ lệlao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo là 31.9% mặc dù tăng 6.6% sovới năm 2005 nhưng tỷ lệ này vẫn nhỏ so với 94.2% lực lượng trong độtuổi lao động
Trang 15Mặt khác chất lượng lao động đang làm việc vẫn còn sự cách biệtgiữa thành thị và nông thôn Nếu có 43/100 người lao động có việc ở khuvực thành thị có trình độ trung học phổ thông thì ở nông thôn con số nàychỉ là 13/100 lao động có việc làm Một dẫn chứng nữa là ở khu vực thànhthị có 51/100 lao động có việc làm đã qua đào tạo thì ở nông thôn là 17/100lao động.
Cùng với thiếu việc làm ở nông thôn, thất nghiệp ở thành thị là vấn đềlớn và bức xúc hiện nay Bởi vậy Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiềuchính sách và đã có nhiều biện pháp giải quyết vấn đề này như: Đổi mớigiáo dục, đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động, tạo điềukiện cho những người mới bước vào thị trường lao động, người thất nghiệpthích nghi với môi trường
2 Sự cần thiết phải Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam
Vấn đề lao động luôn là một trong những điểm nóng của doanhnghiệp Nhà nước cũng như tư nhân nhiều nơi trên thế giới Tại Việt Nam,trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp nhà nước luôn bị áplực tài chính do có số lao động dôi dư từ trước để lại khá cao và do taynghề của lao động thấp hơn so với nhu cầu hiện tại của thị trường Ở nhiềunước theo nền kinh tế tập trung hay Xã hội chủ nghĩa, nhiều doanh nghiệpnhà nước thường gặp khó khăn tài chính khó có thể đứng vững vì khôngthể dễ dàng giảm thiểu số lao động dôi dư khi cần thiết Nhu cầu ổn định xãhội của Chính phủ thường không cho phép các doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng theo cơ chế thị trường.Trong trường hợp này tâm lý chung của người
đi làm, lao động trí óc hay lao động chân tay, đều muốn có công ăn việclàm ổn định và được hưởng các phúc lợi xã hội Sự vắng mặt của các quỹhay chương trình BHTN, các tổ chức thương mại thường đẩy nhiều người
đi tìm cơ hội làm việc trong các cơ quan công quyền hay các doanh nghiệpnhà nước mặc dù lương có thể rất thấp so với khả năng và thị trường
Trang 16Nhiều nhà máy lớn như nhà máy thép, dệt may, xi măng…khi đóng cửathường đưa hàng ngàn lao động ở địa phương vào tình trạng thất nghiệpkéo theo sự suy sụp kinh tế của địa phương vì chính quyền địa phương mất
đi thuế thu nhập cá nhân và thuế doanh nghiệp và vì lao động không cònthu nhập để mua bán sinh sống như trước Sự có mặt của BHTN vì thếkhông là nhu của riêng người lao động mà còn là sự sống còn và phát triểncộng đồng địa phương Hay nói cách khác BHTN cần thiết cho cả ngườilao động, doanh nghiệp và chính quyền Có thể lấy ví dụ điển hình như Hoa
Kỳ, nhờ có các quỹ BHTN mà nhiều doanh nghiệp tránh khỏi bị phá sản,các cơ sở làm ăn buôn bán và các cộng đồng địa phương vẫn giữ được tốc
độ phát triển bình thường do khủng hoảng tài chính đầu thập niên 1930.Thực tế ở Việt Nam trong thời gian qua, do chưa có chính sách BHTNkhi người lao động bị mất việc làm, Nhà nước phải có nhiều chính sách để
hỗ trợ và đã chi trả hàng ngàn tỷ đồng để giúp người lao động ổn định cuộcsống, như quyết định số 176/HĐBT, quyết định 111/HĐBT của Hội đồng
bộ trưởng và nghị định số 41/2002/NĐCP ngày 11/04/2002 của Chính phủ.Đồng thời Nhà nước phải hình thành quỹ quốc gia để giải quyêt việc làmcho người lao động có thu nhập,ổn định cuộc sống Vì vậy cần thiết củachế độ BHTN để đáp ứng nguyện vọng của người lao động cũng như người
sử dụng lao động, góp phần giảm gánh nặng cho Ngân sách nhà nước vàdoanh nghiệp , góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao độngđược học nghề người tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc
Trang 17III Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam
Bảo hiểm thất nghiệp xuất hiện đầu tiên ở Châu Âu, đặc biệt sau khi
có công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức lao động quốc tế thì một loạtnước trên thế giới đã triển khai BHTN và trợ cấp thất nghiệp Phần lớn cácnước BHTN được hình thành và phát triển từ thực tế nạn thất nghiệp ở cácnước Đặc điểm chung trong quá trình hình thành chế độ BHTN là từ tựphát, tự nguyện đến bắt buộc Quy mô cũng được mở rộng từ một số nướcđến hầu hết các nước trên thế giới Hiện nay đã có 100 nước có chế độBHTN Trong đó ở Châu Á đã có một số nước thực hiện BHTN như: TrungQuốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…còn ở Việt Nam trong nghị quyết hội nghịTrung Ương khoá IX đã chỉ rõ “Khẩn trương bổ sung chính sách Bảo hiểm
xã hội, ban hành chế độ Bảo hiểm thất nghiệp” Theo chỉ đạo của Chínhphủ, Bộ lao động – Thương binh xã hội đã xây dựng và trình Chính phủ vàquốc hội luật Bảo hiểm xã hội trong đó có chương V quy định cụ thể chế
độ Bảo hiểm thất nghiệp Luật BHXH đã được kỳ họp thứ 9 quốc hội khoá
XI thông qua ngày 29/06/2006, chế độ BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từngày 01/01/2009 Việc ban hành chế độ Bảo hiểm thất nghiệp cùng các chế
độ BHXH khác quy định trong luật BHXH, không những làm cho hệ thốngpháp luật nước ta dần được hoàn thiện và đầy đủ mà ngày càng đảm bảo tốthơn quyền lợi cho người lao động tham gia BHXH
1 Đối tượng và phạm vi áp dụng Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm bồi thường cho người lao động bịthiệt hại về thu nhập do bị mất việc làm Mục đích của BHTN là trợ giúp vềmặt tài chính cho người thất nghiệp để họ ổn định cuộc sống cá nhân và giađình trong một chừng mực nhất định từ đó tạo điều kiện cho họ tham giavào thị trường lao động để có nhiều cơ hội mới về việc làm BHTN là một