1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các vấn đề chung về quỹ đầu tư pot

40 289 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 654,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật Chứng khoán 2006, quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khá

Trang 1

Phần I: Các vấn đề chung về quỹ đầu tư

I Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quỹ đầu tư

1 Khái niệm

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính phi ngân hàng huy động vốn bằng hình thức chung vốn đầu

tư hay là một tập hợp vốn đa sở hữu từ đóng góp của những cá nhân hay tổ chức có tiền muốn cùng nhau đầu tư nhằm tăng cường tính chuyên nghiệp của việc đầu tư Quỹ sẽ do các chuyên gia đầu tư, đại diện cho các nhà đầu tư, thực hiện đầu tư vào một danh mục tài sản (danh mục đầu tư) được thiết kế theo chính sách của quỹ

Theo Luật Chứng khoán 2006, quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc

ra quyết định đầu tư của quỹ

2 Đặc điểm

Quỹ đầu tư chứng khoán luôn dành đa số vốn đầu tư của quỹ để đầu tư vào chứng khoán

Quỹ có thể xây dựng danh mục đầu tư đa dạng và hợp lý theo quyết định của các nhà đầu tư nhằm tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Ngoài việc chủ yếu đầu tư vào chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán có thể tiến hành đầu tư vào những lĩnh vực khác như góp vốn, kinh doanh bất động sản

Quỹ đầu tư chứng khoán được quản lý và đầu tư một cách chuyên nghiệp bởi công ty quản

lý quỹ đầu tư chứng khoán Các nhà đầu tư đã uỷ thác cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng

khoán việc quản lý quỹ và tiến hành hoạt động đầu tư chứng khoán từ số vốn của quỹ Quỹ cũng cần phải có một ngân hàng giám sát Ngân hàng này sẽ giám sát, giúp đỡ quỹ hoạt động đúng mục tiêu mà các nhà đầu tư đã đề ra, tránh tình trạng công ty quản lý quỹ tiến hành các hoạt động

đi ngược lại lợi ích của nhà đầu tư

Quỹ đầu tư chứng khoán có tài sản độc lập với tài sản của công ty quản lý quỹ và các quỹ khác do công ty này quản lý Đặc điểm này đảm bảo việc đầu tư của quỹ tuân thủ đúng mục đích

đầu tư, không bị chi phối bởi lợi ích khác của công ty quản lý quỹ

3 Vai trò của quỹ đầu tư

Vai trò của quỹ đầu tư thường thể hiện ở những khía cạnh sau:

• Góp phần huy động vốn cho phát triển nền kinh tế nói chung và vào sự phát triển của thị trường sơ cấp, chuyển số vốn này từ tiết kiệm vào đầu tư

• Góp phần ổn định thị trường thứ cấp thông qua hoạt động đầu tư chuyên nghiệp với các phương pháp khoa học

• Tăng cường khả năng quản trị công ty

Trang 2

• Thực hiện vai trò lãnh đạo trong quá trình quốc tế hoá thị trường vốn.

Đối với nhà đầu tư:

• Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hoá danh mục đầu tư

• Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhuận

• Được quản lý chuyên nghiệp

• Bảo vệ nhà đầu tư: hoạt động của quỹ được điều chỉnh và giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền, tài sản của quỹ được giảm sát bởi ngân hàng giám sát và báo cáo định kỳ

• Dễ dàng rút vốn đầu tư và đôi khi có sự tham gia đặc quyền: phần lớn chứng khoán của quỹ đầu tư có thể bán lại trên thị trường tập trung một cách dễ dàng, nhà đầu tư có thể di chuyển vốn của mình giữa các loại chứng khoán trong danh mục đầu tư mà quỹ đã lựa chọn

• Lựa chọn rộng rãi hơn: các nhà đầu tư có thể chọn những quỹ có mục tiêu phù hợp nhất với khả năng chịu rủi ro và thời kỳ đầu tư của mình

Đối với các công ty: các quý đầu tư giúp họ cải thiện việc tiếp cận đối với các nguồn vốn, tư vấn

về quản lý, tiếp thị và tài chính, tạo nguồn thông tin tốt hơn, cũng như sự tiếp cận các nguồn vốn dài hạn dễ hơn

Đối với chính phủ: các quỹ đầu tư cũng mang lại nhiều lợi ích thông qua việc tăng nguồn vốn tiết

kiệm trong nước, giảm sự phụ thuộc vào các nguồn vốn không cố định, đa dạng hoá sở hữu, các

kỹ năng phát triển thị trường vốn trong nước tốt hơn, giá cổ phần cao hơn và nhờ đó thúc đảy các công ty trong nước phát triển

II Phân loại quỹ đầu tư

1 Theo phương thức huy động vốn

1.1 Quỹ đại chúng

Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng Quỹ đại chúng có 2 loại là quỹ đóng và quỹ mở:

Quỹ đóng: là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được

mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp Tổng vốn huy động của quỹ cố định và không biến đổi trong suốt thời gian quỹ hoạt động

Quỹ mở: là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua

lại theo yêu cầu của nhà đầu tư Loại quỹ này có số vốn và số thành viên luôn biến động Với hình thức này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán Do việc đòi hỏi tính thanh khoản cao, hình thức quỹ mở thường chỉ xuất hiện ở

Trang 3

những quốc gia có nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển như Mỹ, Canada, Anh, Đức, Nhật Bản

Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng:

Việc huy động vốn của quỹ đại chúng được công ty quản lý quỹ thực hiện trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực Quỹ đại chúng được thành lập nếu có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ và tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng Việt Nam Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong toả tại một tài khoản riêng đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng giám sát và không được sử dụng cho đến khi hoàn tất đợt huy động vốn Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kết quả huy động vốn có xác nhận của ngân hàng giám sát trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn Công ty quản lý quỹ phải chịu mọi phí tổn và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn

Ưu điểm của quỹ đại chúng:

• Quỹ đại chúng có khả năng huy động vốn rộng rãi thông qua việc chào bán chứng khoán

ra công chúng Điều này cho phép quỹ có thể được niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung và làm tăng khả năng thu hút các nhà đầu tư cũng như làm tăng giá trị cho chứng chỉ quỹ Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng ưa thích quỹ này vì khả năng thanh khoản cao của chứng chỉ quỹ

• Quỹ đại chúng có khả năng thu hút được những nhà đầu tư nhỏ và không chuyên nghiệp Lượng vốn do các nhà đầu tư nhỏ và không chuyên nghiệp nắm giữ trong nền kinh tế là rất đáng kể Nếu quỹ thu hút được nguồn vốn này, sức mạnh tài chính của quỹ sẽ tăng lên rất nhiều

• Đối với công ty quản lý quỹ, quỹ đại chúng chính là mô hình đầu tư mà công ty có cơ hội thể hiện khả năng quản lý của mình, do được các nhà đầu tư trao quyền điều hành quỹ hàng ngày Vì vậy, chiến lược đầu tư của công ty quản lý quỹ được thực thi một cách dễ dàng hơn, thuận lợi hơn so với mô hình quỹ thành viên

Nhược điểm của quỹ đại chúng:

• Quỹ đại chúng có số lượng nhà đầu tư tham gia lớn nên có thể gây ảnh hưởng đến giá trị của quỹ

• Quỹ đại chúng thường chịu sự giám sát khá chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước trên quan điểm bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, đặc biệt là những nhà đầu tư nhỏ Pháp luật thường có nhưngx yêu cầu đối với quỹ đại chúng cao hơn so với quỹ thành viên

Trang 4

chịu đựng rủi ro cũng tốt hơn nên quỹ thành viên không chịu nhiều hạn chế đầu tư như quỹ đại chúng.

Thành lập quỹ thành viên:

Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn và Điều lệ quỹ Việc thành lập quỹ thành viên phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện sau:

 Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng Việt Nam

 Có tối đa 30 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân Tổ chức tham gia góp vốn thành lập quỹ thành viên chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, không bao gồm các nguồn vốn uỷ thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các cá nhân, tổ chức khác

 Quỹ được uỷ thác cho một Công ty quản lý quỹ được cấp phép quản lý quỹ thực hiện việc quản lý

 Tài sản của Quỹ thành viên được lưu ký tại một Ngân hàng lưu ký không phải là người

có liên quan tới Công ty quản lý quỹ

Trong quá trình thành lập quỹ, các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập quỹ không được sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường Vốn của quỹ chỉ được giải ngân sau khi có thông báo xác nhận việc lập quỹ của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Ưu điểm của quỹ thành viên:

• Quỹ thành viên thường đưa ra những quyết định quan trọng một cách nhanh chóng do số lượng thành viên ít nên dễ nhóm họp hơn Ngoài ra, các thành viên của quỹ cũng có tính chuyên nghiệp và kiến thức chuyên môn

• Thành viên của quỹ có quyền năng cao hơn trong điều hành quỹ so với quỹ đại chúng

Nhược điểm của quỹ đại chúng:

• Quỹ thành viên thường không có cơ hội cho những nhà đầu tư nhỏ tham gia

• Những nhà đầu tư nhỏ không có đủ khả năng góp vốn lớn để đảm bảo nguồn vốn của quỹ

• Quỹ thành viên không bắt buộc phải có ngân hàng giám sát, do đó, nếu cơ chế quản lý lỏng lẻo, có thể sẽ không kiểm soát được một cách tốt nhất những rủi ro trong đầu tư hay ngăn chặn những hành vi gian lận từ công ty quản lý quỹ hoặc của nhân viên

2 Theo mục đích đầu tư

- Quỹ đầu tư theo danh mục (quỹ quốc gia)

- Quỹ đầu tư cổ phần tư nhân (Quỹ đầu tư trực tiếp)

- Quỹ đầu tư mạo hiểm (VC)

- Quỹ tương hỗ trong nước (quỹ tín thác)

3 Theo đối tượng đầu tư

Trang 5

- Quỹ đầu tư cổ phiếu: Quỹ đầu tư cổ phiếu là quỹ đầu tư sử dụng hầu hết tiền vốn của quỹ để đầu tư vào các loại cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hay trái phiếu.

• Quỹ phát triển

• Quỹ thu nhập phát triển

• Quỹ đầu tư vốn mạo hiểm

• Quỹ đầu tư vàng và kim loại quý

• Quỹ đầu tư chọn vốn

• Quỹ đầu tư chọn ngành

• Quỹ đầu tư chỉ số

• Quỹ đầu tư quốc tế

• Quỹ đầu tư toàn cầu

• Quỹ đầu tư thu nhập -vốn cổ phần

- Quỹ đầu tư trái phiếu: Quỹ đầu tư trái phiếu là quỹ đầu tư duy nhất vào trái phiếu nhằm đạt được sự ổn định về thu nhập

• Quỹ đầu tư trái phiếu chuyển đổi

• Quỹ đầu tư thu nhập trái phiếu

• Quỹ đầu tư thu nhập chính phủ

• Quỹ đầu tư trái phiếu toàn cầu

• Quỹ đầu tư trái phiếu công ty

• Quỹ đầu tư trái phiếu lợi suất cao

• Quỹ đầu tư trái phiếu địa phương dài hạn

- Quỹ đầu tư thị trường tiền tệ

4 Theo mức độ tự do trong quản lý

- Quỹ đầu tư cố định

- Quỹ đầu tư linh hoạt

5 Theo hình thức tổ chức

- Quỹ hoạt động dưới dạng công ty đầu tư

- Quỹ đầu tư dạng hợp đồng (quỹ tín thác đầu tư)

III Đánh giá kết quả hoạt động của quỹ đầu tư

Trang 6

1 Chi phí hoạt động của quỹ đầu tư.

Các chi phí liên quan đến việc phát hành ra công chúng lần đầu của quỹ:

- Chi phí tiếp thị

- Chi phí in ấn bản cáo bạch

- Chi phí trả cho các đại lý: bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

Chi phí liên quan tới hoạt động

- Chi phí tư vấn đầu tư

- Phí lưu giữ và bảo quản tài sản của quỹ

- Lãi suất trong trường hợp quỹ phải vay ngắn hạn, thuế (nếu có)

- Chi phí phải trả cho các tổ chức định giá các koản đầu tư của quỹ

- Phí quản lý quỹ

Các chi phí quản lý hành chính khác:

- Phí lập các báo cáo cho các cổ đông, người hưởng lợi

- Phí duy trì quản lý tài khoản của người đầu tư

- Phí kiểm toán

- Phí trả cho những người điều hành quỹ

- Phí cho các dịch vụ pháp lý

- Phí liên quan đến các khoản vay của quỹ

- Phí và lệ phí mà quỹ phải thanh toán theo quy định của pháp luật

- Phí thay đổi các quy định của hợp đồng tín thác theo yêu cầu của cổ đông (nếu có)

- Phí tổ chức đại hội cổ đông hoặc đại hội các nhà đầu tư của quỹ

- Các chi phí khác theo quy định củ điều lệ quỹ

2 Các thành tố về thu nhập của quỹ đầu tư

Thu nhập của quỹ đầu tư có được từ nhiều nguồn vốn như:

Thu nhập từ lãi suất, thu nhập cổ tức, lãi trái phiếu, các khoản lãi hoặc lỗ khi bán các khoản đầu tư, giá trị thu được từ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được phát hành, lãi tiền gửi,các khoản thu nhập khác.

Việc phân phối thu nhập của quỹ phải tuân thủ các quy định sau :

- Phần còn lại của thu nhập của quỹ sau khi trừ các chi phí của quỹ được phân phối cho

người đầu tư theo nguyên tắc: chỉ người đầu tư được ghi tên trong danh sách của người

đầu tư lập vào ngày đăng ký cuối cùng được quyền nhận thu nhập phân phối.

- Quy trình và thủ tục phân phối thu nhập của quỹ cho người đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ và thanh toán chứng khoán

3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của quỹ đầu tư.

Tổng thu nhập của quỹ:

Cấu thành từ 3 khoản thu chính :

- Phân phối thu nhập từ khoản thu nhập đầu tư ròng: khoản thu nhập đầu tư bao gồm: cổ tức và lãi suất thu được từ danh mục đầu tư của quỹ khấu trừ đi chi phí

- Các khoản thu nhập ròng được thừa nhận là lãi vốn: các khoản đầu tư đã quyết toán xong

có lãi hoặc bị lỗ

Trang 7

- Sự tăng, giảm ròng trong giá trị tài sản ròng vì phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào cổ phiếu mà quỹ đang nắm giữ.

Tổng thu nhập được xác định bằng công thức :

TR=

Tỷ lệ chi phí:

Là 1 chỉ tiêu đánh giá việc kiểm soát các chi phí liên quan đến hoạt động của một quỹ

Tỷ lệ thu nhập đầu tư

Tỷ lệ thu nhập được tính bằng giá trị thu nhập đầu tư ròng chia cho giá trị tài sản ròng trung bình Tỷ lệ này tương tự như lợi suất cổ tức khi đánh giá hiệu quả đầu tư của cổ phiêu thông thường

Tỷ lệ doanh thu :

Tỷ lệ này được thể hiện tổng giá trị giao dịch (mua và bán) do công ty quản lý quỹ tiến hành đối với quỹ, được xác định bằng số lượng tài sản được bán hoặc mua chia cho giá trị tài sản ròng của quỹ trong năm

Chất lượng hoạt động của người quản lý quỹ

- Điều khiển rủi ro của danh mục đầu tư

- Kiểm soát chi phí giao dịch

- Kinh nghiệm đầu tư và quá trình hoạt động của công ty quản lý quỹ

- Học vấn và kinh nghiệm đầu tư của người điều hành quỹ

- Thường là một nhóm người quản lý quỹ tốt hơn một hay 2 cá nhân quản lý quỹ

IV Hoạt động của quỹ đầu tư

2, Hoạt động đầu tư

-Nghiên cứu: các công ty quản ly quỹ luôn có các bộ phận và chuyên gia nghiên cứu và phân tích tình hình, từ đó đưa ra dự đoán

-Phân tích rủi ro lợi nhuận liên quan đến phân tích lập phương án quỹ, dự đoán thu nhập và đánh giá rủi ro

-Lựa chọn mục tiêu quỹ: Mục tiêu này phải cụ thể hóa được tỷ lệ sinh lời kỳ vọng và rủi ro chấp nhận đối với sản phẩm đầu tư Có thể đó là một trong các mục tiêu ban đầu như: thu nhập, lãi vốn, thu nhập và lãi vốn

-Phân bổ tài sản và lựa chọn chứng khoán

Trang 8

Phân bổ tài sản là sự phân chia tiền của quỹ vào các rổ đầu tư theo các mục tiêu cụ thể phù hợp với quan điểm và phán đoán đầu tư của người quản lý quỹ Đây là việc quan trọng của quỹ Việc lựa chọn chứng khoán cho danh mục đầu tư là việc quyết định đầu tư vào từng loại chứng khoán

đã được phân bổ đối với tỷ trọng vốn của quỹ

3, Bảo quản tài sản và giám sát hoạt động của quỹ

tài sản của quỹ do người lưu giữ do người lưu giữ (hoặc ngân hàng giám sát) kiểm soát nhằm bảo vệ những quyền lợi

4, Định giá, phát hành và mua lại chứng chỉ

đối với quỹ mở, do thường đầu tư vào chứng khoán niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán nên giá trị của quỹ được xác định theo giá thị trường và tuân thủ theo quy định của cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Sau đó, giá trị tài sản của quỹ sẽ được chia cho số cổ phiếu hay chứng chỉ quỹ đầu tư hiện đang lưu hành để xác định giá trị hiện tại của cổ phiếu hay chứng chỉ Giá bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ sẽ bằng gía trị hiện tại cộng với một số chi phí, còn giá mua lại thì bằng giá trị hiện tại trừ đi một số chi phí nhất định

5, Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư

Mục đích là nhằm giúp họ đánh giá đúng thực trạng của khoản đầu tư, khả năng chuyên môn của những người quản lý quỹ, từ đó đánh giá rủi ro, lợi nhuận

Nội dung công bố thông tin: về các BCTC, tình hình tài chính, báo cáo của công ty quản lý quỹHình thức công bố thông tin thường là sử dụng các báo cáo của công ty quản lý quỹ hoặc hội đồng quản trị của quỹ.Ngoài ra thông tin còn được công bố tại trụ sở các công ty quản lý quỹ hoặc tại các đại lý của công ty

6, Kênh phân phối

-Bán trực tiếp từ quỹ hoặc người bảo lãnh phát hành chính của quỹ

-Phân phối qua bên thứ ba như ngân hàng bán lẻ, nhà bảo lãnh phát hành chính của quỹ, hoặc người môi giới độc lập

1 Giai đoạn trước khi thị trường trước 28/7/2000 :

- Những quỹ đầu tư đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam vào khoảng đầu những năm 1990 Trong nửa đầu những thập kỷ 90, có tám quỹ đầu tư tiến hành hoạt động tại Việt Nam với tổng lượng vốn huy động khoảng 700 triệu USD Những khó khăn trong nỗ lực tìm kiếm cơ hội bỏ vốn cùng tác

Trang 9

động của khủng hoảng tài chính-tiền tệ năm 1997 đã khiến các quỹ nản lòng và lần lượt rút lui Thời điểm sau năm 1997 chỉ còn lại hai quỹ đầu tư là Vietnam Enterprise Investment Fund (VIEL) , quỹ đóng, được thành lập năm 1995, có quy mô vốn 190 triệu USD do công ty Dragon Capital quản lý và Vietnam Frontier Fund (VFF) thuộc tập đoàn Finasa

- Ngày 28/7//2000, phiên giao dịch chứng khoán đầu tiên của TTCK Việt Nam mở cửa với một

"mô hình đơn giản đến mức khó tin: 2+2+1+1, tức chỉ 2 cổ phiếu (REE và SAM), 2 công ty chứng khoán, 1 trung tâm giao dịch chứng khoán kiêm chức năng trung tâm lưu ký, 1 ngân hàng chỉ định thanh toán" và chưa có một chứng chỉ quỹ đầu tư nào được niêm yết trên thị trường chứng khoán

2 Giai đoạn từ 2002 đến 2005 :

2.1 Đánh giá chung : Hoạt động của các quỹ đầu tư tương đối trầm lặng Mặc dù vậy vẫn xuất hiện thêm nhiều quỹ mới thuộc các công ty Mekong Capital, VinaCapital, IDG, VietFund hay PXP Asset Management

2.2 Các Quỹ đầu tư thành lập giai đoạn 2002-2005 :

Quỹ Công ty Thành lập Hoạt động

MekongEnterprise Fund Mekong Capital 2002 Vốn cổ phẩn

riêng lẻIDG Vietnam Ventures

Fund

nghệ và mạo hiểm

IndochinaLand Holdings Indochina Capital 2005 Bất động sản

PXP Vietnam Fund PXP Vietnam Asset

Management

2003 Cổ phiếu niêm

yết, doanh nghiệp cổ phần hóa…

VietnamOpportunity Fund Vina Capital 2003

Vietnam Securities

Investment Fund(VF1)

Viet Fund Management 2004

Vietnam Emerging Equity

Fund

PXP Vietnam Asset Management

2005

Thống kê của www.saga.vn

2.3 Các công ty quản lý quỹ thành lập trong giai đoạn 2002-2005 :

Đơn vị tỷ đồng

Công ty quản lý quỹ Cấp phép Quỹ Vốn điều lệ

Cty liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Trang 10

VF1 500 tỷ

SFA1Cty TNHH quản lý quỹ đầu tư Prudential Việt Nam 26/5/2005 23 tỷ

Thống kê của www.saga.vn

2.4 Điển hình hoạt động của một số quỹ nổi bật :

a Quỹ Mekong Enterpise Fund do Mekong Capital quản lý :

- Mekong Capital là công ty quản lý đầu tư tập trung vào Private Equity tại Việt Nam Được thành lập vào năm 2001, Mekong Capital là công ty quản lý đầu tư đầu tiên tại Việt Nam quản lý các quỹ private equity chưa niêm yết với các chương trình hỗ trợ nhằm tạo thêm giá trị cho các khoản đầu tư của các quỹ do Mekong Capital quản lý

- Tình hình hoạt động của quỹ trong suốt thời gian hoạt động : Tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trung bình hàng năm của các công ty được Quỹ đầu tư là 34.5% vào giai đoạn từ lúc mới bắt đầu đầu

tư đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 Trong khi đó, sự tăng trưởng lợi nhuận thuần trung bình hàng năm xấp xỉ 46.9% qua cùng kỳ Lợi nhuận thuần đã tăng trưởng hơn 2 lần tỷ lệ thu nhập từ lúc ấy, tỷ lệ lãi ròng trung bình tăng trưởng tại các công ty này qua giai đoạn mà Quỹ là một cổ đông của công ty

Hình thức pháp lý của Quỹ

Quỹ đặt trụ sở tại đảo Cayman Quỹ chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán

Đặc điểm của quỹ :

• Quỹ chỉ đầu tư vào những công ty thuộc khu vực kinh tế tư nhân do các nhà doanh nghiệp địa phương thành lập thay vì các công ty có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc các công ty tư nhân hóa/cổ phần hóa

• Qui mô đầu tư trung bình mà Quỹ nhắm đến nhỏ hơn các quỹ khác, điều này có nghĩa là Quỹ đầu tư vào những công ty nhỏ hơn;

Trang 11

• Quỹ trợ giúp tăng giá trị cho những công ty mà Quỹ đầu tư ở những khâu quan trọng, kể

cả việc giúp những công ty này thực hiện những thay đổi cần thiết cho việc niêm yết thành công;

• Chiến lược của Quỹ là chiến lược đầu tư tập trung chủ yếu nhắm vào các ngành kinh doanh theo hướng xuất khẩu và sản xuất;

• Quỹ chỉ tập trung đầu tư vào những công ty có đội ngũ quản lý mạnh và cam kết tiếp tục đẩy mạnh đội ngũ quản lý của họ;

• Quỹ rất chọn lựa trong việc thực hiện đầu tư, Quỹ thích thực hiện đầu tư không nhiều để chỉ đầu tư vào những công ty xuất sắc mà khi đầu tư vào đó khả năng thành công cao Kết quả là không có công ty nào trong 10 công ty Quỹ đã đầu tư thất bại và tất cả đều phát triển từ khoản đầu tư đầu tiên của Quỹ

Danh mục đầu tư của quỹ :

Quỹ Mekong Enterprise Fund hiện đầu tư vào 10 công ty sau:

• Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA;

• Công Ty Cổ phần Tin học Lạc Việt;

• Công ty Cổ phần Dây Điện từ Ngô Han;

• Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa;

• Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Thương Mại Minh Phúc;

• Công ty Cổ Phần may Minh Hoàng;

• Công ty Cổ phần Mặt trời Vàng

b.VOF( Vietnam opportunity fund) do VinaCapital quản lý :

VinaCapital Vietnam Opportunity Fund Ltd ("Vietnam Opportunity Fund" or VOF) là quỹ đóng

và được giao dịch trên thị trường London Stock Exchange’s Alternative Investment Market (AIM) (VOF.L) Được thành lập năm 2003, là một trong những quỹ đầu tư thành công nhất tại việt nam Quỹ tập trung đầu tư vào những ngành, lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao trong nền kinh tế , đánh giá tình hình tài chính thông qua hoạt động trên thị trường nước ngoài từ đó tìm kiếm nguồn lợi nhuận lớn cho các nhà đầu tư

Đặc điểm của VOF

Quy chế điều hành vốn Bỏ phiếu sau mỗi 5 năm để quyết định thoái vốn

Mức đầu tư tối đa

20% NAV cho mỗi dự án đầu tư

Thị trường tập trung đầu tư Đầu tư vào Việt NamVietnam (ít nhất70% số vốn) và 30% vào ở thị trường các quốc gia khác trong

khu vực

Cơ chế niêm yết Thông qua Cayman company được niêm yết trên

London Stock Exchange (AIM)

Trang 12

Công ty kiểm toán Grant Thornton

Ngân hàng giám sát HSBC

Công ty luật bảo hộ Lawrence Graham ( UK)

Công ty môi giới

LCF RothschildCông ty quản lý quỹ VinaCapital Investment Management Ltd (VCIM)

Phí quản lý 2% của NAV, giá trị thưởng bằng 20% tổng giá trị

tăng lên của NAV trên tỷ suất lợi tức 8% lợi nhuận của ngưỡng thu hồi vốn hàng năm

Nguồn : http://www.vinacapital.com

Tiêu chuẩn đầu tư của Quỹ :

Những tiêu chuẩn chính bao gồm :

• Đầu tư vào các lĩnh vực đang tăng trưởng, các công ty đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán, sử dụng các kỹ năng phân tích chuyên nghiệp của các nhà quản lý quỹ và công ty tư vấn, kết hợp với kinh nghiệm đầu tư của ban lãnh đạo để lựa chọn danh mục đầu tư phù hợp với mục đích, điều lệ của quỹ, đầu tư vào những chứng khoán của các công ty hoạt động bền vững và có tốc độ tăng trưởng hứa hẹn

• Công ty quản lý quỹ sẽ tập trung nghiên cứu tình hình của công ty có triển vọng đầu tư ở Việt Nam và các nước khác trong khu vực thông qua tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận , tốc

độ tăng trưởng của doanh số hàng bán, dịch vụ của họ bằng đội ngũ phân tích chuyên nghiệp, được thừa nhận về năng lực trên thị trường tài chính hiện đại

• Công ty quản lý quỹ sẽ sử dụng nguồn vốn của quỹ cho những khoản đầu tư thực sự và

có thể đem lại sự tăng trưởng về vốn cho quỹ, đầu tư vào các dự án dựa trên điều lệ của quỹ với mức lợi nhuận tối thiểu yêu cầu cho mỗi danh mục đầu tư chủ chốt

• Ban lãnh đạo của quỹ sẽ kết hợp với công ty quản lý quỹ trong việc điều hành, quản lý danh mục đầu tư, phân phối cân bằng về nguồn vốn trong các dự án thuộc danh mục, và trên hết là kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đầu tư vào mỗi dự án ( không đầu tư vượt quá 20 % NAV trên mỗi dự án )

• Mục đích của Công ty là tăng trưởng lợi nhuận và giá trị của Quỹ thông qua quá trình đầu

tư năng động và cẩn trọng dựa trên những danh mục đầu tư của Quỹ Ban lãnh đạo của Quỹ sẽ lựa chọn các dự án vào danh mục đầu tư có tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận và có tính khả thi đồng thời phù hợp với điều lệ của Quỹ

c Quỹ đầu tư chứng khoán Việt nam – VFMVF1 do VFM quản lý :

Trang 13

- Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VF1) là quỹ công chúng dạng đóng đầu tiên của Việt Nam, được huy động nguồn vốn từ cá nhân, pháp nhân trong và ngoài nước với quy mô vốn ban đầu

300 tỷ đồng trong vòng 10 ngày vào tháng 4/2004

- Quỹ được cấp giấy phép thành lập và phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư ra công chúng vào ngày

24 tháng 3 năm 2004 bới UBCKNN căn cứ theo Nghị định 144-2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 về chứng khoán và TTCK và các văn bản pháp lý có liên quan Quỹ đầu tư VF1 là một quỹ đống và hoạt động với tư cách pháp lý trên cơ sở của Nghị định về chứng khoán và TTCK

và các hệ thống pháp luất Việt Nam hiện hành

- Công ty bắt đầu niêm yết với mã VFMVF1 ngày 08/11/2004 trên sàn giao dịch chứng khoán

TP Hồ Chí Minh.Kiểm toán độc lập: công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

- Mục tiêu mà Quỹ đầu tư VF1 nhắm đến là xây dựng được một danh mục đầu tư cân đối và đa dạng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa các rủi ro cho nguồn vốn đầu tư của quỹ Phần lớn các thương vụ đầu tư sẽ được tập trung vào các loại chứng khoán đang và sẽ niêm yết trên TTCK Việt Nam Chứng khoán này bao gồm chứng khoán của các công ty đang niêm yết trên thị trường, các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu của các công ty cổ phần Ngoài

ra, mục tiêu của quỹ còn nhắm đến trong quá trình đầu tư là giúp các đơn vị tái cơ cấu về mặt tài chính, phát triển hệ thống quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh… nhằm làm gia tăng giá trị của chính các công ty này và vì thế gia tăng về mặt giá trị các khoản đầu tư của Quỹ đầu tư VF1

Thông tin chi tiết

Mã giao dịch VFMVF1, niêm yết tại HOSE

Thời hạn hoạt động 10 năm kể từ ngày thành lập

Ngân hàng giám sát Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)

Công ty kiểm toán Ernst & Young Vietnam Ltd

Chính sách cổ tức Hàng năm, dựa trên cơ sở cổ tức từ các khoản đầu tư và được sự chấp thuận của Đại hội Thường niên.Phí

- Phí quản lý: 2%/ NAV/ năm,

- Phí giám sát & lưu ký: 0,12%/ NAV/ năm,

- Thưởng hoạt động & các phí khác

Trang 14

Các giấy phép liên quan

- Cùng với những biến đổi tích cực và mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, từ giữa năm

2006, hệ thống tài chính Việt Nam ghi nhận giai đoạn bùng nổ các quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ Trong hai năm 2006-2007, khoảng 20 quỹ đầu tư được mở mới UBCKNN cũng cấp giấy phép hoạt động cho 17 công ty quản lý quỹ Trong số này, nổi bật có :

• Công ty liên doanh Quản lý quỹ đầu tư BIDV-Vietnam Partners với quỹ VIF có qui mô vốn tối đa 1.600 tỷ

• Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư FPT (vốn điều lệ lớn nhất thị trường- 110 tỷ đồng)

• Công ty TNHH Quản lý quỹ SSI (vốn điều lệ 30 tỷ đồng)

Trang 15

• Công ty TNHH Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Đông Á (vốn điều lệ- 30 tỷ đồng)

• Các công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam như : Nomura Internetional (Hongkong), Blackhorse Asset Management Pte Ltd (Singapore) hay Mirae Asset Maps Investment Management Co., Ltd (Hàn Quốc)

- Tín hiệu tăng trưởng khả quan của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này được cộng đồng tài chính quốc tế đánh giá cao Những tên tuổi tài chính hàng đầu như Merill Lynch, Goldman Sachs, JP Morgan Chase đều dành mối quan tâm lớn hơn cho thị trường Việt Nam với nhiều hoạt động khảo sát Liên tiếp các báo cáo nghiên cứu của các tổ chức này có chung đánh giá cổ vũ dòng vốn đầu tư tiếp tục chảy vào Việt Nam trong nhiều năm tới Thực tế cho thấy , kết quả các đợt huy động vốn cả trong và ngoài nước đều vượt kỳ vọng ban đầu

3.2 Các công ty quản lý quỹ được thành lập giai đoạn 2006-2007 :

Đơn vị tỷ đồng

Công ty quản lý quỹ Cấp phép Quỹ Vốn điều lệ

Cty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội 16/11/2007 25 tỷCty Cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Bản Việt 25/10/2006 94 tỷCty liên doanh quản lý quỹ đầu tư BIDV - VIETNAM

Cty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Phương Đông 28/12/2006 6,8 tỷCty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán An Phúc 28/12/2006 8,1 tỷCty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hải Phòng 29/12/2006 11 tỷCty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán An Phú 29/12/2006 8 tỷ

Thống kê của www.saga.vn

Trang 16

3.3 Điển hình hoạt động của một số Công ty quản lý Quỹ và Quỹ đầu tư nổi bật :

a Hoạt động của VinaCapital :

- Tháng 3 năm 2006, VinaCapital khai trương quỹ đầu tư bất động sản Vinaland với số vốn huy động được là 65 triệu USD từ các nhà đầu tư ngay từ khi mới thành lập

- Quỹ tập trung đầu tư vào thị trường bất động sản của Việt Nam, bao gồm các dự án về chung

cư, văn phòng, cửa hàng bán lẻ,các trung tâm dịch vụ y tế hay là các khu đô thị cao cấp

Quy chế điều hành vốn Bỏ phiếu sau mỗi 7 năm để quyết định thoái vốn

Mức đầu tư tối đa 20% NAV cho mỗi dự án đầu tư

Thị trường tập trung đầu tư Đầu tư vào Việt NamVietnam (ít nhất70% số vốn) và 30% vào ở thị trường các quốc gia khác

trong khu vực

Cơ chế niêm yết Thông qua Cayman company được niêm yết

trên London Stock Exchange (AIM)Công ty kiểm toán Grant Thornton

Ngân hàng giám sát HSBC

Công ty luật bảo hộ Lawrence Graham ( UK)

Công ty môi giới LCF Rothschild

Công ty quản lý quỹ VinaCapital Investment Management Ltd

(VCIM)

Phí quản lý 2% của NAV ,giá trị thưởng bằng 20% tổng

giá trị tăng lên của NAV trên tỷ suất lợi tức 8%

lợi nhuận của ngưỡng thu hồi vốn hàng năm

Nguồn : http://www.vinacapital.com

-Bên cạnh đó ,VinaCapital cũng nỗ lực giản ngân Số tiền 50 triệu USD còn lại trong quỹ Vietnam Opportunities Fund (VOF) để tập trung trên thị trường địa ốc và các giao dịch OTC

Trang 17

- Ngoài ra, VinaCapital đã cho thành lập : Quĩ đầu tư mạo hiểm DFJ-VinaCapital trong năm

2006 với tổng vốn đầu tư ban đầu 50 triệu USD

b Hoạt động của Mekong Capital:

* Mekong Capital đã cho ra đời quỹ đầu tư : Mekong Enterprise Fund II

- Mekong Enterprise Fund II, là một quỹ private equity 50 triệu đô-la Mỹ, được đăng ký tại Mauritius Quỹ khai trương vào tháng 6 năm 2006 sau khi số cổ phần đăng ký mua cao hơn số cổ phần dự định phát hành trong lần đóng quỹ đầu tiên

- Quỹ nhắm đến việc đạt được tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR ròng) thu hút bằng cách đầu tư vốn cổ phần vào các công ty tư nhân Việt Nam và các công ty cổ phần hóa (nguyên là doanh nghiệp quốc doanh), với mục tiêu đặc biệt là đầu tư vào những công ty tư nhân được quản lý tốt nhất tại Việt Nam

- Quỹ sẽ tập trung chủ yếu vào những công ty có kế hoạch niêm yết cụ thể trên thị trường chứng khoán Việt Nam, và những công ty thể hiện mức độ cam kết mạnh mẽ trong việc không ngừng cải tiến Quỹ tập trung chủ yếu vào đầu tư thiểu số, thông thường tương đương khoảng 20-30% vốn cổ phần, trong các công ty tư nhân chưa niêm yết – trong khi hướng đến đầu tư trong những công ty tư nhân được quản lý tốt nhất tại Việt Nam Tuy nhiên, Quỹ cũng có thể đầu tư vào các công ty cổ phần hóa và công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam Quỹ còn có thể tham gia trong các giao dịch mua hẳn lại công ty (buyout), và trong những trường hợp đó Quỹ, có thể một mình hoặc cùng với một bên thứ ba, nắm đa số vốn cổ phần và quyền quản lý trong một công ty

tư nhân hoặc công ty cổ phần hóa

- Đồng thời Quỹ có thể đầu tư vào chứng khoán các công ty thành lập hoặc chủ yếu hoạt động tại Campuchia và Lào Tuy nhiên, Quỹ không bị bắt buộc phải đầu tư vào Campuchia hoặc Lào

Thời gian hoạt động của Quỹ

Quỹ dự kiến hoạt động trong khoảng 10 năm từ tháng 6 năm 2006 Khi thực hiện một khoản đầu

tư, Quỹ dự kiến giữ khoản đầu tư đó trong vòng từ 5 đến 7 năm, nhưng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy từng trường hợp

Đặc điểm của Quỹ :

• Quỹ chỉ đầu tư vào những công ty thuộc khu vực kinh tế tư nhân do các doanh nhân trong nước thành lập;

• Qui mô đầu tư trung bình mà Quỹ nhắm đến nhỏ hơn các quỹ đầu tư private equity khác trong vùng;

• Quỹ trợ giúp tăng giá trị cho những công ty mà Quỹ đầu tư, bao gồm việc giúp những công ty này thực hiện những thay đổi cần thiết để chuẩn bị cho việc niêm yết thành công;

• Quỹ có chiến lược đầu tư tập trung chủ yếu vào các ngành sản xuất, hàng tiêu dùng, phân phối và bán lẻ;

• Quỹ chỉ tập trung đầu tư vào những công ty có đội ngũ quản lý mạnh và cam kết liên tục củng cố đội ngũ quản lý của họ; Quỹ chọn lọc các khoản đầu tư rất kỹ lưỡng

Trang 18

• Quỹ mong muốn thực hiện ít khoản đầu tư hơn để chỉ đầu tư vào những công ty xuất sắc

có khả năng trở thành những khoản đầu tư thành công

Hình thức pháp lý của Quỹ

Quỹ được đăng ký tại Mauritius Quỹ chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán

Danh mục đầu tư

Quỹ Mekong Enterprise Fund II hiện đầu tư vào công ty sau:

• Ngô Han;

• Thế Giới Di Động;

• Công ty cổ phần Venture International (Việt nam);

• Công ty cổ phần Thông minh MK;

• Công ty Cổ phần Cổng Vàng;

• Công ty Cổ phần Thế Giới Số;

• Hệ thống trường Quốc Tế Việt Úc;

* Một quỹ khác của Mekong Capital cũng được thành lập trong giai đoạn này là Quỹ Vietnam Azalea Fund

Tháng 6 năm 2007, Quỹ Vietnam Azalea Fund (VAF) là Quỹ đầu tư với trị giá 100 triệu đô-la

Mỹ được khai trương Quỹ VAF tận dụng lợi thế từ đội ngũ đầu tư dày dặn kinh nghiệm của Mekong Capital, một trong những công ty Quản lý Quỹ nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam Quỹ đầu tư vào các công ty có tiềm năng sẽ trở thành blue-chip tại Việt Nam VAF chủ yếu tập trung vào các công ty đã niêm yết hoặc trước niêm yết không quá 2 năm Chiến lược này tạo ra sự khác biệt cho Quỹ VAF so với các quỹ khác của Mekong Capital, như Quỹ Mekong Enterprise Fund

và Quỹ Mekong Enterprise Fund II, vốn là những quỹ tập trung chủ yếu vào tăng vốn hoặc mua hẳn các công ty trước khi niêm yết hơn 2 năm

Thời gian hoạt động của Quỹ

Quỹ dự kiến hoạt động trong khoảng 10 năm kể từ tháng 6 năm 2007; tuy nhiên thời gian hoạt động của Quỹ có thể dài hơn phụ thuộc vào quyết định của các cổ đông của Quỹ Khi Quỹ tiến hành một khoản đầu tư, Quỹ dự kiến giữ khoản đầu tư đó trong vòng từ 2 đến 4 năm, nhưng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy từng trường hợp cụ thể

Đặc điểm của quỹ :

• Quỹ đầu tư vào các công ty hàng đầu tại Việt Nam với tiềm năng sẽ trở thành blue-chip trong những lĩnh vực tạo giá trị được kiểm chứng vào thời điểm Quỹ bán ra khoản đầu tư;

• Quỹ cam kết đóng góp giá trị gia tăng cho những công ty mà Quỹ đầu tư, bao gồm tư vấn Quản trị Doanh nghiệp, tư vấn truyền thông quan hệ với các nhà đầu tư, hỗ trợ giai đoạn chuẩn bị IPO, giới thiệu cơ hội kinh doanh, mua bán sáp nhập, và hỗ trợ tư vấn chiến lược cần thiết khác;

Trang 19

• Quỹ chỉ tập trung đầu tư vào những công ty có đội ngũ quản lý mạnh và cam kết liên tục củng cố đội ngũ quản lý của họ;

• Quỹ có hệ thống tiêu chí nghiêm ngặt cho việc lựa chọn các khoản đầu tư Quỹ chỉ đầu tư vào những công ty xuất sắc mà ở đó sự kết hợp của các bên có khả năng trở thành những khoản đầu tư thành công;

• Quỹ đầu tư với giá giảm mạnh so với bội số dự kiến vào thời điểm Quỹ bán ra khoản đầu tư

Trang 20

Nguồn : http://www.vinafund.com

d Hoạt động của Dragon Capital :

- Sau VEIL (Vietnam Enterprise Investments Ltd., thành lập 1995, qui mô 190 triệu USD) và VGF (Vietnam Growth Fund Limited, thành lập 2004, qui mô 75 triệu USD) cũng giới thiệu thêm VDF (Vietnam Dragon Fund, thành lập 2005, qui mô 35 triệu USD) Mekong Capital mở rộng qui mô với 50 triệu USD cho MEFII (Mekong Enterprise Fund II)

- Quỹ đầu tư Tăng trưởng Việt Nam (VF2) là quỹ đầu tư dạng đóng, được thành lập vào tháng 12 năm 2006 theo giấy phép số 08/UBCK-TLQTV ngày 13/12/2006 do UBCKNN cấp, là quỹ thành viên được huy động vốn từ 15 tổ chức lớn trong và ngoài nước với vốn điều lệ ban đầu là 400 tỷ đồng được công ty VFM quản lý, và ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC) – CN Tp.HCM thực hiện lưu ký, giám sát tài sản của quỹ

- Mục tiêu của quỹ là tối ưu hóa các cơ hội đầu tư tăng trưởng cao từ quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các ngành có tiềm năng tăng trưởng, các công

cụ tài chính mới, và hỗ trợ các đơn vị tái cơ cấu về mặt tài chính, phát triển hệ thống quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm gia tăng giá trị của các dự án đầu tư

 Tháng 12/2006: Khởi đầu với số vốn điều lệ 400 tỷ đồng

 Tháng 8/2007: Tăng vốn điều lệ lên xấp xỉ 963 tỷ đồng

Thông tin chi tiết

Tên quỹ Quỹ đầu tư Tăng trưởng Việt Nam

Tên viết tắt Quỹ VF2

Vốn điều lệ 963,9 tỷ đồng

Mệnh giá 10.000 đồng/đơn vị quỹ

Thời hạn hoạt động 5 năm

Ngày thành lập Ngày 13 tháng 12 năm 2006

Ngân hàng giám sát Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC) - CN TP HCM

Công ty kiểm toán Ernst & Young Vietnam Ltd

Chính sách cổ tức Hàng năm, dựa trên cơ sở cổ tức từ các khoản đầu tư vàđược sự chấp thuận của Đại hội Thường niên.

Ngày đăng: 02/08/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sự phát triển thị trường quỹ đầu tư chứng khoán - Các vấn đề chung về quỹ đầu tư pot
Bảng 1 Sự phát triển thị trường quỹ đầu tư chứng khoán (Trang 21)
Bảng 2: Danh sách các Công ty quản lý quỹ ở Việt Nam - Các vấn đề chung về quỹ đầu tư pot
Bảng 2 Danh sách các Công ty quản lý quỹ ở Việt Nam (Trang 22)
Bảng 4: Biểu đồ so sánh giá chứng chỉ quỹ của Quỹ VOF  trên thị trường chứng khoán so với giá trị NAV - Các vấn đề chung về quỹ đầu tư pot
Bảng 4 Biểu đồ so sánh giá chứng chỉ quỹ của Quỹ VOF trên thị trường chứng khoán so với giá trị NAV (Trang 26)
Bảng 6: Biểu đồ mối quan hệ giữa NAV và thị giá chứng chỉ quỹ - Các vấn đề chung về quỹ đầu tư pot
Bảng 6 Biểu đồ mối quan hệ giữa NAV và thị giá chứng chỉ quỹ (Trang 30)
Bảng 7: NAV và thị giá và một số chứng chỉ quỹ ngày 10/6/2010. - Các vấn đề chung về quỹ đầu tư pot
Bảng 7 NAV và thị giá và một số chứng chỉ quỹ ngày 10/6/2010 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w