1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Cây thuốc vị thuốc Đông y – ĐƯƠNG QUY & ĐƠN ĐỎ pot

6 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phận dùng: Lá Phân bố: Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta làm cây cảnh và lấy lá làm thuốc.. Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 10 - 20g, sắc uống độc vị hoặc phối hợp trong c

Trang 1

Cây thuốc vị thuốc Đông y – ĐƯƠNG QUY & ĐƠN ĐỎ

ĐƠN ĐỎ

Cây Đơn đỏ

ĐƠN ĐỎ

Tên khác: Đơn lá đỏ, Đơn tía, Đơn mặt trời, Liễu đỏ

Tên khoa học: Excoecaria bicolor Hass; Excoecaria cochichinensis Lour;

Excoecaria orientalis Pax et Hoffm; Antidesma bicolor Hask họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Mô tả: Cây nhỏ, cao chừng 1 mét Lá mọc đối, hình bầu dục ngược thuôn, mặt

Trang 2

trên màu lục bóng, mặt dưới màu tía, mép có răng cưa Hoa mọc thành bông ở nách lá hay ở ngọn, cùng gốc hoặc khác gốc Quả nang 3 mảnh Hạt hình cầu, màu nâu nhạt Cây ra hoa vào mùa hè

Bộ phận dùng: Lá

Phân bố: Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta làm cây cảnh và lấy lá làm

thuốc

Thành phần hoá học: Flavonoid, saponin, tanin

Công năng: Thanh nhiệt giải độc, khư phong trừ thấp, lợi tiểu, giảm đau

Công dụng: Thường dùng chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, đi lỵ, đái ra máu, đại tiện ra

máu, ỉa lỏng lâu ngày

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 10 - 20g, sắc uống độc vị hoặc phối hợp trong

các phương thuốc tiêu độc

Bài thuốc:

+Chữa mẩn ngứa, mụn nhọt: Dùng 20-30g cành lá Đơn mặt trời, dạng thuốc sắc: Dùng riêng hay phối hợp với lá Thài lài tía, Bầu đất tía, Đậu ván tía

+Chữa đi ỉa lỏng lâu ngày: Dùng 15 g lá khô sao vàng, thêm một miếng gừng nướng, sắc với 3 bát nước, còn 1 bát, chia 3 lần uống trong ngày

+Chữa đại tiện ra máu và trẻ em đi lỵ: lá Đơn mặt trời 1 nắm sắc uống

Trang 3

Ghi chú: Không nhầm với cây Đơn đỏ (Ixora coccinea L.), thuộc họ Cà phê

(Rubiaceae)

ĐƯƠNG QUY

Vị thuốc Đương quy

ĐƯƠNG QUY (当归)

Radix Angelicae sinensis

Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.) Diels, họ Cần (Apiaceae)

Trang 4

Mô tả:

Cây: Cây thảo sống nhiều năm, cao 40-60cm Rễ rất phát triển Thân hình trụ, có rãnh dọc màu tím Lá mọc so le, xẻ lông chim 3 lần; cuống dài 3-12cm, có bẹ to

ôm thân; lá chét phía dưới có cuống, các lá chét ở ngọn không cuống, chóp nhọn, mép khía răng không đều Cụm hoa tán kép gồm 12-36 tán nhỏ dài ngắn không đều; hoa nhỏ màu trắng hay lục nhạt Quả bế, dẹt, có rìa màu tím nhạt Mùa hoa quả tháng 7-9

Dược liệu: Rễ dài 10 - 20 cm, gồm nhiều nhánh, thường phân biệt 3 phần: Phần đầu gọi là quy đầu, phần giữa gọi là quy thân, phần dưới gọi là quy vĩ Đường kính quy đầu 1,0 - 3,5 cm, đường kính quy thân và quy vĩ 0,3 - 1,0 cm Mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc Mặt cắt ngang màu vàng ngà, có vân tròn và nhiều điểm tinh dầu Mùi thơm đặc biệt Vị ngọt, cay và hơi đắng

Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô

Phân bố: Loài cây của Trung Quốc phát triển ở vùng cao 2000-3000m, nơi khí

hậu ẩm mát Việt Nam nhập trồng vào đầu những năm 60 hiện nay phát triển trồng

ở Sapa (Lào Cai) Ngọc Lĩnh (Kontum), Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc) và Đà Lạt (Lâm Đồng)

Thành phần hoá học: Rễ chứa tinh dầu 0,2% Tinh dầu gồm có các thành phần

chủ yếu sau: Ligustilide, n-butyliden phthalide, o-valerophenon carboxylic acid, n.butyl- phtalide, bergapten, sesquiterpen, dodecanol, tetradecanol, safrol,

p-cymen, carvacrol, cadinen, vitamin B12 0,25-0,40%, acid folinic, boitin Còn có coumarin

Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng, thông đại

Trang 5

tiện

Công dụng:

Huyết hư, chóng mặt, tim đập mạnh, điều hoà kinh nguyệt, kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, đau bụng do hư hàn, táo bón Chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn

Tửu Đương quy: Dùng điều trị kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn

Cách dùng, liều lượng: Ngày 10-20g dạng thuốc sắc

Bào chế:

Đương quy đã loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát mỏng, phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp

Tửu Đương quy: Lấy Đương quy đã thái thành lát, phun rượu cho đều, ủ qua, cho vào chảo đun nhỏ lửa, sao nhẹ đến khô, lấy ra để nguội Cứ 100 kg Đương quy dùng 10 kg rượu Dược liệu này là phiến mỏng dạng tròn hoặc không đều, mặt cắt

có vân nâu nhạt Chất dai, màu vàng thẫm, vị hơi đắng, mùi thơm nồng, có mùi rượu

Bài thuốc:

+ Chữa thiếu máu, cơ thể suy nhược, kinh nguyệt không đều, dùng bài Tứ vật thang gồm Đương quy 8g, Thục địa 12g, Bạch thược 8g, Xuyên khung 6g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày

Trang 6

+ Bổ máu, dùng cho phụ nữ sau khi sinh đẻ, thiếu máu, dùng bài Đương quy kiện trung thang gồm Đương quy 8g, Quế chi, Sinh khương, Đại táo mỗi vị 6g, Bạch thược 10g, Đường phèn 50g, nước 600ml, sắc còn 200ml, thêm Đường chia làm 3 lần uống trong ngày

+ Chữa viêm quanh khớp vai, vai và cánh tay đau nhức không giơ tay lên được: Đương quy 12g, Ngưu tất 10g, Nghệ 8g sắc uống Kết hợp với luyện tập hàng ngày giơ tay cao lên đầu

+ Phụ nữ kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, dùng Đương quy sắc nước uống trước khi thấy kinh 7 ngày, Phụ nữ sắp sinh nếu uống nước sắc Đương quy vài ngày trước khi sinh thì đẻ dễ dàng

Kiêng kỵ: Dùng cẩn thận trong trường hợp âm hư nội nhiệt, tiêu chảy

Chú ý: Dược điển Việt nam quy định loài Angelica acutiloba (Sieb et Zucc.)

Kitagawa là Đương qui di thực

Ngày đăng: 02/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm