Cây thuốc vị thuốc Đông y - BÒNG BONG & BỎNG NỔ BÒNG BONG BÒNG BONG Herba Lygodii... Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng nước sắc thường kết hợp với Thổ phục linh Bài thuốc: B
Trang 1Cây thuốc vị thuốc Đông y - BÒNG BONG & BỎNG NỔ
BÒNG BONG
BÒNG BONG
Herba Lygodii
Trang 2Tên khác: Thòng bong
Tên khoa học: Lygodium sp., họ Bòng bong (Schizaeaceae) Cây mọc hoang leo
trên các cây khác ở bờ bụi
Mô tả:
Thòng bong là một loại quyết có hiệp rất dài, mọc leo Thân rễ bò, lá dài, có nhiều cặp lá chét, mỗi lá chét có nhiều lá chét con mang ổ tử nang ở mép Bao tử hình 4 mặt trắng xám hơi vàng Vòng đầy đủ nằm ngang gần đỉnh bảo tử nang
Bộ phận dùng: Cả dây mang lá (Herba Lygodii.)
Phân bố: Mọc phổ biến ở các bụi rậm, bờ rào
Thu hái: Gần như quanh năm, phơi khô mà dùng, không phải chế biến khác
Thành phần hoá học: Flavonoid, acid hữu cơ
Công dụng: Chữa đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái ra sỏi Trị chấn thương, ứ
huyết, sưng đau
Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng nước sắc (thường kết hợp với Thổ
phục linh)
Bài thuốc:
Bài thuốc chữa vết thương phần mềm: Kinh nghiệm của cụ lang Long Hải Dương
Trang 3(Hải Dương) Rửa vết thương bằng nước sau đây: Lá trầu không tươi 40g, Phèn phi 20g Dùng 2 lít nước nấu lá Trầu không xong để nguội, gạn lấy nước trong cho Phèn phi vào, đánh cho tan, đem lọc để rửa vết thương
Sau khi rửa vết thương, băng bằng thuốc sau đây: Lá mỏ quạ tươi (Cudrania
cochinchinensis) rửa sạch bỏ cọng, giã nhỏ đắp lên vết thương Nếu vết thương xuyên thủng thì đắp cả 2 bên: ngày rửa và thay băng 1 lần, sau 3-5 ngày thấy đỡ thì 2 ngày thay băng một lần Nếu vết thương tiến triển tốt nhưng lâu đầy thịt thay thuốc gồm lá Mỏ quạ tươi và lá Thòng bong hai thứ bằng nhau: Giã nát đắp vào vết thương, ngày rửa thay băng một lần, 3-4 ngày sau lại thay bằng thuốc: Lá Mỏ quạ tươi, lá Thòng bong, lá Hàn the 3 vị bằng nhau giã nát, đắp lên vết thương nhưng chỉ 2-3 ngày mới thay băng một lần (Tạp chí Đông y 4/1966)
Chú ý: Người ta dùng bào tử ở phía sau lá của loài Lygodium japonicum (Thunb.)
Sw gọi là Hải kim sa (Spora Lygodii) trị đái buốt, đái rắt
Trang 4BỎNG NỔ
Cây Bỏng nổ
BỎNG NỔ
Tên khác: Cây nổ, Bỏng nẻ
Tên khoa học: Flueggea virosa (Roxb ex Willd) Voigt, họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae)
Mô tả: Cây nhỏ, cao 2-3m Cành già màu nâu sẫm Lá mỏng, nguyên, có kích
thước và hình dạng thay đổi, thường hình bầu dục, thuôn đầu, nhọn gốc Lá kèm
Trang 5hình tam giác Cây đơn tính khác gốc Cụm hoa ở nách Hoa đực thành cụm nhiều hoa; hoa cái mọc riêng lẻ hoặc xếp 2-3 cái Quả nang hình cầu, màu trắng nhạt, có
3 mảnh vỏ Hạt hình 3 cạnh, màu đỏ nâu
Cây ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 9-11
Bộ phận dùng: Lá, vỏ thân, rễ
Phân bố: Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Việt Nam,
Thái Lan, Philippin Ở nước ta, cây mọc hoang trong rừng thưa, ở chỗ dãi nắng ven đường
Thành phần hoá học: Alcaloid (securinin), tanin
Công năng: Cành, lá có tác dụng thu liễm Vỏ chát, có độc cũng có tác dụng thu liễm
Công dụng: Cành lá sắc lấy nước có thể diệt trùng, rút mủ, trị mủ vàng, mụn bọc
trắng Nếu bị thương vì đồ sắt sét gỉ lưu lại ở trong vết thương thì dùng cành lá giã đắp có thể rút ra được
Ở Ấn Độ, người ta dùng lá cùng với lá thuốc lá giã thành bột đắp trị sâu ở vết loét
Rễ chứa sốt nóng, khát nước, chóng mặt, chân tay run; ở Ấn Độ, rễ được dùng làm thuốc trị bệnh lậu
Vỏ thân và vỏ rễ được dùng làm thuốc trừ sâu và duốc cá
Trang 6Cách dùng, liều lượng: Rễ thái mỏng, phơi sấy khô sao vàng Ngày uống 6-12g
dạng nước sắc