Cây thuốc vị thuốc Đông y – BẠCH HẠC & BÁCH HỢP BẠCH HẠC BẠCH HẠC 白 鶴 Radix Rhinacanthi Tên khác: Kiến cò, Nam uy linh tiên Tên khoa học: Rhinacanthus communis Nees., họ Ô rô Acantha
Trang 1Cây thuốc vị thuốc Đông y – BẠCH HẠC & BÁCH HỢP
BẠCH HẠC
BẠCH HẠC (白 鶴)
Radix Rhinacanthi
Tên khác: Kiến cò, Nam uy linh tiên
Tên khoa học: Rhinacanthus communis Nees., họ Ô rô (Acanthaceae)
Trang 2Mô tả: Cây nhỏ mọc thành bụi, cao 1-2m, có rễ chùm Thân non có lông mịn Lá mọc
đối, có cuống, phiến hình trứng thuôn dài, mặt trên nhẵn, mặt dưới hơi có lông mịn Hoa nhỏ, mọc thành xim nhiều hoa ở nách lá hoặc đầu cành hay ngọn thân Hoa màu trắng nom như con hạc đang bay Quả nang dài, có lông Cây ra hoa tháng 8
Phân bố: Cây mọc hoang, được trồng ở nhiều nơi Trồng bằng gốc
Thu hái: Rễ cũng được thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô
Bộ phận dùng: Rễ (Radix Rhinacanthi)
Thành phần hoá học: Anthranoid (rhinacanthin)
Công năng: Chống ho, sát trùng, chống ngứa, trừ phong thấp
Công dụng:
- Chữa huyết áp cao, trị phong thấp, nhức gân, tê bại Ngày uống 10-15g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác Rễ có thể rửa sạch, bóc lấy vỏ phơi khô ngâm trong rượu, dấm để uống
- Trị hắc lào (ngâm rễ với dầu hoả, xoa lên vết hắc lào)
Bài thuốc:
1 Lao phổi: Thân và lá Bạch hạc 20g, sắc nước, cho thêm đường uống
2 Eczema, hắc lào: Giã một lượng vừa đủ cây lá tươi thêm cồn 70o ngâm và dùng ngoài
Có thể dùng rễ tươi giã nhỏ, ngâm rượu hoặc giấm trong một tuần lễ lấy nước bôi
Trang 3BÁCH HỢP
Hoa Bách hợp
Dược liệu Bách hợp
Trang 4BÁCH HỢP (百合)
Bulbus Lilii
Tên khoa học: Lilium brownii var colchester Wils., thuộc họ Hành (Liliaceae)
Tên khác: Cánh hoa li ly
Mô tả: Cây thảo cao 0,5-1m, sống nhiều năm Thân hành to màu trắng đục có khi phớt
hồng, gần hình cầu, vẩy nhẵn và dễ gẫy Lá mọc so le, hình mắc thuôn, mép nguyên, dài 2-15cm, rộng 0,5-3,5cm Cụm hoa mọc ở đầu cành, gồm 2-6 hoa to, hình loa kèn, dài 14-16cm, với 6 cánh hoa màu trắng hay hơi hồng Quả nang 5-6cm có 3 ngăn, chứa nhiều hạt nhỏ hình trái xoan
Thu hái: Sau một năm thu hoạch thường người ta ngắt hết hoa để cho củ to Thu hoạch củ vào cuối mùa hè, đầu thu, khi cây bắt đầu khô héo Ðào về rửa sạch, tách riêng từng vẩy, nhúng nước sôi 5-10 phút cho vừa chín tái, rồi đem phơi hay sấy khô
Bộ phận dùng: Vẩy đã chế biến khô của cây Bách hợp (Lilium brownii var colchester
Wils.), họ Hành (Liliaceae)
Phân bố: Cây Bách hợp mọc hoang ở một số vùng núi cao nước ta Vị thuốc chủ yếu
nhập từ Trung Quốc
Thành phần hoá học: Tinh bột (30%), protid (4%), lipid (0,1%), vitamin C, alcaloid
Công năng: Nhuận phế, giảm ho, định tâm, kiện vị, dưỡng trung tiêu
Công dụng: Chữa ho nhiều do lao, thổ huyết, mệt mỏi, hồi hộp
Trang 5Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 8-20g dạng thuốc sắc hoặc bột Phối hợp trong các
phương thuốc bổ phế chỉ khái, ho lao suy nhược Dạng thuốc sắc hoặc hoàn, tán
Bài thuốc:
1 Chữa ho lâu, phổi yếu, tâm thần suy nhược, lo âu, hồi hộp, buồn bực, ít ngủ; dùng Bách hợp Mạch môn, Sinh địa, đều 20g Tâm sen sao 5g sắc uống
2 Chữa triệu chứng đau ngực, thổ huyết: Bách hợp giã tươi, lấy nước uống
3 Chữa viêm phế quản, Bách hợp 30g, Mạch môn 10g Bách bộ 8g, Thiên môn đông 10g Tang bạch bì 12g, ý dĩ nhân 15g, sắc với 1 lít nước, còn 400ml chia ba lần uống trong ngày
4 Chữa đại tiện ra máu: Hạt Bách hợp tẩm rượu sao, tán nhỏ, uống 6-12g
5 Chữa đau dạ dày mạn tính, thỉnh thoảng đau bụng: Bách hợp 30g, Ô dược 10g sắc uống
Kiêng kỵ: Tỳ vị hư yếu, tiêu chảy không dùng Ho do phong hàn không dùng