1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Cây thuốc vị thuốc Đông y - MẠCH MÔN potx

5 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 253,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây thuốc vị thuốc Đông y - MẠCH MÔNCây và vị thuốc Mạch môn... MẠCH MÔN 麥 門 Radix Ophiopogi Tên khác: Mạch môn đông, Mạch đông, Duyên giới thảo, Thốn đông, Đại mạch đông, cây Lan tiên

Trang 1

Cây thuốc vị thuốc Đông y - MẠCH MÔN

Cây và vị thuốc Mạch môn

Trang 2

MẠCH MÔN (麥 門)

Radix Ophiopogi

Tên khác: Mạch môn đông, Mạch đông, Duyên giới thảo, Thốn đông, Đại mạch đông,

cây Lan tiên

Tên khoa học: Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl., họ Mạch môn

(Haemodoraceae)

Mô tả:

Cây: Cây thuộc thảo cao 10-40 cm Lá mọc từ gốc, hẹp, dài, gân lá song song, mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới trắng nhạt Hoa màu lơ nhạt mọc thành chùm, quả mọng màu tím Rễ chùm có nhiều rễ phình thành củ nhỏ hình thoi

Dược liệu: Rễ hình thoi, ở mỗi đầu còn vết tích của rễ con, dài 1,5 - 3,5 cm, đường kính 0,2 - 0,8 cm, để nguyên hay bổ đôi theo chiều dọc Mặt ngoài có màu vàng nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc Mặt cắt ngang có lớp vỏ mỏng màu nâu nhạt, phần ruột trắng ngà, có lõi nhỏ ở chính giữa Mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt sau đó hơi đắng

Bộ phận dùng: Rễ củ phơi hay sấy khô của cây Mạch môn (Radix Ophiopogi)

Phân bố: Cây được trồng nhiều nơi trong nước ta làm cảnh và làm thuốc Trung Quốc và

nhiều nước nhiệt đới khác cũng có

Thu hái: Rễ củ thu hoạch vào tháng 9-12 ở những cây mọc được 2 năm, cắt bỏ rễ con,

rửa sạch, củ nhỏ để nguyên, củ to bổ đôi, phơi hay sấy nhẹ cho khô

Tác dụng dược lý:

Trang 3

+ Thuốc có tác dụng tăng huyết lượng động mạch vành, bảo vệ bệnh thiếu máu cơ tim, cải thiện lực co bóp cơ tim và chống rối loạn nhịp tim, trên thực nghiệm, thuốc còn có tác dụng an thần

+ Trên thực nghiệm, tiêm bắp cho thỏ nước sắc Mạch môn: làm tăng đường huyết, nhưng cũng có báo cáo nói hạ đường huyết

+ Thuốc có tác dụng ức chế mạnh tụ cầu trắng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn thương hàn (Trích yếu văn kiện nghiên cứu Trung dược, nhà xuất bản Khoa học Trung quốc

9165, trang 301)

Thành phần hoá học:

+ Saponin steroid: ophiopogonin A,B,C,D ophiopogonin A,B và D khi thủy phân cho phần aglycon là ruscogenin Cấu trúc của ophiopogonin B và D đã được xác định Mạch đường đặc biệt được nối vào OH ở C1

+ Carbohydrat gồm có một số glucofructan và một số monosaccharid: glucose, fructose

và saccharose

+ β-sitosterol, stigmasterol và β-sitosterol β-D-glucosid

Công năng: Dưỡng âm, sinh tân (dịch), nhuận phế, thanh tâm.

Công dụng: Chữa ho khan, tân dịch thương tổn, khát nước, ho lao, sốt, khát nước, tâm

bứt rứt mất ngủ, nội nhiệt tiêu khát, trường ráo táo bón, thổ huyết, chảy máu cam

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, khi dùng rút bỏ lõi mới có tác

dụng tốt

Bào chế: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, đập dẹt, rút bỏ lõi, phơi khô

Trang 4

Bài thuốc:

1 Trị lao phổi, viêm phế quản mạn tính, viêm họng mạn, có hội chứng phế âm hư ho kéo dài, ho khan: có thể phối hợp với Bán hạ, Đảng sâm, dùng bài:

+ Mạch môn đông thang (Kim quỹ yếu lược): Mạch môn 20g, Bán hạ chế 6g, Đảng sâm 12g, Cam thảo 4g, Cánh mễ 20g, Đại táo 4 quả, sắc uống

+ Mạch vị Đại hoàng hoàn (Bát tiên trường thọ hoàn): 8 - 10g x 2 lần/ngày

2 Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục, đại tiện táo bón, hư nhiệt, phiền khát: gia Sinh địa, Huyền sâm dùng bài: Dưỡng chính thang: Mạch môn 12g, Ngọc trúc 20g, Hà thủ ô 16g, Đương qui 12g, Thục địa 16g, Sinh địa 12g, Hoài sơn 16g, Phục linh 8g, Nữ trinh tử 12g, Thiên hoa phấn 8g, Bạch thược 8g, Chích thảo 4g, sắc uống

3 Trị suy tim có chứng hư thóat ra mồ hôi nhiều, mạch nhanh huyết áp hạ: phối hợp Nhân sâm, Ngũ vị tử, dùng bài:

+ Sinh mạch tán ( Nội ngoại thương biện hoặc luận): Mạch môn 16g, Nhân sâm hoặc Đảng sâm ( lượng gấp đôi) 8g, Ngũ vị tử 6g, sắc uống, để bổ khí âm

+ Trường hợp ra mồ hôi nhiều, bứt rứt khó chịu, dùng bài: Mạch môn 20g, Hoàng kỳ 8g, Đương qui 8g, Ngũ vị tử 4g, Chích thảo 4g, sắc uống

4 Trị táo bón do âm hư: dùng bài Tăng dịch thang: Mạch môn đông 20g, Sinh địa 20g, Huyền sâm 12g, sắc uống

5 Chữa tim hồi hộp, miệng khát: Mạch môn 8g, búp Tre khô 10g, Huyền sâm 12g, Sinh địa 15g, Đan sâm 10g, Liên kiều 10g, Hoàng liên 3g cho vào sắc lấy nước, Thủy ngưu giác mài với rượu nhẹ, đun cho bay hơi rượu rồi pha với nước sắc ở trên để uống sẽ có

Trang 5

tác dụng tĩnh tâm an thần

6 Chữa táo bón: Mạch môn 12g, Sinh địa 12g, Huyền sâm 8g Sắc 400ml nước còn 200ml Chia uống 3 lần trong ngày trước bữa ăn 20-30 phút

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, ăn uống chậm tiêu, ỉa chảy không nên dùng

Ngày đăng: 02/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN