1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT part 9 ppsx

19 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Sản Xuất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Sản Xuất
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 581,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MRP sẽ kiểm soát theo từng đơn hàng, dựa vào chu kỳ sản xuất kế hoạch, và nguyên tắc ngược theo qui trình công nghệ để tính các thời điểm cần phải tiến hành chế tạo hay lắp ráp ở mỗi bộ

Trang 1

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 261

Ta có thể thay đổi mức đầu ra bằng cách làm thêm giờ, thêm ca, kíp

hay bổ sung thêm nhân sự và trang bị

Sau đây là một ví dụ kiểm soát đầu vào - đầu ra trên một nơi làm việc

Kiểm soát đầu vào - đầu ra một cách có hiệu quả sẽ đảm bảo được mức độ chính xác luồng công việc qua mỗi nơi làm việc, vì vậy, sẽ duy trì nhịp độ sản xuất sản phẩm thích hợp để thực hiện được tiến độ sản xuất chính

b- Hoạch định và kiểm soát thứ tự ưu tiên bằng MRP

Kiểm soát đầu vào - đầu ra chỉ cho biết mức độ đáp ứng yêu cầu sản xuất trên nơi làm việc trong một khoảng thời gian Sự qui đổi các công việc vào và ra theo giờ chuẩn (định mức)

đã xóa đi sự khác biệt về trình tự thực hiện công việc, trong khi đó chính trình tự thực hiện công việc lại ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất các giai đoạn sau, đặc biệt là ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành các đơn hàng đúng thời hạn Để tránh tình trạng một số công

việc được hoàn thành quá sớm hay quá muộn cần phải xác định trình tự tiến hành các công việc trên mỗi nơi làm việc khi năng lực sản xuất sẵn sàng phục vụ Logic thường

được sử dụng trong kiểm soát hoạt động sản xuất là thiết lập thứ tự ưu tiên trên cơ sở thời hạn cần thiết phải hòan thành mỗi công việc

MRP sẽ kiểm soát theo từng đơn hàng, dựa vào chu kỳ sản xuất kế hoạch, và nguyên tắc ngược theo qui trình công nghệ để tính các thời điểm cần phải tiến hành chế tạo hay lắp ráp ở mỗi bộ phận sản xuất, trên cơ sở có xét đến năng lực sẵn có

Theo sự kiểm soát đó chu kỳ sản xuất thực tế trung bình tại một nơi làm việc phải bằng chu

kỳ sản xuất theo kế hoạch Nếu không sẽ xảy ra tình trạng công việc đã hoàn thành sớm hay muộn so với kế hoạch Với hết quả này kiểm soát thứ tự ưu tiên sẽ xác định những công việc cần tiến hành trước và tập trung giải quyết chúng để chúng nằm trong số những công việc phải được hoàn thành sớm hơn chu kỳ sản xuất trung bình

Như vậy, kiểm soát đầu vào - đầu ra bảo đảm đúng khối lượng công việc được hòan thành

và bảo đảm cho thời gian chờ đợi không quá dài hay quá ngắn Đến lượt kiểm soát thứ tự

ưu tiên lại bảo đảm xác định đúng thứ tự tiến hành các công việc, xác định công việc và thời hạn nó cần hoàn thành sớm nhất để bảo đảm cho công việc sau có thể bắt đầu bình thường Với cách làm này tại tất cả các nơi làm việc ta có thể kiểm soát được chu kỳ sản

xuất thực tế chung của cả dây chuyền Hơn nữa, kiểm soát thứ tự ưu tiên sẽ ra những thông báo rất quan trọng về trạng thái từng đơn hàng, cũng như khả năng hoàn thành đơn hàng

Để hiểu rõ phương pháp kiểm soát này trước hết phải nắm được chu kỳ sản xuất và kết cấu thành chu kỳ sản xuất

Trang 2

LẬP TIẾN ĐỘ VÀ KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG CHẾ TẠO

Chúng ta đã biết, chu kỳ sản xuất là một căn cứ hết sức quan trọng để kiểm soát và điều chỉnh quá trình sản xuất Mỗi bộ phận của chu kỳ sản xuất có thể dự kiến, kiểm soát được, nhưng khi thực hiện cũng có thể xuất hiện những sai lệch chưa dự đoán trước được Nói chung thời gian chu kỳ sản xuất tính cho mỗi nơi làm việc hay bộ phận sản xuất sẽ bao gồm các bộ phận chính là:

+ Thời gian tác nghiệp bao gồm thời gian thực hiện các hoạt động, các thao tác theo yêu cầu kỹ thuật để tiến công việc

+ Thời gian di chuyển : bao gồm thời gian vận chuyển đối tượng đến nơi làm việc hay bộ phận sản xuất

Đơn hàng File trạng thái Tkho File danh mục vật liệu

không

Phân bổ công việc cho Nơi làm việc

Nlực ≈ yêu cầu?

Kiểm soát vào- ra trên Nơi làm việc

Danh mục công việc cần giải

quyết Báo cáo tình tình hình công việc

Kế hoạch tiến độü sản xuất chính được chi tiết

trong thời gian ngắn

Xem lại Nlực SX hay

KH Tđộ Thời hạn giao hàng

Nhu cầu NVL theo kế hoạch

Hoạch định nhu cầu NLực SX KH Phân phối Đ.hàng theo kế hoạch

Hình X-7:Kiểm soát thứ tự thực hiện công việc bằng MRP

Trang 3

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 263

+ Thời gian chờ đợi : bao gồm thời gian chờ đợi trước và sau mỗi quá trình chế biến

Với các thông tin về hợp đồng, qui trình công nghệ, chu kỳ sản xuất thực tế và kế hoạch, cần phải lập một danh mục các công việc cần phải giải quyết hàng ngày cho mỗi nơi làm việc để dự đoán thời hạn cần hòan thành cho mỗi công việc Danh mục này có thể thay đổi

do công việc ở nơi làm việc trước được hoàn thành và chuyển đến Thứ tự ưu tiên cũng có thể thay đổi, do nhận hợp đồng mới, hủy bỏ hợp đồng Để có thể sử dụng MRP kiểm soát thứ tự ưu tiên một cách hữu hiệu, cần phải bổ sung tình hình công việc kịp thời tại các nơi làm việc để có điều chỉnh hợp lý

II KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT LẶP LẠI

1- Đặc trưng của sản xuất lặp lại

Các hệ thống sản xuất lặp lại bao gồm loại hình sản xuất khối lượng lớn và sản xuất hàng loạt với những đặc điểm cơ bản có thể ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch tiến độ là:

Thứ nhất, sản phẩm mà các hệ thống này có thể cung cấp là những sản phẩm mà tiêu chuẩn, hoặc những sản phẩm hệ thống thiết kế sẵn

Thứ hai, nhu cầu mỗi loại sản phẩm thường rất lớn so với khả năng của hệ thống Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thiết kế kỹ lưỡng và ổn định

Thứ ba, hệ thông thường sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, có năng suất cao, hay tự động hóa

Thứ tư, hệ thống có thể sử dụng phương pháp bố trí sản xuất theo đối tượng, hoặc theo nhóm, với tính ổn định, thường phù hợp với hoạt động chính nên có thể cực tiểu hóa được thời gian và chi phí di chuyển sản phẩm

Quá trình sản xuất có thể liên tục hoặc theo hàng loạt với khối lượng nhất định, thường là bằng với qui mô tối ưu

2- Đặc trưng của kiểm soát hoạt động sản xuất lặp lại

Quá trình công nghệ sản xuất ổn định, đường di chuyển của sản phẩm được bố trí cố định

nên không cần hoạch định riêng rẽ mỗi công việc và không cần thiết lập phiếu di chuyển cho từng sản phẩm cá biệt

Thời gian

vận chuyển

Thời gian chờ đợi

Thời gian thiết đặt sản xuất

Thời gian tác nghiệp

Chờì di chuyển đi nơi khác Chu kỳ sản xuất

Hình X-8: Chu kỳ sản xuất

Trang 4

LẬP TIẾN ĐỘ VÀ KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG CHẾ TẠO

Thời gian chờ đợi giữa các công việc và tồn kho trong quá trình sản xuất là tối thiểu nên không có hàng chờ đợi ở các nơi làm việc việc khác nhau nên không cần xác định thứ tự

ưu tiên để giải quyết tại các nơi làm việc

Mỗi bộ phận, chi tiết cấu thành sản phẩm phải được sản xuất với một tốc độ tỉ lệ với số chi tiết, bộ phận đó được có trong sản phẩm Quá trình sản xuất lặp lại chỉ yêu cầu lập kế

hoạch tiến độ để xác định theo mức sản lượng hàng ngày hoặc trong những định kỳ ngắn Nếu doanh nghiệp chỉ có một mẫu sản phẩm được sản xuất với tốc độ đều đặn thì kiểm soát sản xuất đơn giản Doanh nghiệp chỉ cần xây dựng một nhà máy chuyên dùng với công suất phù hợp và hoạt động Chỉ khi nhu cầu thay đổi đáng kể theo thời gian thì việc kiểm soát sản xuất sẽ phức tạp hơn Họ phải lập kế hoạch tiến độ để có thể thay đổi sản lượng xuất sản bằng cách:

- Tăng giảm số lượng tồn kho

- Tăng, giảm số giờ, ngày, ca kíp làm việc

- Thay đổi số công nhân

- Phân công lại lao động để có mức sản lượng khác

Với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm trên cùng một dây chuyền, hay nhu cầu thay đổi đến mức phải sản xuất tổng hợp các sản phẩm khác nhau theo từng thời gian, việc hoạch định và kiểm soát sẽ phức tạp hơn nhiều

Các phương pháp giải quyết là:

Nếu khối lượng mỗi sản phẩm đủ lớn có thể trang bị, bố trí dây chuyền riêng cho từng sản phẩm và điều chỉnh sản lượng đáp ứng đúng nhu cầu Cách này đòi hỏi đầu tư vào các phương tiện sản xuất mà ít khi sử dụng hết công suất

Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ nhỏ, hoặc mức tiêu thụ quá thấp so với mức sản xuất hiệu quả của dây chuyền, thì có thể bố trí máy móc thiết bị sản xuất chung cho một nhóm các sản phẩm gần giống nhau Quá trình sản xuất các sản phẩm được lập kế hoạch để biến đổi theo từng loạt Mỗi sản phẩm sẽ được bố trí sản xuất trên dây chuyền một thời kỳì, sau

đó chuyển sang sản xuất sản phẩm khác theo chu kỳ Tuy nhiên vấn đề lập lại tiến độ và phối hợp do thay đổi thường xuyên sẽ gây ra những khó khăn đáng kể Nội dung quan trọng của kế hoạch tiến độ cho loại sản xuất này phải bao gồm các nội dung như:

Quy mô sản xuất tối ưu cho mỗi loạt sản xuất là bao nhiêu? Vấn đề này chúng ta đã xác định trong các chương trước đây về hệ thống tồn nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc Trong đó, các yếu tố chi phí cơ bản cần phải quan tâm đó là chi phí cho việc thiết đặt lại lô sản xuất mới, và chi phí tồn kho Quy mô tối ưu còn phụ thuộc và tổng nhu cầu của sản phẩm

Thời điểm nào để có thể tiến hành đưa loạt sản phẩm vào sản xuất, cũng là vấn đề đã được nghiên cứu trong các chương về hệ thống tồn kho Mục đích cơ bản là có thể cung ứng sản phẩm một cách hiệu quả chống lại khuynh hương tăng quá đáng tồn kho, hoặc gây ra cạn

dự trữ

Trang 5

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 265

3- Phương pháp tính các chỉ tiêu cơ bản của kế hoach tiến độ sản

xuất lặp lại

Kế hoạch tiến độ đối với sản xuất lặp lại có nội dung cơ bản là xác định khối lượng sản xuất trong từng khoảng thời gian ngắn Do dây chuyền sản xuất, đường đi sản phẩm cố định nên chỉ tiêu cơ bản cần phải xây dựng chỉ là khối lượng sản phẩm sẽ được sản xuất và sau đó là khối lượng cần thiết bỏ vào sản xuất

Căn cứ để xây dựng kế hoạch bao gồm:

Trước hết, là mức sản xuất dự kiến đã được xây dựng trong kế hoạch tổng hợp Bởi vì các

kế hoạch tiến độ thực chất là cụ thể hóa kế hoach tiến độ trong điều kiện cụ thể

Thứ hai, dự báo nhu cầu ngắn hạn

Thứ ba, các đơn hàng hay các hợp đồng đã ký kết

Thứ tư, các tiêu chuẩn của hệ thống sản xuất như

Ngoài ra, cần chú ý khả năng cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất

Phạm vi lập kế hoạch có thể cho hệ thống sản xuất, các dây chuyền, các phân xưởng Thời gian lập kế hoach có thể dài ngắn khác nhau tùy thuộc từng hệ thống sản xuất, thông thường, quá trình sản xuất càng liên tục kế hoạch càng đơn giản và thời gian lập kế hoạch

có thể ngắn hơn Khoảng thời gian lập kế hoạch thường là ngày đêm, tuần, 10 ngày, tháng

Nguyên tắc cơ bản để lập kế hoach tiến độ là ngược chiều qui trình công nghệ Các bộ

phận sản xuất ở cuối dây chuyền, tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được lập kế hoạch trước, sau đó, ngược theo qui trình công nghệ lập kế hoạch cho đến các bộ phận đầu tiên Các chỉ tiêu kế hoạch gồm:

Khối lượng xuất sản biểu thị khối lượng sản phẩm hay bán thành phẩm hoàn thành ở một

bộ phận sản xuất trong kỳ kế hoạch Theo nguyên tắc ngược chiều quy trình công nghệ chỉ

tiêu này được tính trước tiên từ bộ phận sản xuất cuối cùng Khối lượng xuất sản đảm bảo nhiệm vụ phục vụ nhu cầu theo kế hoạch với mức tồn kho hợp lý

I D Mxs= +∆ Trong đó: Mxs là mức xuất sản của bộ phận cuối cùng

D là nhu cầu sẽ phục vụ theo kế hoạch

∆I là chênh lệch tồn kho thành phẩm cuối kỳ và đầu kỳ kế hoạch

Với tất cảc các bộ phận khác mức xuất sản phải bao gồm cả phần cung cấp nội bộ phục vụ cho các bộ phận sau nó Công thức tổng quát tính mức xuất sản như sau:

I Mns D

Msx

k

k

>

Trong đó: k là chỉ số bộ phận đang lập kế hoach xuất sản

Dk là nhu cầu bên ngoài mà hệ thống sẽ phục vụ bằng loại sản phẩm của k Mnsi là mức nhập sản của các bộ phận được k phục vụ

Trang 6

LẬP TIẾN ĐỘ VÀ KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG CHẾ TẠO

Chỉ tiêu khối lượng nhập sản chính là khối lượng bỏ vào sản xuất ở một bộ phận sản xuất nhằm tạo ra khối lượng xuất sản với mức sản phẩm dở dang hợp lý

dk dm

k k

Z Z Z

Z Mxs Mns

=

∆ +

=

Trong đó ∆Z: Chênh lệch SP dở dang trên dây chuyền

Zdm: Mức sản phẩm dở dang hợp lý

Zdk: Mức sản phẩm dở dang trên dây chuyền ở đầu kỳ

III ĐƯỜNG CONG KINH NGHIỆM

Khi sản xuất khối lượng lớn thì chi phí lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm sẽ giảm đáng kể do nghiên cứu kỹ hơn, kinh nghiệm sản xuất nhiều hơn

Số giờ lao động để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm có thể được rút ngắn theo một tỷ lệ cố định sau mỗi lần số đơn vị sản phẩm tích lũy tăng gấp đôi Ví dụ với 80% theo kinh nghiệm thì đơn vị thứ hai cần 80% số giờ lao động cần để sản xuất đơn vị thứ nhất

Công thức toán học để biễu diễn đường cong kinh nghiệm (LC)

Yn = (Y1) nR Trong đó Yn: Số giờ lao động cần để sản xuất đơn vị sản phẩm thứ n

Y1: Số giờ lao động cần để sản xuất đơn vị sản phẩm thứ 1

n: Số đơn vị cần dự đoán thời gian

R = log(LC%)/log2 Sau khi doanh nghiệp dự đoán mức hoàn thiện thường xuyên, thông tin này có thể được sử dụng cho công tác hoạch định Đường cong kinh nghiệm (Learning curre) có thể được sử dụng cho hoạch định năng lực sản xuất, lập tiến độ sản xuất hay định giá cho quá trình sản xuất theo khối lượng lớn Nó cũng được sử dụng trong việc mua theo khối lượng lớn như

là phương tiện để thuyết phục các nhà cung ứng giảm giá theo khối lượng

LC=85

LC=95 LC=90 Định mức

SL Tlũy

Hình X-9: Đường cong kinh nghiệm

Trang 7

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 267

TÓM TẮT

Lập kế hoạch tiến độ là lập các kế hoạch ngắn hạn xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận sản xuất Nhờ có kế hoach tiến độ các kế hoach sản xuất hàng năm, kế hoạch tổng hợp mới có thể triển khai được Lập kế hoach tiến độ và kiểm soát sản xuất phụ thuộc vào đặc điểm của hệ thống sản xuất Đặc biệt là tính chất chuyên môn hóa của nó

Sản xuất đơn chiếc khi mà các nơi làm việc thực hiện nhiều loại công việc với số lượng nhỏ Sản phẩm do khách hàng chỉ định Hệ thống sản xuất có tính mềm dẻo cao, có thể đáp ứng được nhiều yêu cầu khác nhau Hệ thống sản xuất như vậy phải lập kế hoạch tiến độ nhằm sử dụng triệt để năng lực sản xuất và có khả năng cạnh tranh một cách hiệu quả Nội dung lập kế hoạch tiến độ là phân công công việc cho từng nơi làm việc và sắp xếp trình tự thực hiện công việc hợp lý Việc lập kế hoạch tiến độ trong sản xuất đơn chiếc mặc dù rất

tỷ mỷ song lại không chính xác, nên nó rất cần một sự kiểm soát chặt chẽ và toàn diện trong toàn bộ quá trình thực hiện Có thể sử dụng biểu đồ Gantt, và đặc biệt là công cụ MRP kiểm soát hữu hiệu hoạt động sản xuất

Sản xuất lặp lại với các sản phẩm thiết kế trước, khối lượng sản phẩm lớn Nội dung lập

kế hoạch tiến độ đơn giản hơn chu yếu là tính khối lượng nhập sản và xuất sản cho các bộ hận sản xuất theo thời gian

Trang 8

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

CHƯƠNG XI LẬP TIẾN ĐỘ VÀ KIỂM SOÁT DỰ ÁN

I QUẢN TRỊ DỰ ÁN

1- Khái niệm, đặc điểm

Một dự án là một cố gắng có tổ chức để hoàn thành một nhiệm vụ đã xác định, không thường lệ hoặc khối lượng nhỏ Mặc dù các dự án không lặp lại, song nó cần thời gian đáng kể để hoàn thành và có qui mô lớn hoặc sự phức tạp đủ để được nhìn nhận và quản trị như những cam kết riêng biệt

Quản trị dự án khác với quản trị các công việc kinh doanh thường có Mục tiêu của nhóm

dự án là hoàn thành một nhiệm vụ xác định sau đó giải tán Một số công việc kinh doanh

chỉ nhằm thực hiện chỉ một công việc sau đó không tồn tại

Chính vì dự án có chu kỳ sống giới hạn, nên người ta ít khi thuê công nhân để có nghề nghiệp gắn với dự án thay vào đó một nhóm dự án được gắn với nhau trên cơ sở những người có nhiệm vụ trong các bộ phận khác của tổ chức, các nhân viên có thể bố trí làm

việc cho dự án đến khi hoàn thành hoặc chỉ một phần thời gian sau đó trở về công việc bình thường của họ hoặc cho những dự án khác

2- Chu kỳ sống của dự án

Chu kỳ sống của dự án có thể khác nhau tùy thuộc vào qui mô và mức độ phức tạp của dự

án cũng như kiểu dự án do tổ chức thiết lập

Các giai đoạn của dự án có thể gọi tên khách nhau song bình thường bao gồm:

- Giai đoạn nhận thức: Trong đó tổ chức nhận thức về sự cần thiết của dự án hay được yêu cầu từ phía khách hàng

- Giai đoạn hoạch định, hay khả thi: Trong đó người quản lý dự án lập kế hoạch đến mức độ chi tiết đủ để lập kế hoạch tiến độ và ngân sách

- Giai đoạn tổ chức

- Giai đoạn thực hiện

- Giai đoạn kết thúc

Đôi khi, trong giai đoạn lập kế hoạch người ta xây dựng một cơ cấu công việc, cơ cấu này giống như cấu trúc sản phẩm Đầu tiên, trong cơ cấu công việc sẽ có sự phân chia toàn bộ công việc ra thành các nhóm chính, sau đó các nhóm chính lại chia thành các yếu tố chính, rồi có thể chia nhỏ hơn nữa để thành các hạng mục công việc cần hoàn thành cho dự án

Cơ cấu công việc giúp cho việc xác định các công việc cần hoàn thành cho dự án và hướng dẫn việc lập ngân quỹ

Trang 9

CHƯƠNG XI - LẬP TIẾN ĐỘ VÀ KIỂM SOÁT DỰ ÁN

Những bộ phận đã được chi tiết hóa của dự án sẽ được nghiên cứu trong pha tổ chức để xác định các kỹ năng cần thiết để đạt mục tiêu Nhân sự hay các nguồn lực cần thiết của dự

án sẽ được điều động từ các bộ phận khác trong tổ chức hoặc có thể hợp đồng, thuê từ bên ngoài

3- Tổ chức

Các công ty thường liên quan đến nhiều dự án và có sự điều chỉnh nhân sự giữa các dự án thường sử dụng hình thức tổ chức dạng ma trận để đảm bảo linh hoạt cần thiết

Trong hình thức tổ chức dạng ma trận, nhân sự của dự án duy trì mối quan hệ báo cáo thường xuyên với người giám sát trong lĩnh vực chuyên môn theo quan hệ dọc Đồng thời

họ phải báo cáo với người lãnh đạo dự án theo liên kết ngang Tiền công và việc nâng cao

trình độ trong tổ chức được thực hiện theo lĩnh vực chuyên môn ngay cả khi một người tham gia nhiều dự án trong những khoảng thời gian khác nhau

Quản lý một dự án là một công việc khó khăn và phức tạp bởi vì dự án chỉ là sự nổ lực một lần, ít có kinh nghiệm, ít có các quan hệ làm việc bình thường và thủ tục được thiết lập để hướng dẫn những người tham gía Người quản trị dự án phải phối hợp nhiều nổ lực và công việc khác nhau để thực hiện mục tiêu của dự án

Nhân sự trong một dự án thường từ nhiều chuyên môn, bộ phận khác nhau cả trong tổ chức lẫn ngoài tổ chức, có thể chưa từng làm việc với nhau được ghép lại và công việc theo nhịp thời gian khác nhau Một dự án có thể có hàng ngàn công việc liên quan nhau song lại do nhiều người từ nhiều bộ phận nhiều cơ quan khác nhau thực hiện

Người lãnh đạo cần phải có các phương tiện hữu hiệu để xác định và truyền thông các công việc đã hoạch định và cách thức liên kết chúng Phương pháp hoạch định tiến độ và hướng dẫn thực hiện hữu hiệu là tuyệt đối cần thiết cho việc quản trị dự án lớn Phương pháp lập

kể hoạch theo mạng như PERT (Program Evaluation and Review Technique) và CPM (Critical Path Method) là công cụ có hiệu quả trong giai đoạn lập kế hoạch và tổ chức thực hiện

II KỸ THUẬT LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THEO MẠNG

1- Ưu điểm của việc lập kế hoạch tiến độ theo mạng

Giả sử việc lập kế hoạch tiến độ theo mạng cũng xuất phát từ các thông tin dự đoán như các phương pháp khác thì ưu điểm của cách lập kế hoạch này là:

- Chi tiết hóa đến mức độ thích hợp để các bộ phận của dự án và trình tự thực hiện được xác định

- Cung cấp dự đoán tương đối chính xác thời gian hoàn thành dự án và hoàn thành các công việc để đảm bảo tiến độ

- Cung cấp một bức tranh bằng đồ thị và từ ngữ đã tiêu chuẩn hóa giúp cho việc hiểu biết về phân công công việc và truyền thông giữa những người tham gia

- Cung cấp phương tiện để theo dõi tiến trình dự án

Trang 10

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

- Xác định và tập trung chú ý vào những công việc phức tạp để giải quyết bằng các ngoại lệ

- Cung cấp công cụ dự đoán thời gian và chi phí của những thay đổi trong các giai đoạn của dự án

2- Các bước tiến hành trong việc sử dụng kỹ thuật mạng

Có ba bước cơ bản:

Một là: lập kế hoạch dự án

Hai là: Lập tiến độ cho dự án

Ba là : Giám sát dự án

3- Quan hệ thứ tự

Trong quá trình thực hiện dự án có những công việc không thể thực hiện nếu các công việc trước vẫn chưa hoàn thành, hoặc cũng có công việc thực hiện một cách tùy ý song được các nhà quản trị ưu tiên thực hiện với mục đích chi phí, chúng tạo thành các quan hệ thứ

tự Để biểu diễn các quan hệ thứ tự trong tiến trình thực hiện dự án bằng sơ đồ mạng người

ta sử dụng các mũi tên và vòng tròn theo một trong hai qui ước sau:

- Cách thứ nhất, dùng vòng tròn biểu thị công việc và mũi tên biểu thị trình tự thực hiện gọi là qui ước công việc tại giao điểm (AON-Activity on node)

- Cách thứ hai : dùng mũi tên biểu thị công việc, dùng vòng tròn để nối các công việc trước sau gọi là qui ước công việc trên mũi tên ( AOA-Activity on arrow) Với qui ước này các sự kiện biểu thị bằng vòng tròn hay giao điểm bằng cách hiểu sự kiện sẽ không sử dụng nguồn lực, còn công việc thì luôn hao phí thời gian và các nguồn lực khác Một mạng được vẽ sau khi tất cả các công việc và các mối liên hệ được xác lập Có thể bắt đầu xây dựng mạng từ công việc đầu tiên, hoặc từ công việc cuối cùng sau đó tiếp tục triển khai theo trình tự bằng cách đặt câu hỏi

1 Công việc nào phải tiến hành trước công việc này

2 Công việc nào phải tiến hành ngay sau công việc này

3 Công việc này có thể tiến hành độc lập với các công việc khác hay không

Các quan hệ có thể được mô tả như sơ đồ hình XII-1

III LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ

Căn cứ để lập kế hoạch tiến độ là sơ đồ mạng trong đó biểu diễn các công việc và quan hệ giữa chúng đã được chi tiết hóa một cách hợp lý

Ngày đăng: 02/08/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình X-7:Kiểm soát thứ tự thực hiện công việc bằng MRP - QUẢN TRỊ SẢN XUẤT part 9 ppsx
nh X-7:Kiểm soát thứ tự thực hiện công việc bằng MRP (Trang 2)
Hình X-8: Chu kỳ sản xuất - QUẢN TRỊ SẢN XUẤT part 9 ppsx
nh X-8: Chu kỳ sản xuất (Trang 3)
Hình X-9: Đường cong kinh nghiệm - QUẢN TRỊ SẢN XUẤT part 9 ppsx
nh X-9: Đường cong kinh nghiệm (Trang 6)
Hình XI-3: Quan hệ giữa thời gian và chi phí - QUẢN TRỊ SẢN XUẤT part 9 ppsx
nh XI-3: Quan hệ giữa thời gian và chi phí (Trang 13)
Hình XI- 8 : Phân bố xác suất thời gian thực hiện công việc - QUẢN TRỊ SẢN XUẤT part 9 ppsx
nh XI- 8 : Phân bố xác suất thời gian thực hiện công việc (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN