CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC TƯƠNG 1. Lịch sử phát triển 1.1. Nguồn gốc của nước tương Trong văn hoá ẩm thực của các nước phương Đông, các sản phẩm lên men từ đậu nành đã được sản xuất từ hàng nghìn năm nay, chúng được dùng như những gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày và được xem như là thành phần bổ sung dinh dưỡng cho khẩu phần ăn. Các sản phẩm lên men cổ truyền này rất phong phú. Mỗi quốc gia có một vài loại sản phẩm đặc trưng riêng biệt như Nhật Bản có “miso” (đậu nành lên men dạng paste), “natto”, Indonesia có “temph”, Thái Lan có “Tao chiew”, Trung Quốc có nước tương, đậu hũ, Việt Nam có tương Bần, tương Cự Đà…Trong số các loại sản phẩm này, nước tương (soy sauce) là loại thực phẩm được phổ biến nhiều nhất, đặc biệt là ở khu vực châu Á. Nước tương đã có từ thời nhà Chu ở Trung Quốc, khoảng năm 1027777 trước công nguyên. Con người trồng đậu nành để làm thức ăn và nuôi gia súc. Vì hạt đậu nành rất dễ bị hỏng nên người ta đã biết cho muối vào thùng chứa để bảo quản. Lâu dần, các hạt đậu bị lên men (tương tự như dưa cải), nhưng khác dưa cải ở chỗ, nó chuyển thành dạng paste, người Trung Quốc gọi nó là “Chiang”, tương tự như “miso” của Nhật Bản hiện nay. Dạng paste này dễ tiêu hoá hơn và con người đã sử dụng nó hàng thế kỉ. Tài liệu đầu tiên nói về “Chiang” là tập sách mang tên “Chouli” của tác giả Choukung, xuất bản khoảng năm 1100 trước công nguyên. Khoảng 500 năm trước, vài người đã phát hiện ra rằng thay vì bỏ đi chất lỏng ở đáy thùng lên men thì họ dùng cho nấu nướng. Và từ đó nước tương được ra đời.
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC TƯƠNG Trang 8
1 Lịch sử phát triển 8
Nguồn gốc của nước tương 8
Tình hình sản xuất ở một số quốc gia 8
2 Nguyên liệu trong sản xuất nước tương 12
Nguyên liệu chính: Hạt đậu nành và khô đậu nành 12
Hạt đậu nành 12
Giới thiệu về cây đậu nành 12
Giá trị dinh dưỡng của hạt đậu nành 12
a Protein và acid amine 12
b Lipid 13
c Carbohydrate 14
d Chất tro 14
e Vitamine 15
f Enzyme 15
Khô đậu nành 15
a Protein và acid amine 16
b Carbohydrate 17
c Chất tro 17
d Enzyme 17
Vi sinh vật trong sản xuất nước tương 17
Giới thiệu về giống A oryzae 21
a Đặc điểm hình thái 21
b Điều kiện sinh trưởng 21
c Các hệ enzyme trong nấm mốc 22
Giới thiệu về giống Zygosaccharomyces rouxii (Z rouxii) 22
Giới thiệu về nấm men Candida 24
Giới thiệu về Tetragenococcus halophilus (T.halophilus) 26
Nguyên liệu phụ và phụ gia 28
Bột mì 28
Muối 28
Nước 29
Chất xúc tác 31
Phụ gia bảo quản 31
Trang 23 Thành phần hoá học của nước tương 32
Thành phần acid amine 32
Carbohydrate 32
Các hợp chất màu và mùi 33
Chất khoáng 35
Vitamine 36
4 Giá trị dinh dưỡng của nước tương 37
5 Các phương pháp sản xuất nước tương 38
Phương pháp lên men 38
Phương pháp hoá giải 38
6 Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nước tương 42
Chỉ tiêu cảm quan 42
Chỉ tiêu hoá lý 42
Chỉ tiêu vi sinh 43
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG SẠCH 1 Định nghĩa về nước tương sạch 45
Giới thiệu về 3-MCPD 46
a Công thức 46
b Nguyên nhân, điều kiện hình thành 46
c Tình hình nhiễm độc 47
d Giới hạn cho phép 47
Giới thiệu về 1,3- DCP 47
a Công thức 47
b Tính chất 48
c Tình hình nhiễm độc 48
2 Quy trình công nghệ sản xuất nước tương sạch (nước tương lên men) 49
3 Thuyết minh quy trình công nghệ và một số thành tựu về công nghệ 50
Nghiền, rang 50
Phối liệu và trộn nước 53
Ủ 54 Hấp 55 Đánh tơi, làm nguội 60
Cấy mốc giống 61
Nuôi mốc 62
Trang 3Đánh tơi 66 Thuỷ phân 67Trích ly- lọc 78Phối trộn 79
Trang 4MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Lượng nước tương tiêu thụ ở Trung Quốc năm 1992 (g/người/ngày) 9
Bảng 2: Sản lượng nước các loại của Nhật năm 1986 và 2001 10
Bảng 3: hàm lượng acid amine trên tổng lượng amino acid 13
Bảng 4: Hàm lượng acid béo trong tổng lượng chất khô 14
Bảng 5: Thành phần carbohydrate trong đậu nành (%) 14
Bảng 6: Thành phần chất tro trong đậu nành (%) 14
Bảng 7: Thành phần acid amine trong đậu nành 15
Bảng 8: Thành phần hoá học của khô đậu nành (%) 16
Bảng 9: Thành phần các nhóm protein đơn giản (%) 16
Bảng 10: Hàm lượng acid amine trong khô đậu nành (trong tổng lượng chất khô) .16
Bảng 11: Thành phần carbohydrate trong khô đậu nành (%) 17
Bảng 12: Các loại vi sinh vật dùng trong sản xuất nước tương ở các nước 18
Bảng 13: Độ ẩm tối thiểu và nồng độ muối trong môi trường mà Z.rouxii có thể phát triển được 23
Bảng 14: Nhiệt độ và pH cần thiết cho sự phát triển của Z.rouxii 24
Bảng 15: Các loại vitamine cần thiết cho sự phát triển của Z.rouxii 24
Bảng 16: Độ ẩm tối thiểu và nồng độ muối trong môi trường mà Candida có thể phát triển được 25
Bảng 17: Các loại vatamine cần thiết cho sự phát triển của Candida 26
Bảng 18: Các loại vitamine cần thiết cho sự phát triển của T.halophilus 27
Bảng 19: Chỉ tiêu vi sinh vật của bột mì 28
Bảng 20: Yêu cầu cảm quan của muối dùng trong sản xuất nước tương 29
Bảng 21: Tiêu chuẩn nước dùng trong công nghiệp thực phẩm 30
Bảng 22: Thành phần hoá học của nước tương 32
Bảng 23: Thành phần acid amine trong hạt đậu nành, bột mì và nước tương 33
Bảng 24: Các hợp chất màu và mùi trong nước tương 34
Bảng 25: Thành phần khoáng trong nước tương 36
Bảng 26: Hàm lượng các vitamine trong nước tương 36
Bảng 27: So sánh các thành phần cơ bản của 5 loại nước tương ở Nhật 37
Bảng 28: So sánh ưu nhược điểm của phương pháp lên men và hoá giải 41
Bảng 29: Chỉ tiêu hoá lý của nước tương 42
Bảng 30: Hàm lượng kim loại cho phép trong nước tương (mg/kg hay ppm) 42
Bảng 31: Chỉ tiêu cảm quan của nước tương 43
Trang 5Bảng 32: Chỉ tiêu vi sinh của nước tương 44Bảng 33: Hàm lượng 3-MCPD có trong một số thực phẩm 47Bảng 34: Hàm lượng 1,3-DCP có trong một số thực phẩm 48Bảng 35: Tỷ lệ phối trộn giữa khô đậu nành và bột mì của các loại nước tương ở Nhật 54Bảng 36: Mối quan hệ giữa điều kiện hấp và hiệu suất thuỷ phân nước tương 56Bảng 37: So sánh về hoạt tính của protease và hiệu suất thuỷ phân nước tương giữa phương pháp nuôi mốc bằng khay gỗ và thiết bị tự động 64Bảng 38: Các hợp chất mùi do các loại vi sinh vật tạo ra 73Bảng 39: Thành phần hoá học của nước tương sản xuất bằng bình phản ứng sinh học 76Bảng 40: Thành phần acid hữu cơ của nước tương sản xuất bằng bình phản ứng sinh học 77Bảng 41: Thành phần các hợp chất tạo mùi vị của nước tương sản xuất bằng bình phản ứng sinh học 77
Trang 6MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Lọ đựng nước tương bằng gốm từ Nhật Bản xuất khẩu đi các nước Đông
Nam Á, Ấn Độ và Châu Âu trong suốt thế kỉ 17 và 18 10
Hình 2: Sản lượng nước tương theo các năm tại Mỹ 11
Hình 3: Thời gian và lượng nước tương nhập khẩu vào Mỹ đến năm 1982 11
Hình 4: Cây đậu nành 12
Hình 5: Hàm lượng Aflatoxin trong các mẫu chứa các loại vi sinh vật khác nhau trong suốt thời gian lên men 20
Hình 6: A.oryzae 21
Hình 7: Nấm men Z.rouxii 23
Hình 8: Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến sự phát triển của Z.rouxii và một số loại sinh vật khác trong nước tương 23
Hình 9: C.versatilis 25
Hình 10: Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của C.versatilis 25
Hình 11: Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến sự phat triển của T.halohilus 27
Hình 12: Phổ của các acid hữu cơ trong nước tương lên men và trong nước tương hoá giải 40
Hình 13: Công thức cấu tạo 3-MCPD 46
Hình 14: Sự hình thành 3-MCPD và 1,3-DCP 46
Hình 15: công thức cấu tạo 1,3-DCP 48
Hình 16: Quy trình công nghệ sản xuất nước tương sạch 49
Hình 17: Máy nghiền búa 50
Hình 18: Chảo dùng rang bột mì được sử dụng khoảng đầu thế kỉ 20 51
Hình 19: Thiết bị rang một mì bằng khí nóng thổi liên tục 52
Hình 20: Máy trộn ướt 54
Hình 21: Thiết bị ủ 55
Hình 22: Nồi hấp thủ công 57
Hình 23: Nồi hấp dán đoạn 57
Hình 24: NK-cooker 58
Hình 25: Hệ thống hấp wet-puffing system 59
Hình 26: Hệ thống hấp dry-puffing system 60
Hình 27: Máy đánh tơi 61
Hình 28: Máy trộn bột 61
Hình 29: Đồ thị theo dõi nhiệt độ của phòng nuôi mốc và nguyên liêu theo phương pháp nuôi mốc thủ công 63
Hình 30: Thiết bị nuôi mốc với hệ thống thổi khí cưỡng bức liên tục 63
Trang 7Hình 31: Phòng nuôi mốc 64
Hình 32: Sơ đồ nguyên lý của thiết bị nuôi mốc liên tục phát minh năm 1986 65
Hình 33: Băng tải 65
Hình 34: Bộ phận đảo trộn 66
Hình 35: Bề ngoài của thiết bị trong thực tế 66
Hình 36: Tinh thể muối và nước muối 68
Hình 37: Tank lên men bằng gỗ 69
Hình 38: Tank lên men bằng betông và bằng sắt phe epoxy 69
Hình 39: Sự phát triển của vi sinh vật trong quá trình lên men và ủ tạo hương .71 Hình 40: Sơ đồ nguyên lý của phương pháp sản xuất nước tương bằng bình phản ứng sinh học 74
Hình 41: Hàm lượng các hợp chất tạo mùi vị sinh ra trong 100 ngày sản xuất liên tục 75
Hình 42: Thiết bị lọc 79
Hình 43: Thiết bị phối trộn 80
Hình 44: Thiết bị thanh trùng dạng bản mỏng 82
Hình 45: Hệ thống siêu lọc và vi lọc 83
Hình 46: Thiết bị rót nước tương và két nhựa 84
Hình 47: Thiết bị rót nước tương vào chai thuỷ tinh 2 lít 84
Hình 48: Sản phẩm nước tương Maggi của Nestle 87
Hình 49: Sản phẩm nước tương lên men của Kikkoman-Nhật Bản 87
Hình 50: Nước tương Yasama (Nhật Bản) 88
Hình 51: Nước tương sạch của Trung Quốc 88
Hình 52: Nước tương nhãn hiệu Golden Boat-Thái Lan 89
Hình 53: Sản phẩm kanjang và kecap của Triều Tiên và Indonesia 89
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC TƯƠNG
1 Lịch sử phát triển
1.1 Nguồn gốc của nước tương
Trong văn hoá ẩm thực của các nước phương Đông, các sản phẩm lên men
từ đậu nành đã được sản xuất từ hàng nghìn năm nay, chúng được dùng như những gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày và được xem như là thành phần bổ sung dinh dưỡng cho khẩu phần ăn Các sản phẩm lên men cổ truyền này rất phong phú Mỗi quốc gia có một vài loại sản phẩm đặc trưng riêng biệt như Nhật Bản có “miso” (đậu nành lên men dạng paste), “natto”, Indonesia có
“temph”, Thái Lan có “Tao chiew”, Trung Quốc có nước tương, đậu hũ, Việt Nam
có tương Bần, tương Cự Đà…Trong số các loại sản phẩm này, nước tương (soy sauce) là loại thực phẩm được phổ biến nhiều nhất, đặc biệt là ở khu vực châu Á
Nước tương đã có từ thời nhà Chu ở Trung Quốc, khoảng năm 1027-777 trước công nguyên Con người trồng đậu nành để làm thức ăn và nuôi gia súc Vì hạt đậu nành rất dễ bị hỏng nên người ta đã biết cho muối vào thùng chứa để bảo quản Lâu dần, các hạt đậu bị lên men (tương tự như dưa cải), nhưng khác dưa cải
ở chỗ, nó chuyển thành dạng paste, người Trung Quốc gọi nó là “Chiang”, tương
tự như “miso” của Nhật Bản hiện nay Dạng paste này dễ tiêu hoá hơn và con người đã sử dụng nó hàng thế kỉ Tài liệu đầu tiên nói về “Chiang” là tập sách mang tên “Chou-li” của tác giả Chou-kung, xuất bản khoảng năm 1100 trước công nguyên
Khoảng 500 năm trước, vài người đã phát hiện ra rằng thay vì bỏ đi chất lỏng ở đáy thùng lên men thì họ dùng cho nấu nướng Và từ đó nước tương được
ra đời
1.2 Tình hình sản xuất nước tương ở một số quốc gia:
Nước tương đã nhanh chóng trở thành loại nước chấm phổ biến không chỉ trong hầu hết các món ăn Trung Hoa mà còn trong rất nhiều các món ăn Phương Tây như ragu, hamburger và các món salad
Ở Trung Quốc, nước tương là một loại nước chấm phổ biến và thường được
sử dụng nhất Sản lượng nước tương tiêu thụ và số nhà máy sản xuất nước tương luôn tăng theo từng năm Năm 1986, sản lượng nước tương tiêu thụ là 1,7 triệu tấn, và con số này tăng lên tới 5 triệu vào năm 2001 Hiện nay, Trung Quốc có hơn
4000 nhà sản xuất nước tương Bảng dưới đây cho biết lượng nước tương tiêu thụ
ở Trung Quốc năm 1992
Bảng 1: Lượng nước tương tiêu thụ ở Trung Quốc năm 1992 (g/người/ngày)
Người có thu nhập Người có thu nhập Trung bình
Trang 9Vào thế kỉ thứ 7, nước tương được du nhập vào Nhật Bản và được gọi là
“sho-yu” Nhưng đến thế kỉ 17 mới được sản xuất rộng rãi với số lượng lớn và vận chuyển đến các nước Châu Á và Châu Âu Tuy nhiên, cho đến năm 1959, công nghệ sản xuất nước tương mới được nghiên cứu dưới góc độ khoa học Kết quả là
đã có sự thay đổi toàn bộ về công nghệ, máy móc và thiết bị Nhật có khoảng 1600 nhà sản xuất nước tương (năm 2000) trong đó có 5 nhà sản xuất nước tương lớn và chi phối thị trường nội địa nước này Lượng nước tương sản xuất năm 2001 là
Trang 10a Loại đặc biệt chỉ là loại nước tương hoàn toàn sản xuất bằng phương pháp lên men
Ở Châu Aâu, năm 1908, nhà máy sản xuất nước tương lên men đầu tiên được xây dựng tại Mỹ, tuy nhiên nó đã bị thất bại, sau đó năm 1917, một nhà máy khác được xây dựng mang tên Oriental ShowYou Company, sản xuất 30.000gal (khoảng 114000 l/năm)
Hình 2: Sản lượng nước tương theo các năm tại Mỹ
Chú thích: o- Tổng sản lượng tiêu thụ; - Lượng tiêu thụ nước tương sản xuất nội địa ; □-Lượng tiêu thụ nước tương của nhà sản xuất Kikkoman U.S; X- Lượng tiêu thụ của các công ty nhập khẩu khác
Trục Y: lit (x106)Trục X: năm
Trang 11Hình 3: Thời gian và lượng nước tương nhập khẩu vào Mỹ đến năm 1982
Chú thích: o, Tổng lượng nhập khẩu; Lượng nhập khẩu từ Nhật ; ∆ Nhập khẩu
từ HongKong
2 Nguyên liệu trong sản xuất nước tương
2.1 Nguyên liệu chính : hạt đậu nành hoặc khô đậu nành
2.1.1 Hạt đậu nành:
2.1.1.1 Giới thiệu về cây đậu nành: Đậu nành là một loại cây trồng ngắn ngày, có
nhiều tác dụng như cung cấp thực phẩm cho người, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, ngoài ra, đậu nành còn dùng làm thức ăn gia súc, nông sản xuất khẩu…
Tên khoa học làø Glycin max (L) Merrill, là một trong những loại cây có
lịch sử lâu đời nhất của loài người
Đậu nành là cây lấy hạt, lấy dầu có tầm quan trọng, đứng hàng thứ tư sau cây lúa mì, lúa nước và ngô
Trang 12Hình 4: Cây đậu nành 2.1.1.2 Giá trị dinh dưỡng của hạt đậu nành : đậu nành được các nhà khoa học
xem là chìa khoá giải quyết nạn thiếu protein trong dinh dưỡng của con người Đậu nành còn được dùng để chữa nhiều bệnh: tiểu đường, suy nhược dinh dưỡng…
a Protein và acid amine: protein trong đậu chiếm khoảng 35-45% Có loại đậu nành với hàm lượng protein lớn hơn 50%
Các loại acid amine có trong đậu nành được cho ở bảng 3
b Lipid: Lipid trong đậu nành dao động trong khoảng 13.5 – 24.2% trung bình
là 18% Chất béo trong đậu nành chứa khoảng 6.4 – 15.1% axit béo no và 80 – 93.6% axit béo không no Hàm lượng chất béo trong đậu tỷ lệ nghịch với hàm lượng protein Hàm lượng acid béo trong đậu nành được cho ở bảng (4)
Bảng 3: Hàm lượng acid amine trên tổng lượng acid amine
Bảng 4: Hàm lượng acid béo trong tổng lượng chất khô
Trang 13Bảng 5 : Thành phần carbohydrate trong đậu nành (%)Carbohydrate % so với lượng carbohydrate tổng
Chất tro trong đậu nành chiếm từ 4.5–6.8%
Bảng 6: Thành phần chất tro trong đậu nành (%)
Trang 14Thiamin 11.0-17.5 Biotin 0,8
f Enzyme: Trong đậu nành có chứa một số enzyme như:
ـ Urease : enzyme xúc tác cho phản ứng thuỷ phân urea thành carbon dioxide
và ammonia
ـ Lipase: thủy phân glyceride tạo thành glycerine và acid béo
ـ Phospholipase: enzyme thủy phân phospholipid thành các acid béo và các hợp chất tan trong chất béo khác
ـ Lipoxygenase: enzyme có chứa sắt, xúc tác cho phản ứng oxy hoá acid béo tạo sản phẩm hydroperoxide
2.1.2 Khô đậu nành: là bã đậu nành đã ép lấy dầu Khô đậu nành chứa lượng chất béo thấp, là nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm nên hiện nay được sử dụng làm nguyên liệu chính cho sản xuất nước tương Thành phần hóa học của khô đậu nành tương đối giống với hạt đậu nành Thành phần hóa học của khô đậu nành như sau:
Bảng 8: Thành phần hoá học của khô đậu nành (%)
a Protein và acid amine trong khô đậu nành
Bảng 9: Thành phần các nhóm protein đơn giản (%)
Nhóm protein % so với tổng số protein
Bảng 10: Hàm lượng acid amine trong khô đậu nành (trên tổng lượng chất khô)
Amino acid % so với tổng lượng chất khô
Trang 15Bảng 11: Thành phần carbohydrate trong khô đậu nành (%)
Carbohydrate % so với lượng carbohydrate tổng
c Chất tro: tương tự hạt đậu nành
d Enzyme: tương tự hạt đậu nành
2.2 Vi sinh vật trong sản xuất nước tương: vi sinh vật trong sản xuấtnước tương
sẽ chuyển hoá những protein phức tạp, tinh bột của nguyên liệu thành acid amine, đường đơn rất dễ được cơ thể hấp thu Ngoài ra, vi sinh vật còn tạo ra mùi vị đặc trưng cho từng sản phẩm nước tương khác nhau Đối với từng quốc gia, việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất nước tương cũng có một số điểm khác biệt Dưới đây
là bảng các loại vi sinh vật dùng trong sản xuất nước tương của một số quốc gia Châu Á (Bảng 12)
Trong phương pháp cổ truyền, người ta thường dùng vi sinh vật có sẵn
trong tự nhiên, các loại nấm mốc thường gặp là Mucor rouxii, Rhizopus nignicans,
A oryzae,… Tuy nhiên, nếu dùng nấm mốc tự nhiên như vậy sẽ rất khó kiểm soát
được chất lượng của sản phẩm và có thể sinh ra độc tố do một số vi sinh vật không mong muốn Vì vậy, muốn đưa nước chấm vào sản xuất công nghiệp, điều kiện trước tiên là phải có giống thuần khiết vì nó quyết định hương vị, hiệu suất và chất lượng sản phẩm và là điều kiện cơ bản để ổn định sản xuất, không bị động gây hư hại cho sản xuất
Trang 16Bảng 12: Các loại vi sinh vật dùng trong sản xuất nước tương ở các nước STT Tên quốc gia Tên gọi loại nước
tương
Vi sinh vật sử dụng
Bacillus subtilis Bacillus pumillus Bacillus citreus Sarcina maxima Saccharomyces rouxii
Kecap manis
Rhizopus oligoporus Rhizopus oryzae Aspergillus oryzae
3 Malaysia Kicap kacang soya Aspergillus oryzae
Pediococcus halophilus Pediococcus soyae Bacillus sp
Bacillus licheniformis Pichia sp
Candida sp
Aspergillus sojae Aspergillus terriol
5 Việt Nam Xì dầu, nước tương Aspergillus oryzae
Hasinula anomala Hasinula sugelliculosa Lactobacillus delbrueckii
STT Tên quốc gia Tên gọi loại nước
tương
Vi sinh vật sử dụng
Sacchrosemyces sp Lactobacillus sp
Trang 178 Thái Lan Ce Iew Pediococcus halophilus
Staphilococcus sp Bacillus sp
Aspergillus oryzae
9 Nhật Bản Koikuchi shoyu
Saichikomi shoyuShiro shoyuTamari shoyuUsukuchi shoyu
Aspergillus oryzae Zygosaccharomyces rouxii Candida versatilis
Candida etchellsii Lactobacillus delbrueckii Saccharomyces halomembransis Pediococcus halophilus
Streptococcus faecalis Bacillus sp
Tương tự Koikuchi shoyuTương tự Koikuchi shoyuTương tự Koikuchi shoyu Tương tự Koikuchi shoyuGiống đưa vào sản xuất phải có các điều kiện sau:
ـ Hoạt lực protease cao
ـ Ảnh hưởng tốt đối với hương thơm
ـ Khả năng phát triển mạnh và chống tạp khuẩn tốt
ـ Không sinh độc tố (Aflatoxin)
Aflatoxin là độc tố gây bệnh ung thư, được sinh ra bởi A parasiticus NRRL 2999 Độc tố này rất bền trong suốt quá trình lên men nước tương A oryzae, mặc dù không sinh độc tố này nhưng khó có thể phân biệt được A oryzae với A flavus hay A parasiticus vì chúng đều phân bố rộng rãi, và dễ
phát triển trong canh trường lên men không thuần khiết
Trang 18Hình 5: Hàm lượng Aflatoxin trong các mẫu chứa các loại vi sinh vật khác nhau trong suốt thời gian lên men
Dựa vào hình 5, chúng ta có thể thấy rằng: Trong mẫu (I), chỉ gồm A oryzae và L delbrueckii thì không sinh Aflatoxin trong quá trình lên men
Trang 19Trong mẫu (II): Lượng Aflatoxin là cực đại trong vòng 1 tuần (8500 µg/kg) nếu chỉ dùng nấm mốc A parasticus Mẫu (III) và mẫu (IV): lượng độc
tố có giảm đi nếu kết hợp A parasticus với A oryzae và L Delbrueckii.
Sự bền vững của Aflatoxin: Sau 6 tuần lên men, lượng độc tố ở mẫu (II) chỉ giảm 8% sau 6 tuần lên men, mẫu (III) giảm 45% và mẫu (IV) giảm 55%
Trong khuôn khổ của đồ án này, chúng tôi chỉ giới thiệu đặc tính của
một số loài vi sinh vật phổ biến trong sản xuất nước tương như: nấm mốc A oryzae có màu vàng nên ta thường gọi là mốc vàng, nấm men Z rouxii, Candida và vi khuẩn T halophilus
2.2.1 Giới thiệu về giống A oryzae :
A oryzae hay còn gọi là mốc hoa cau, được nghiên cứu sớm nhất bởi ông
bà Jokichi Takamine (1854-1922, người Nhật) Loại nấm mốc này còn được sử
dụng làm tương, chao, miso Đặc điểm của A oryzae là khả năng sinh tổng hợp
nhiều protease và amylase
a Đặc điểm hình thái:
Cơ thể sinh trưởng là một hệ sợi
bao gồm những sợi mảnh, chiều ngang
khoảng 5-7 µm, phân nhánh rất nhiều và
cĩ vách ngăn chia sợi thành nhiều tế bào
Từ những sợi nằm ngang hình thành
những sợi thẳng đứng gọi là cuống định
bào tử Trong khối nguyên liệu cấy mốc đã
phát triển thấy cĩ màu vàng chính là màu
Trang 20ـ A oryzae là loại hoàn toàn hiếu khí, khi có đủ oxy thì phát triển rất
mạnh Theo thực tế sản xuất, một kg môi trường khi nuôi cấy mốc trung bình cần 1,7- 1,9 m3 không khí
c Các enzyme trong nấm mốc :
Hệ nấm mốc A oryzae cho ta 2 loại enzyme chủ yếu là amilase và protease.
ـ Amylase là hệ enzyme phân giải tinh bột và có nhiều loại: glucoamylase
ـ Enzyme protease: Hệ nấm mốc A oryzae chứa hệ enzyme exo protease
xúc tác cho quá trình thuỷ phân protein thành thành các peptide và acid amine
2.2.2 Giới thiệu về Zygosaccharomyces rouxii ( Z rouxii) :
Z rouxii là một trong những loại nấm men có thể phát triển được trong cả
môi trường chứa muối và không chứa muối Nó có khả năng thích nghi mạnh với nồng độ muối trong khoảng 24-26% (W/v) hay độ ẩm 0,787- 0,810
Hình 7: Nấm men Z rouxii
Trang 21Bảng 13: Độ ẩm tối thiểu và nồng độ muối trong mơi trường mà Z rouxii
Hình 8: Aûnh hưởng của hoạt độ nước đến sự phát triển của Z rouxii và một số
loại sinh vật khác trong nước tương (o–o) Z rouxii I, (–) Z rouxii II
Các điều kiện về pH, nhiệt độ cần thiết cho sự phát triển của Z rouxii
Bảng 14: Nhiệt độ và pH cần thiết cho sự phát triển của Z rouxii
Các điều kiện Mơi trường khơng chứa muối Mơi trường chứa muối (18%
w/v)
Các loại vitamine cần thiết cho sự phát triển của Z rouxii là biotin,
thiamine, pantothenic acid, inisitol được cho ở bảng 15 Hàm lượng inositol cần tăng cao mơi trường nuơi cấy cĩ chứa hàm lượng muối cao
Bảng 15: Các loại vitamine cần thiết cho sự phát triển của Z rouxii
Mơi trường chứa muối Mơi trường khơng chứa muối
Thiamine (B1) Khơng cần thiết hoặc kích Kích thích
Trang 22thíchPantothenic acid Kích thích, cần thiết Cần thiết
Inositol Không cần thiết hoặc kích
Trong môi trường không chứa muối, cả glucose và maltose đều có thể được lên men tạo thành alcohol, còn trong môi trường chứa muối, chỉ có glucose được lên men
2.2.3 Giới thiệu về Candida :
Hai loài thường gặp trong sản xuất nước tương là C versatilis và C etchellsii Những loài nấm men này chuyển hoá đường glucose hoặc những loại đường khác thành alcohol Candida cũng là giống nấm men chịu muối và phát triển tốt ở môi trường có hoạt độ nước là 0,975-0,840 Candida có thể phát triển ở
môi trường chứa nồng độ muối tới 26% (Bảng 16)
Hình 9: C versatilis Bảng 16: Độ ẩm tối thiểu và nồng độ muối trong môi trường mà Candida
Trang 23Hình 10: Aûnh hưởng của pH đến sự phát triển của C versatilis
Chú thích: (o) mơi trường khơng chứa muối
() mơi trường chứa 18% muối
Các loại vitamine cần thiết cho sự phát triển của Candida là biotin,
thiamine, pantothenic acid, inisitol được cho ở bảng 17 Trong mơi trường khơng
chứa muối, Candida cĩ thể phát triển tốt ở nhiệt độ 20-300C, cịn trong mơi trường
chứa 18% muối, Candida cĩ thể chịu được nhiệt độ 350C
Bảng 17: Các loại vitamine cần thiết cho sự phát triển của Candida
Mơi trường chứa muối
Mơi trường khơng chứa muối
Mơi trường chứa muối
Mơi trường khơng chứa muốiBiotin Cần thiết, kích
acid
Khơng cần thiết
Kích thích, cần thiết
Khơng cần thiết,
Cần thiết, kích thíchInositol
Khơng cần thiết
Kích thích Khơng cần
thiết, kích thích
Kích thích, cần thiết
Trang 242.2.4 Giới thiệu về Tetragenococcus halophilus (T.halophilus)
T halophilus là vi khuẩn lactic cĩ một số đặc điểm sau:
Hình 11: Aûnh hưởng của hoạt độ nước đến sự phát triển của T halophilus
(o) T halophilus I, ()T halophilus II.
Nồng độ muối cĩ thể phát triển được khoảng 24%, pH 5,5-9,0 Các loại
vitamine cần thiết cho sự phát triển của T halophilus là leucine, acid glutamic, arginine, histidine, tryptophan và phenylalanine, được cho cụ thể ở bảng 18 T halophilus cĩ thể phát triển ở nhiệt độ 20-420C, tối ưu ở 25-300C
Bảng 18: Các loại vitamine cần thiết cho sự phát triển của T halophilus
Trang 25Riboflavin (B2) Cần thiết Kích thích
2.3 Nguyên liệu phụ và phụ gia:
Chỉ tiêu hoá lý:
Độ ẩm không quá 14%
Độ chua không quá 4oN
Hàm lượng gluten khô không ít hơn 7-8%
Trạng thái gluten ướt : màu trắng đồng nhất, co giãn, đàn hồi như cao su.Gluten khô vẫn giữ được màu trắng sáng của gluten ướt
Dư lượng hoá chất trừ sâu: nằm trong giới hạn cho phép
Chỉ tiêu vi sinh vật
Bảng 19: Chỉ tiêu vi sinh vật của bột mì
Tổng số vi khuẩn hiếu khí (khuẩn lạc/g) 106
ـ Trong sản xuất nước tương thường dùng muối hột hay muối xay, có độ
ẩm không quá 4%, hàm lượng NaCl ít nhất là 92%, tạp chất vô cơ không tan
Trang 26không quá 0.5%, tạp chất tan trong nước không quá 2.3% và muối khi hòa tan vào nước không có vị chát Cả 2 loại muối đều không được chứa hàm lượng kim loại nặng (mg/kg) vượt quá quy định: Fe(<50), As(<2), Cu(<2), Pb(<2), Hg(<0.2).
ـ Muối ăn sau khi sản xuất ở đồng muối phải được tinh chế trước khi đưa vào sản xuất nước tương
Bảng 20: Yêu cầu cảm quan của muối dùng trong sản xuất nước tương
Màu sắc Màu trắng, có thể có ánh hồng hoặc vàng
Vị Khi pha thành dung dịch 5% có vị mặn, không có vị khác
Tình trạng Đồng nhất, không lẫn tạp chất khi nhìn bằng mắt thường,
không đóng cụcKích thước hạt Gồm những hạt tinh thể nhỏ, khi qua lưới sàng có kích thước
1x1 mm thì lọt qua 95%
2.3.3 Nước
ـ Nước sử dụng trong sản xuất nước tương cần đạt những chỉ tiêu về hóa học, hóa lý và vi sinh
ـ Độ cứng của nước trung bình khoảng 8-170 (1 độ cứng tương đương 10
mg CaO/ lít nước hay 7.19 mg MgO/ lít nước) Độ cứng của nước quá lớn sẽ ảnh hưởng đến quá trình thủy phân protein
ـ Hàm lượng khoáng và các chất hữu cơ khác không quá 500-600 mg/lít
ـ Số lượng vi sinh vật không quá 20-100 tế bào/cm3 nước, quan trọng
nhất là không chứa các vi sinh vật gây bệnh Chỉ số E.coli trong 1 lít nước không quá 20 tế bào và chuẩn độ E.coli phải lớn hơn 50 ( chuẩn độ E.coli là lượng nước
ít nhất tính bằng ml trong đó có chứa 1 tế bào E.coli).
ـ Độ pH của nước nên đạt 6,5 – 7,5
Bảng 21: Tiêu chuẩn nước dùng trong công nghiệp thực phẩm
Trang 27Tổng số vi sinh vật hiếu khí dưới 100 con /ml
Chỉ số Coli dưới 20 con/l
2.3.5 Phụ gia bảo quản:
ـ Có tính kháng khuẩn, nấm mốc và nấm men cao hoặc có tính chống oxy hóa xảy ra trong quá trình bảo quản
ـ Không được gây độc cho người và gia súc
ـ Không làm biến đổi hoặc làm biến đổi rất ít tính chất hóa lý, cảm quan của thực phẩm
Trang 28ـ Khơng tạo ra những phản ứng phụ hoặc những sản phẩm độc hại cho thực phẩm.
Trong sản xuất nước tương, người ta thường dùng chất bảo quản là benzoate natri - chất bền vững, khơng mùi, hạt màu trắng hay bột kết tinh, cĩ vị hơi ngọt, tan ít trong nước, ít độc, cĩ tác dụng bảo quản thực phẩm, chống nấm mốc, cĩ hoạt tính cao nhất ở pH = 2,5 – 4 Trong bảo quản nước tương thường dùng benzoat natri cĩ nồng độ 0,1%
Cơng thức hĩa học :
(C7H5NaO2)
3 Thành phần hĩa học của nước tương:
Nước tương là một dung dịch chứa nước, muối và các chất dinh dưỡng Chất dinh dưỡng ở đây chủ yếu là protein dưới dạng các acid amine Ngồi ra cịn
cĩ đường, chất béo, một số acid hữu cơ và các chất thơm, chất màu
Thành phần hĩa học trung bình của nước tương như sau
Bảng 22: Thành phần hố học của nước tương
Acid béo (đơn, khơng no) 0.01Acid béo (đa, khơng no) 0.04
( Nguồn: USDA Nutrition Database for Standard Reference)
3.1 Thành phần acid amine:
Thành phần acid amine của nước tương rất phong phú Nước tương lên men giữ lại được hầu hết các acid amine có trong nguyên liệu là đậu nành hay khô đậu nành Thành phần các acid amine của nước tương được liệt kê ở bảng 23
3.2 Carbohydrate: carbohydrate có trong nước tương bao gồm glucose,
fructose, maltose, pentose, destrin Đường có vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc của nước tương
COONa
Trang 29Bảng 23: Thành phần acid amine trong hạt đậu nành, bột mì và nước tương.Acid amine Đậu nành (%) Bột mì (%) Nước tương (%)
3.3 Các hợp chất màu và mùi: màu và mùi là do tổ hợp các hợp chất tạo
thành Có khoảng 300 loại mùi vị đã được tìm thấy trong nước tương Tuỳ thuộc vào hàm lượng các nguyên liệu ban đầu, nấm mốc, vi khuẩn lactic, nấm men, nước tương sẽ có mùi vị khác nhau Những hợp chất mùi này được sinh ra từ quá trình thuỷ phân, bao gồm alcohol, ester, phenol, furanose…
Trang 30Trong các hợp chất trên, thì HEMF do Z rouxii, C versatilis, C.etchellsii
tạo ra là một hợp chất đặc biệt nhất, chỉ tồn tại trong nước tương, “miso” (một lượng nhỏ) của Nhật Bản và tạo cho loại nước tương này một hương vị đặc biệt HEMF không có mặt trong các loại thực phẩm khác, hơn nữa HEMF chỉ tạo thành nếu trong quá trình lên men có mặt của nấm men Nồng độ HEMF trong nước tương khoảng 200ppm HEMF cũng có hoạt tính chống oxy hoá và chống ung thư
Năm 1983, Numomura và Sasaki tiến hành phân tích thành phần các hợp chất mùi, vị có trong các loại nước tương ở thị trường Mỹ Thí nghiệm được tiến hành với 6 mẫu nước tương Trung Quốc, 5 mẫu từ Singapore, 6 mẫu từ Hongkong, 4 mẫu từ Hàn Quốc, 4 mẫu từ Đài Loan, 2 mẫu từ Nhật và 12 mẫu của Mỹ Kết quả phân tích cho thấy, trong tất cả 39 mẫu trên, chỉ có 4 mẫu chứa HEMF trong đó có hai mẫu từ Nhật chứa hàm lượng lớn (250,0 và 166,2 ppm); một mẫu từ Hàn Quốc và một mẫu từ Mỹ chứa hàm lượng ít hơn nhiều (31,6 và 1,6 ppm, theo thứ tự) Từ đó, chúng ta có thể thấy được rằng, nước tương Nhật Bản được đặc trưng bởi hàm lượng HEMF lớn
Bảng 24: Các hợp chất màu và mùi trong nước tươngCác hợp chất màu và mùi Nồng độ (ppm)
Trang 313.4 Chất khoáng : trong nước tương cũng có tương đối nhiều hợp chất khoáng,
đặc biệt là Na, K Thành phần khoáng cụ thể được cho ở bảng sau
Bảng 25: Thành phần khoáng trong nước tươngThành phần mg/ 100g nước tương
Trang 32( Nguồn: USDA Nutrition Database for Standard Reference)
Bảng 27: So sánh các thành phần cơ bản của 5 loại nước tương ở Nhật
Trang 334 Giá trị dinh dưỡng của nước tương :
Theo USDA 100g nước tương cung cấp khoảng 53kcal Ngoài chức năng bổ sung dinh dưỡng, nước tương còn có một số khả năng sinh học đặc biệt khác đã và đang được nghiên cứu
Trong quá trình lên men, protein được thuỷ phân thành peptide và các amino acid Tuy nhiên, polysaccharide trong tế bào vỏ đậu nành không bị enzyme thuỷ phân Chất polysaccharide này tồn tại trong nước tương sau khi lên men và được gọi là “shoyu polysaccharide”- SPS SPS chiếm khoảng 1% (w/v) và có một
số nghiên cứu cho rằng SPS có khả năng chống dị ứng nhẹ đối với những người bị
Ngoài ra, nước tương hoá giải còn chứa một số chất gây ung thư như MCPD; 1,3-DCP và một số hợp chất có hại cho sức khoẻ (sẽ được trình bày rõ hơn ở phần 1 chương 2)
3-5 Các phương pháp sản xuất nước tương
5.1 Phương pháp lên men:
Lên men là phương pháp sản xuất nước tương cổ truyền, là phương pháp dùng vi sinh vật để thuỷ phân protein và carbohydrate trong nguyên liệu thành các acid amine và đường đơn giản Ưu điểm chính của phương pháp này là sản phẩm nước tương tạo thành có hương vị đặc trưng, không độc hại đối với người tiêu dùng Vì không sử dụng hoá chất trong quá trình sản xuất nên phương pháp này được xem là thân thiện với môi trường, không độc hại đối với công nhân Hơn nữa, chi phí cho việc đầu tư thiết bị không lớn, phù hợp với điều kiện sản xuất ở địa phương
Tuy nhiên, thời gian sản xuất rất dài (khoảng 5-8 tháng) vì cần thêm công đoạn nuôi mốc giống và quá trình lên men diễn ra chậm Hơn nữa, việc lực chọn
và bảo quản nấm mốc phải chặt chẽ vì nếu nhiễm mốc tạp thì sẽ ảnh hưởng rất lớn
Trang 34đến chất lượng của sản phẩm, có thể gây chua và sinh ra các độc tố hại cho người tiêu dùng.
5.2 Phương pháp hoá giải: Để rút ngắn thời gian trong quá trình chế biến, ngày
nay, người ta đã dùng kỹ thuật như cho HCl vào để xúc tác cho phản ứng thuỷ phân protein, carbohydrate, và một số hương vị Phương pháp chế biến này tuy tiện lợi nhưng đã làm mất hết phẩm chất thiên nhiên so với loại nước tương được chế biến theo phương pháp lên men
Phương pháp hoá giải dùng acid (thường dùng HCl) ở nhiệt độ trên 1000C trong 8-10 giờ để thuỷ phân Hoá giải là phương pháp sản xuất nước tương nhanh chóng và rẻ tiền Có thể tận dụng tất cả các nguyên liệu giàu acid amine từ đđộng vật như xương, tuỷ, thịt vụn, huyết, da, đồ lòng… để sản xuất Tuy nhiên, trong quá trình thuỷ phân xảy ra rất nhiều phản ứng phụ và tạo ra những hợp chất không mong muốn như: humin, furfural, dimethyl sulfide, hydrogen sulfide, acid levulinic, acid formic, mà những hợp chất này không xuất hiện trong nước tương lên men Gần đây chúng ta còn phát hiện ra một số hợp chất gây ung thư như 3-dichloropropane-2-ol, 3-monochloropropane-1,2-diol; 2,3-dichloropropane-1-ol sinh ra khi thuỷ phân bằng HCl Hơn nữa, tryptophan, một trong những acid amine quan trọng của đậu nành cũng bị phá huỷ hoàn toàn Hình 12 dưới đây mô tả sự khác nhau về hàm lượng của các acid hữu cơ có trong nước tương lên men và nước tương hoá giải
Trang 35Hình 12: Phổ của các acid hữu cơ trong nước tương lên men (a), và trong nước tương hoá giải (b)
Từ kết quả trên, ta có thể nhận thấy rằng, acid hữu cơ chính trong nước tương lên men là acid lactic, trong khi trong nước tương hoá giải là acid formic Đặc biệt, acid levulinic trong nước tương hoá giải là một loại acid không tồn tại trong tự nhiên
Trang 36So sánh ưu nhược điểm của phương pháp lên men và phương pháp hoá giải
Bảng 28: So sánh ưu nhược điểm của phương pháp lên men và hoá giải
Ưu điểm
ـ Thiết bị đơn giản, dễ chế tạo, giá
thiết bị không cao, phù hợp với điều
kiện sản xuất ở địa phương, vốn đầu tư
ban đầu không lớn
ـ Không cần phải sử dụng thiết bị
chịu acid, chịu kiềm, chịu áp suất và
nhiệt độ cao
ـ Điều kiện sản xuất nhẹ nhàng, ôn
hoà: nhiệt độ không quá cao, pH trung
tinh hay acid, kiềm yếu, áp suất thường
ـ Không sử dụng hoá chất nên
không độc hại đối với công nhân
ـ Không tổn hao acid amine trong
quá trình sản xuất
ـ Không gây ô nhiễm môi trường
ـ An toàn cho người sử dụng
ـ Thời gian và quá trình sản xuất được rút ngắn
ـ Có thể tận dụng các phế phẩm của công nghiệp dầu như: bánh dầu đậu nành, bánh dầu đậu phộng Ngoài ra còn tận dụng các phế liệu của công nghiệp chế biến thịt, gia súc như xương, da…
ـ Hiệu suất thuỷ phân cao
Nhược điểm
ـ Hiệu suất thuỷ phân thấp hơn
ـ Thời gian và quá trình sản xuất
kéo dài hơn vì cần thêm công đoạn ủ
hương tạo mùi vị đặc trưng cho sản
phẩm
ـ Nếu không sử dụng đúng loại
nấm mốc tốt hoặc nguyên liệu bảo quản
không tốt, bị nhiễm mốc tạp có thể bị
chua hoặc nhiễm độc tố aflatoxin gây
nguy hiểm cho người tiêu dùng
6 Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nước tương:
Theo TCVN – 75, chất lượng nước tương sản xuất theo phương pháp lên men bằng enzyme vi sinh vật phải đạt các yêu cầu sau:
Trang 37Nước tương phải được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Phải sử dụng chủng loại nấm mốc không
Bảng 29: Chỉ tiêu hoá lý của nước tương
Loại đặc biệt Loại 1 Loại 2
Tỷ lệ Nitơ formol trên Nitơ toàn phần tính theo %
Hàm lượng acid tương đương acid acetic (g/l) 5 – 7
ThiếcSn
KẽmZn
Thủy ngânHg
CadmiumCd
AntimonySb
6.2 Chỉ tiêu cảm quan (TCVN 1763 – 75):
- Màu sắc: nâu thẫm hay nâu cánh gián
- Mùi: thơm đặc trưng của nước tương lên men, không có mùi lạ, mùi mốc
- Vị: ngọt dịu, không có vị đắng, nồng, chua Sau khi nếm không có cảm giác ngọt khé cổ
- Độ trong: trong, không có váng
Bảng 31: Chỉ tiêu cảm quan của nước tương
Độ trong Không vẩn đục
Màu
sắc
Có màu tương đương với màu của 20g I2 trong 1 lít nước cất
Có màu tương đương với màu của 18g I2
Trang 38không khét, không
có các mùi không thích hợp khác
khét, không có các mùi đặc trưng của mốc
khét, có mùi tương, không có các mùi không thích hợp khác
chính, sau khi nếm không có cảm giác khé cổ, không có vị chua, đắng, không có vị lạ
Ngọt đậm, sau khi nếm thử không có cảm giác khé cổ, hơi
có vị chua, không có mùi mốc hay có vị không thích hợp khác
Ngọt vừa, sau khi nếm thử không có cảm giác khé cổ, hơi có vị chua, không có mùi mốc hay có vị không thích hợp khác
6.3 Chỉ tiêu vi sinh (867/1998/QĐ – BYT ngày 04/4/1998)
Không có nấm mốc nhìn bằng mắt thường
Tổng số vi khuẩn hiếu khí không lớn hơn 20 000 con/ml
Không có vi khuẩn gây bệnh
Không có E Coli
Không chứa độc tố Aflatoxin
Bảng 32: Chỉ tiêu vi sinh của nước tương
Vi sinh vật Giới hạn cho phép trong 1 g hay 1 ml thực
(*) Salmonella : không được có trong 25g thực phẩm
Trang 39CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG SẠCH
1 Định nghĩa về nước tương sạch:
Nước tương sạch là loại nước tương không chứa các hợp chất có hại cho sức khoẻ con người Ngày nay, trên thế giới, hầu như các nước đều sử dụng phương pháp sản xuất nước tương bằng phương pháp hoá giải nhằm rút ngắn thời gian sản xuất, chỉ có Trung Quốc và Nhật Bản chủ yếu còn đi theo con đường lên men truyền thống Việt Nam cũng đang báo động tình trạng sản xuất nước tương không an toàn theo phương pháp thuỷ phân bằng acid trên dây chuyền thủ công, gây hại cho sức khoẻ người tiêu dùng
Sản xuất nước tương bằng phương pháp hoá giải xảy ra ở nhiệt độ cao (120-1300C) với xúc tác là acid HCl đậm đặc, protein sẽ được thuỷ phân nhanh chóng thành các acid amine Tuy nhiên, quá trình này cũng xảy ra nhiều phản ứng phụ tạo thành các sản phẩm không mong muốn, đặc biệt là chloropropanol- sản phẩm của phản ứng giữa acid HCl với chất béo trong nguyên liệu ban đầu Trong tất cả các sản phẩm phụ, chất có hàm lượng nhiều nhất là 3-monochloropropandiol (3-MCPD) và 1,3-dichloro-2-propanol (1,3-DCP) Trong khi đó, nước tương sản xuất bằng phương pháp lên men lại không sinh ra các chất độc trên, nên loại sản phẩm này an toàn với người sử dụng
Có hai giải pháp để hạn chế hàm lượng 3-MCPD tới tối thiểu Một là làm sao ngăn không cho chất béo tác dụng với acid bằng cách rút toàn bộ chất béo ra khỏi khô dầu, hoặc cho một hoá chất vào kìm hãm phản ứng chất béo và acid Thứ hai là bằng cách thuỷ phân ra acid amine mà không sử dụng HCl như phương pháp lên men bằng vi sinh vật Hiện nay tại Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về những điều kiện kỹ thuật thích hợp để hạn chế sự tạo thành các dẫn xuất chứa chlorine của glycerin trong sản xuất nước tương bằng phương pháp hoá giải nhưng vẫn chưa được áp dụng rộng rãi Trong khuôn khổ của đồ án này, chúng tôi đưa ra phương pháp sản xuất nước tương sạch bằng phương pháp lên men, dùng vi sinh vật để thuỷ phân protein thay cho HCl
Trang 40Hình 13: Công thức cấu tạo 3-MCPD
b Nguyên nhân, điều kiện hình thành:
3-MDCP là sản phẩm của phản ứng thuỷ phân protein thực vật bằng acid ở nhiệt độ cao (acid-HVP- acidhydrolysed vegetable protein) Phản ứng xảy ra giữa các hợp chất chứa chlorine (HCl hay NaCl) và lipid có trong thực phẩm Trong quá trình sản xuất nước tương bằng phương pháp hoá giải, 3-MCPD sinh ra ở giai đoạn trộn và nấu hoặc ở giai đoạn để nguội và trung hoà
Ngoài nước tương, 3-MCPD còn được tìm thấy trong các loại thực phẩm khác như: bánh mì, bánh nướng, cheese, salami, các nguyên liệu chiết xuất từ thịt, tinh bột biến tính, các sản phẩm từ ngũ cốc Tuy nhiên, hàm lượng 3-MCPD trong các sản phẩm này thấp hơn nhiều so với hàm lượng của nó trong nước tương thuỷ phân bằng acid
Hình 14: Sự hình thành 3-MCPD và 1,3-DCP
c Tình hình nhiễm độc:
3-MCPD có khả năng gây ung thư nếu dùng trong một thời gian dài Ngoài
ra 3-MCPD còn có thể huỷ hoại thận (nghiên cứu trên động vật)
t0,P
t0,P