1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hàm tài chính phần 2.3 pptx

10 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm tài chính Financial functionsphần 2.3Hàm EFFECT Tính lãi suất thực tế hằng năm cho một khoản đầu tư, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm.

Trang 1

Hàm tài chính (Financial functions)phần 2.3

Hàm EFFECT()

Tính lãi suất thực tế hằng năm cho một khoản đầu tư, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

Đây là hàm ngược với hàm NOMINAL()

Cú pháp: = EFFECT(nominal_rate, npery)

Lưu ý:

• Nếu các đối số không phải là một con số, EFFECT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

Nếu nominal_rate < 0 hay npery < 1, EFFECT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

• EFFECT() sẽ tính toán theo công thức sau đây:

Ví dụ:

• Tính lãi suất thực tế của một khoản đầu tư có lãi suất danh nghĩa là 5.25% một năm

và trả lãi 3 tháng một lần ?

= EFFECT(5.25%, 4) = 0.0535 = 5.35%

Hàm FV()

Tính giá trị tương lai (Future Value) của một khoản đầu tư có lãi suất cố định và được chi trả

cố định theo kỳ với các khoản bằng nhau mỗi kỳ

Cú pháp: = FV(rate, nper, pmt, pv, type)

Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm) Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho

12

Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay

0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm) Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12

Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả

Trang 2

lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper.

Pmt : Số tiền chi trả (hoặc gửi thêm vào) trong mỗi kỳ Số tiền này sẽ không thay đổi theo

số tiền trả hằng năm Nói chung, pmt bao gồm tiền gốc và tiền lãi, không bao gồm lệ phí và thuế Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải có pv.

Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản

phải trả trong tương lai Nếu bỏ qua pv, trị mặc định của pv sẽ là zero (0), và khi đó bắt buộc phải cung cấp giá trị cho pmt (xem thêm hàm PV)

Type : Hình thức tính lãi:

= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)

= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo

Lưu ý:

trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho

rate và 4*12 cho nper; còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.

• Tất cả các đối số thể hiện số tiền mặt "mất đi" (như gửi tiết kiệm, mua trái phiếu ) cần phải được nhập với một số âm; còn các đối số thể hiện số tiền "nhận được" (như tiền lãi đã rút trước, lợi tức nhận được ) cần được nhập với số dương

Ví dụ:

• Một người gửi vào ngân hàng $10,000 với lãi suất 5% một năm, và trong các năm sau, mỗi năm gửi thêm vào $200, trong 10 năm Vậy khi đáo hạn (10 năm sau), người đó sẽ có được số tiền là bao nhiêu ?

= FV(5%, 10, -200, -10000, 1) = $18,930.30

(ở đây dùng tham số type = 1, do mỗi năm gửi thêm, nên số lãi gộp phải tính vào đầu mỗi

kỳ tiếp theo thì mới chính xác)

Hàm FVSCHEDULE()

Tính giá trị tương lai (Future Value) của một khoản đầu tư có lãi suất thay đổi trong từng

kỳ

Cú pháp: = FVSCHEDULE(principal, schedule)

Principal : Giá trị hiện tại của khoản đầu tư

trong schedule có thể số hoặc cũng có thể là những ô trống, nếu là những ô trống, Excel sẽ coi như chúng = 0, tức lãi suất = 0 Nếu schedule là những giá trị không phải là số,

FVSCHEDULE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

Lưu ý:

Trang 3

Gọi P (principal) là số vốn gốc ban đầu, i1, i2, i3, in là các mức lãi suất trong n

năm đầu tư

Nếu i1 = i2 = i3 = in = i, nghĩa là các mức lãi suất là cố định trong suốt kỳ đầu tư, thì ta dùng hàm FV = P(1+i)^n để tính (xem hàm FV)

Còn nếu các mức lãi suất này khác nhau, thì dùng hàm FVSCHEDULE(),

hàm này tính toán theo công thức: FVSCHEDULE = P(1+i1)(1+i2) (1+in)

Ví dụ:

• Tính khoản tiền nhận được sau ba năm của một khoản đầu tư $1,000,000, biết rằng lãi suất trong ba năm đó lần lượt là 0.09%, 0.11% và 0.1% ?

= FVSCHEDULE(1000000, {0.09, 0.11, 0.1}) = $1,330,890

Hàm INTRATE()

Tính lãi suất của một chứng khoán đầu tư toàn bộ

Cú pháp: = INTRATE(settlement, maturity, investment, redemption, basis)

khi chứng khoán được giao dịch với người mua

= 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)

= 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

= 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

Lưu ý:

• Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng

hạn Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày

1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau Vậy, ngày phát hành (issue date)

trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày

1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành

nguyên

Trang 4

Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ, INTRATE() sẽ trả về giá trị

lỗi #VALUE!

Nếu investment ≤ 0 hay redemption ≤ 0, INTRATE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu basis < 0 hay basis > 4, INTRATE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu settlement ≥ maturity, INTRATE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

• Hàm INTRATE() sẽ tính toán theo công thức sau đây:

Với:

B : Số ngày trong một năm (phụ thuộc vào basis).

DIM : Số ngày giữa settlement và maturity

Ví dụ:

• Tính lãi suất của một chứng khoán có ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hạn là 15/5/2008, số tiền đầu tư là $1,000,000, giá trị nhận được khi đáo hạn là

$1,014,420, với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, còn số ngày trong mỗi tháng thì theo thực tế của tháng đó ?

= INTRATE(DATE(2008,2,15), DATE(2008,5,15), 1000000, 1014420, 2) = 0.05768 (= 5.77%)

Hàm IPMT()

Tính số tiền lãi phải trả tại một kỳ hạn nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi

và thanh toán theo định kỳ với các khoản thanh toán bằng nhau mỗi kỳ

Cú pháp: = IPMT(rate, per, nper, pv, fv, type)

Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm) Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho

12

Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay

0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có cùng đơn vị tính nhất quán với nper

Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm) Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12

Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả

lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper

Trang 5

Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản

phải trả trong tương lai; cũng có thể xem như số vốn ban đầu (xem thêm hàm PV)

Fv : Giá trị tương lại Với một khoản vay, thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau

cùng; nếu là một khoản đầu tư, thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn Nếu bỏ qua fv, trị

mặc định của fv sẽ là zero (0) (xem thêm hàm FV)

Type : Hình thức tính lãi:

= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)

= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo

Lưu ý:

trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12 cho

rate và 4*12 cho nper; còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.

Kết quả (số tiền) do hàm PMT() trả về bao gồm tiền gốc và tiền lãi Nếu muốn chỉ tính số tiền gốc phải trả, ta dùng hàm PPMT(), còn nếu muốn chỉ tính số tiền lãi phải trả, dùng làm IPMT()

Ví dụ:

• Có một khoản vay như sau: Số tiền vay là $200,000, vay trong 8 năm với lãi suất không đổi là 10% một năm, trả lãi định kỳ theo từng tháng Cho biết số tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên? Và số tiền lãi phải thanh toán trong năm cuối cùng ?

Số tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên = số tiền lãi phải thanh toán trong kỳ thứ 1:

= IPMT(10%/12, 1, 8*12, 200000) = $1,666.67

Số tiền lãi phải thanh toán trong năm cuối cùng:

= IPMT(10%, 8, 8, 200000) = $3,408.07

Hàm IRR()

Tính lợi suất nội hàm (hay còn gọi là hàm tính tỷ suất lưu hành nội bộ, hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số Các lưu động tiền mặt này có thể không bằng nhau, nhưng chúng phải xuất hiện ở những khoảng thời gian bằng nhau (hằng tháng, hằng năm chẳng hạn) Lợi suất thực tế là lãi suất nhận được từ một khoản đầu tư gồm các khoản chi trả (trị âm) và các khoản thu nhập (trị dương) xuất hiện ở những kỳ ổn định

Lợi suất nội hàm IRR (hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là NPV = 0 Nếu IRR > lãi suất chiết khấu (xem hàm NPV) thì coi như dự án khả thi, còn ngược lại thì không

Cú pháp: = IRR(values, guess)

lợi suất thực tế

Trang 6

- Values phải chứa ít nhất 1 giá trị âm và 1 giá trị dương

- IRR() sử dụng thứ tự các giá trị của values như là thứ tự lưu động tiền mặt Do đó cần cẩn

thận để các thứ tự chi trả hoặc thu nhập luôn được nhập đúng

- IRR() chỉ tính toán các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu của values; còn các

ô rỗng, các giá trị logic, text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ qua

guess = 10%.

- Excel dùng chức năng lặp trong phép tính IRR Bắt đầu với guess, IRR lặp cho tới khi kết

quả chính xác trong khoảng 0.00001% Nếu IRR không thể đưa ra kết quả sau 20 lần lặp, IRR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

- Trong trường hợp IRR trả về giá trị lỗi #NUM!, hoặc nếu kết quả không xấp xỉ giá trị mong

đợi, hãy thử lại với một giá trị guess khác.

Lưu ý:

• IRR() có liên quan mật thiết với hàm NPV(), là hàm tính hiện giá ròng của một khoản

đầu tư Tỷ suất do IRR trả về chính là lãi suất rate sao cho NPV = 0

Ví dụ:

• Một dự án đầu tư có chi phí tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất là 100 triệu USD, doanh thu hàng năm của dự án là 50 triệu USD Chi phí hằng năm là 20 triệu USD, đời của dự án là 5 năm Hãy xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ biết lãi suất vay dài hạn là 12%/năm

= IRR({-100000000, 30000000, 30000000, 30000000, 30000000, 30000000}) = 15%

Do 15% > 12% nên dự án mang tính khả thi

• Một dự án đầu tư có chi phí tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất là 70 triệu USD, lãi thực trong năm thứ nhất là 12 triệu USD, trong năm thứ hai

là 15 triệu USD, trong năm thứ ba là 18 triệu USD, trong năm thứ tư là 21 triệu USD

và trong năm thứ năm là 26 triệu USD Tính IRR của dự án này sau 2 năm, sau 4 năm, sau 5 năm ?

IRR sau 2 năm:

= IRR({-70000000, 12000000, 15000000}, -10%) = -44%

(nếu không cho guess = -10%, IRR sẽ trả về lỗi #NUM!)

IRR sau 4 năm:

= IRR({-70000000, 12000000, 15000000, 18000000, 21000000}) = -2%

IRR sau 5 năm:

IRR({-70000000, 12000000, 15000000, 18000000, 21000000, 26000000}) = 9%

Không cần biết lãi suất cho vay dài hạn để thực hiện dự án, ta cũng có thể thấy rằng dự án này ít nhất phải sau 5 năm mới mang tính khả thi

Hàm ISPMT()

Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi

Trang 7

đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

Ví dụ, bạn vay môt khoản tiền $3,000 trong 3 năm với lãi suất 10%/năm, mỗi năm thanh toán lãi cộng gốc một lần Sau năm thứ nhất, bạn đã trả bớt 1/3 số tiền gốc, bạn chỉ còn nợ lại $2,000, và ISPMT() sẽ cho biết số tiền lãi đã trả của năm thứ nhất trên số tiền $2,000 này, là bằng $200

Và theo định nghĩa này, dễ thấy rằng kết quả của ISPMT() cho kỳ cuối cùng bao giờ cũng là 0

Cú pháp: = ISPMT(rate, per, nper, pv)

Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm) Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho

12

Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay

0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có cùng đơn vị tính nhất quán với nper

Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm) Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12

Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả

lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper

Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai

Lưu ý:

trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12 cho

rate và 4*12 cho nper; còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.

Ví dụ:

• Số tiền lãi đã trả cho việc chi trả hằng tháng của tháng đầu tiên của khoản vay

$8,000,000, vay trong 3 năm với lãi suất không đổi là 10% một năm, được tính theo công thức sau:

= ISPMT(10%/12, 1, 3*12, 8000000) = - $64,818.82

Hàm MDURATION()

Tính thời hạn hiệu lực Macauley có sửa đổi dựa trên đồng mệnh giá $100 (USD) của một

chứng khoán

Nếu so sánh với hàm DURATION(), thì MDURATION() được định nghĩa như sau:

Trang 8

Cú pháp: = DURATION(settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis)

khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán

năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

= 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)

= 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

= 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

Lưu ý:

· Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng

hết hạn Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau Vậy, ngày phát hành

(issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và

Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.

số nguyên

· Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ, MDURATION() sẽ trả

về giá trị lỗi #VALUE!

· Nếu coupon < 0 hay yld < 0, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

· Nếu frequency không phải là 1, 2 hay 4, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi

#NUM!

· Nếu basis < 0 hay basis > 4, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

· Nếu settlement ≥ maturity, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Ví dụ:

· Tính thời hạn hiệu lực sửa đổi của một trái phiếu có ngày kết toán là

01/01/2008, ngày đáo hạn là 01/01/2016, biết lãi suất hằng năm là 8%, lợi

Trang 9

nhuận hằng năm là 9%, trả lãi 6 tháng một lần, với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm)

= MDURATION(DATE(2008,1,1), DATE(2016,1,1), 8%, 9%, 2, 1) = 5.73567

Hàm MIRR()

Tính tỷ suất doanh lợi nội tại (hay còn gọi là nội suất thu hồi vốn biên - Marginal Internal

Rate of Return) trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt được thể hiện bởi các trị số Các lưu

động tiền mặt này có thể không bằng nhau, nhưng chúng phải xuất hiện ở những khoảng thời gian bằng nhau (hằng tháng, hằng năm chẳng hạn)

Ở bài viết về hàm IRR(), tôi có nói rằng: "Lợi suất nội hàm IRR (hay tỷ suất hoàn vốn nội

bộ) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là NPV = 0 Nếu IRR > lãi suất chiết khấu (xem hàm NPV) thì coi như dự án khả thi, còn ngược lại thì không."

Cách tính MIRR cũng gần tương tự với cách tính IRR Chỉ khác là: trước khi làm cho NPV =

0, thì người ta quy đổi vốn đầu tư ban đầu về 0 và quy đổi các khoản thu nhập của dự án về năm cuối cùng (thời điểm kết thúc dự án), sau đó mới đi tìm một tỷ suất làm cân bằng hai giá trị này Tỷ suất phải tìm đó chính là MIRR

Cú pháp: = MIRR(values, finance_rate, reinvest_rate)

Values : Là một mảng hoặc các tham chiếu đến các ô có chứa số liệu cần cho việc tính

toán

- Values phải chứa ít nhất 1 giá trị âm và 1 giá trị dương.

- MIRR() chỉ tính toán các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu của values; còn

các ô rỗng, các giá trị logic, text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ qua

Finance_rate : Lãi suất phải trả cho khoản tiền vốn ban đầu của dự án.

Reinvest_rate : Lãi suất thu được dựa trên việc luân chuyển tiền mặt khi tái đầu tư.

Lưu ý:

Nếu n là số vòng luân chuyển tiền mặt của các values, thì MIRR được tính theo công thức

sau đây:

Ví dụ:

• Một dự án đầu tư có số vốn vay ban đầu là $120,000 (USD) với lãi suất hằng năm là 10%, có doanh thu từ năm thứ nhất đến năm thứ 5 lần lượt là: $39,000, $30,000,

$21,000, $37,000 và $46,000 Biết lãi suất hằng năm thu được với khoản lợi nhuận tái đầu tư là 12%, tính MIRR của dự án sau 3 năm, sau 5 năm ?

MIRR sau 3 năm: = MIRR({-120000, 39000, 30000, 21000}, 10%, 12%) = -5%

Trang 10

MIRR sau 5 năm: = MIRR({-120000, 39000, 30000, 21000, 37000, 46000}, 10%, 12%) = 13%

Ngày đăng: 02/08/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w