Nếu text không chứa ký tự 2-bytes nào thì text sẽ giữ nguyên Ví dụ Hàm EXCEL D56=ASC"EXCEL" BAHTTEXT Chuyển một số sang chuỗi tiếng Thai và thêm hậu tố "Baht." vào Tr
Trang 12
49
50
51
52
53
54
55
56
57
153
154
155
156
157
158
159
160
161
162
163
177
178
179
180
181
182
183
184
185
190
191
192
12
hàm: 348
ASC
Dùng cho các ngôn ngữ sử dụng bảng mã 2-byte (DBCS), đổi các ký tự 2-bytes sang các ký tự 1-byte
Cú pháp
ASC(text)
Text là chuỗi hoặc tham chiếu đến ô chứa chuỗi muốn chuyển đổi Nếu text không chứa ký tự 2-bytes nào thì text sẽ giữ nguyên
Ví dụ
Hàm
EXCEL D56=ASC("EXCEL")
BAHTTEXT
Chuyển một số sang chuỗi tiếng Thai và thêm hậu tố "Baht." vào
Trong Microsoft Excel for Windows, bạn có thể đổi định dạng Baht thành các kiểu đkha1c bằng cách vào Control Panel, Regional and Language Options
Trong Excel for Macintosh, bạn có thể đổi định dạng Baht thành kiểu khác bằng cách sử dụng Control Panel for Numbers
Cú pháp
BAHTTEXT(number)
Number là số mà bạn muốn chuyển đổi thành chuỗi hoặc tham chiếu đến ô chứa số hoặc là công thức mà kết quả là số
Ví dụ
Con số Hàm
123 หนึ่งร้อยยี่สิบสามบาทถ้วน E162=BAHTTEXT(D162)
CHAR
Trả về ký tự tương ứng với mã số của nó
Cú pháp
CHAR(Number)
Number là mã ASCII của ký tự mà bạn muốn chuyển sang ký tự
Ghi chú
CLEAN
Loại bỏ các ký tự không in được ra khỏi văn bản
Cú pháp
Những hàm văn bản trong Excel giúp ta điều khiển các chuỗi văn bảng có trong bảng tính
Chúng ta có thể định dạng văn bản, tìm kiếm, thay thế và thực hiện rất nhiều thao tác trên văn bản.
IFERROR Hàm văn bản
Trang 2194
195
196
197
198
199
200
201
202
203
204
205
206
207
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
223
224
318
319
320
321
322
323
324
CLEAN(text)
Text là chuỗi mà bạn muốn loại bỏ các ký tự không tin được
Vií dụ
text text E196=CLEAN(D196) Loại ký tự không in được CHAR(7) ra khỏi chuỗi
D196=CHAR(7)&"text"&CHAR(7)
CODE
Trả về mã tương ứng với ký tự đầu tiên trong văn bản
Cú pháp
CODE(text)
Text là một chuỗi văn bản mà bạn muốn trả về mã của ký tự đầu
Ví dụ
CONCATENATE
Nối kết các chuỗi văn bản thành một chuỗi văn bản đơn
Cú pháp
CONCATENATE (text1,text2, )
Ví dụ
Các chuỗi
Chúc mừng
sinh nhật GPE lần thứ
1 Chúc mừng sinh nhật GPE lần thứ 1 D223=CONCATENATE(D219," ",D220," ",D221)
DOLLAR
Đổi một số sang một chuỗi với định dạng tiền tệ tương ứng có định dạng là $#,##0.00_);($#,##0.00)
Cú pháp
DOLLAR(number,decimals)
Number là một giá trị số, một công thức mà kết quả là một số hay là một tham chiếu tới một ô chứa giá trị số
Decimals là số những con số thập phân sau dấu chấm Nếu bỏ qua Excel cho 2 số lẻ
Ghi chú
Text1, Text2,… có thể có từ 2 đến 255 chuỗi văn bản mà ta muốn kết nối lại thành một chuỗi đơn Ta có thể sử dụng tham chiếu tới những ô có chứa
văn bản hay con số
Trang 3326
327
328
329
330
331
332
333
351
352
353
354
355
356
357
358
359
360
361
362
363
395
396
397
398
399
400
401
402
403
404
405
406
Điểm khác biệt giữa dùng lệnh định dạng và dùng hàm Dollar là dùng hàm thì sẽ chuyển đổi định dạng của giá trị sang chuỗi
Ví dụ
Dữ liệu Hàm
1234.567$1,234.57 E328=DOLLAR(D328, 2) Định dạng con số dưới dạng tiền tệ và làm tròn đến 2 số lẻ thập phân
-1234.567$1,200 E329=DOLLAR(D328, -2) Định dạng con số dưới dạng tiền tệ và làm tròn đến 2 ký tự số bên trái dấu thập phân
-0.123 ($1,200) E330=DOLLAR(D329, -2) Định dạng con số dưới dạng tiền tệ và làm tròn đến 2 ký tự số bên trái dấu thập phân 99.888 ($0.1230) E331=DOLLAR(D330, 4) Định dạng con số dưới dạng tiền tệ và làm tròn đến 4 số lẻ thập phân
$99.89 E332=DOLLAR(D331) Định dạng con số dưới dạng tiền tệ và làm tròn đến 2 số lẻ thập phân
EXACT
Cú pháp
EXACT(text1,text2)
Text1 và Text2 là hai chuỗi văn bản cần so sánh
Ghi chú
Ta có thể dùng toán tử so sánh (==) thay cho hàm EXACT Ví dụ =A1==B1 tương đương với =EXACT(A1,B1)
Ví dụ 1
Chuỗi 1 Chuỗi 2 Hàm Exact Hàm IF
word word TRUE TRUE F360=EXACT(D360,E360) G360=IF(D360=E360,TRUE,FALSE)
Word word FALSE TRUE F361=EXACT(D361,E361) G361=IF(D361=E361,TRUE,FALSE)
FIND, FINDB
FIND luôn đếm mỗi ký tự 1-byte hoặc 2-byte là 1, không kể đến ngôn ngữ mặc định của Office (Office, Excel Options,Popular, Language setting…)
FINDB đếm mỗi ký tự 2-byte là 2 khi thiết lập ngôn ngữ hỗ trợ DBCS và thiết lập ngôn ngữ mặc định Ngược lại, FINDB đếm mỗi ký tự là 1
Các ngôn ngữ hỗ trợ mã DBCS: Japanese, Chinese (Simplified), Chinese (Traditional), và Korean
Cú pháp
FIND(find_text,within_text,start_num)
FINDB(find_text,within_text,start_num)
Find_text là chuỗi ta muốn tìm
Within_text là văn bản chứa chuỗi cần tìm
Start_num là vị trí bắt đầu tìm, ký tự đầu tiên trong within_text là ký tự số 1 Nếu bỏ qua start_num thì Excel xem như là 1
Ghi chú
Trả về TRUE nếu những chuỗi văn bản trong các tham số là giống hệt nhau, nếu không giống thì trả về FALSE Hàm bỏ qua các định dạng nhưng
phân biệt chữ HOA và thường
Tìm một chuỗi văn bản trong một vă bản khác Giá trị trả về là vị trí đầu tiên của ký tự đầu tiên trong chuỗi tìm FIND dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng
mã 1 byte (SBCS), FINDB dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 2 byte (BDCS)
Trang 4408
409
410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421
422
423
424
425
426
427
428
429
430
431
432
433
434
435
439
440
441
442
443
444
445
446
Nếu find_text là "" (rỗng), hàm FIND trả về vị trí ký tự đầu tiên trong chuỗi tìm (đó là vị trí start_num hoặc 1)
Find_text không thể chứa các ký tự thay thế
Nếu find_text không tìm thấy trong within_text, hàm FIND và FINDB báo lỗi #VALUE!
Nếu start_num là nhỏ hơn hay bằng zero, hàm FIND và FINDB báo lỗi #VALUE!
Nếu start_num lớn hơn chiều dài của within_text, hàm FIND và FINDB báo lỗi #VALUE!
Sử dụng start_num để bỏ qua các ký tự đầu chuỗi mà ta không cấn tìm
Ví dụ 1:
Xin chào Microsoft Excel 2007
Hàm
23 D417=FIND("e",D415,1) Tìm ký tự "e" trong chuỗi bằng hàm FIND
20 D418=SEARCH("e",D415,1) Tìm ký tự "e" trong chuỗi bằng hàm SEARCH
2 D419=FIND("i",D415) Tìm ký tự "i" trong chuỗi
11 D420=FIND("i",D415,4) Tìm ký tự "i" trong chuỗi bắt đầu tìm tại vị trí ký tự thứ 4
Ví dụ 2
Ceramic Insulators #124-TD45-87 Ceramic Insulators G424=MID(D424,1,FIND(" #",D424,1)-1)
Copper Coils #12-671-6772 Copper Coils Trích chuỗi từ vị trí 1 đến vị trí của ký tự "#" trừ 1
Variable Resistors #116010 Variable Resistors
Ví dụ 3 Hiển thị tên cột
Cột thứ Tên chữ
5 E E430=LEFT(ADDRESS(1,D430,4),FIND(1,ADDRESS(1,D430,4))-1)
16385 #VALUE! Báo lỗi vì vượt quá số cột cho phép của Excel 2007
FIXED
Làm tròn một số tới một số chính xác cho trước và đổi một số sang định dạng văn bản với những dấu chấm và dấu phẩy tương ứng
Cú pháp
FIXED(number,decimals,no_commas)
Number là con số cần làm tròn và chuyển đổi
Decimals là số con số trước và sau dấu thập phân (số số lẽ)
No_commas là giá trị luận lý Nếu TRUE không có dấu phẩy trong văn bản trả về Nếu FALSE hay không có văn bản trả về sẽ có dấu phẩy
Ghi chú
FIND và FINDB là có phân biệt chữ HOA và thường và không cho dùng ký tự thay thế Nếu muốn tìm kiếm không phân biệt chữ HOA và thường hoặc
dùng ký tự thay thế thì dùng SEARCH và SEARCHB
Trang 5448
449
450
451
452
453
454
455
456
457
588
589
590
591
592
593
594
595
596
597
601
602
603
604
605
606
607
608
609
610
611
612
613
614
615
Nếu decimals là số âm, number sẽ được làm tròn về bên trái của dấu phân cách thập phân
Nếu không khai báo decimals, Excel xem như là số 2
Nếu no_commas là FALSE hoặc không khai báo thì hàm trả về chuỗi có dấu phẩy
Ví dụ
Dữ liệu Hàm
1234.5671,234.6 E453=FIXED(D453, 1) Vì decimals = 1 là số dương, vậy làm tròn đến 1 con số sau dấu thập phân
-1235.5671,230 E454=FIXED(D453, -1) Vì decimals = -1 là số âm, vậy làm tròn 1 số trước dấu thập phân
44.332 -1240 E455=FIXED(D454, -1, TRUE) Làm tròn trước dấu thập phân 1 con số và không dùng dấu phẩy phân cách trong kết quả
44.33 E456=FIXED(D455) Làm tròn đến 2 con số sau dấu thập phân
JIS
Chuyển các ký tự 1-byte trong chuỗi văn bản sang các ký tự 2-byte
Tên hàm và các ký tự mà hàm chuyển đổi phụ thuộc vào thiết lập trong Control Panel, Regional and Language Options
Đối với tiếng Nhật, hàm này sẽ chuyển ký tự 1-byte (katakana) trong chuỗi văn bản sang các ký tự 2-bytes
Cú pháp
JIS(text)
Text là chuỗi hoặc tham chiếu đến ô chứa chuỗi cần chuyển đổi Nếu chuỗi không chứa ký 1-byte nào thì hàm trả về chính chuỗi đó
Ví dụ
Xem ví dụ trong Help
LEFT, LEFTB
Trả về các ký tự bên trái xác định từ một chuỗi văn bản LEFTB trả về các ký tự bên trái chuỗi văn bản dựa trên số byte xác định
LEFT dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 1 byte (SBCS), LEFTB dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 2 byte (BDCS)
LEFT luôn đếm mỗi ký tự 1-byte hoặc 2-byte là 1, không kể đến ngôn ngữ mặc định của Office (Office, Excel Options,Popular, Language setting…)
LEFTB đếm mỗi ký tự 2-byte là 2 khi thiết lập ngôn ngữ hỗ trợ DBCS và thiết lập ngôn ngữ mặc định Ngược lại, FINDB đếm mỗi ký tự là 1
Các ngôn ngữ hỗ trợ mã DBCS: Japanese, Chinese (Simplified), Chinese (Traditional), và Korean
Cú pháp
LEFT(text,num_chars)
LEFTB(text,num_bytes)
Text là chuỗi văn bản cần trích
Num_chars xác định số ký tự cần trích
Num_bytes xác định số ký tự cần trích dựa trên bytes
Ghi chú
Num_chars phải lớn hơn hoặc bằng 0
Nếu num_chars lớn hơn chiều dài chuỗi hàm trả về cả chuỗi
Điểm khác biệt chính giữa định dạng ô chứa số và dùng hàm FIXED là hàm chuyển kết quả của nó sang chuỗi Con số định dạng bằng công cụ định
dạng vẫn là một con số
Trang 6617
618
619
620
621
622
623
624
625
626
627
628
629
630
631
632
633
634
635
636
637
638
639
640
641
642
643
644
645
646
647
648
649
650
651
652
Nếu num_chars không khai báo thì Excel xem như 1
Ví dụ 1
Ví dụ 2 Tách họ, chữ lót và tên từ chuỗi đầy đủ họ và tên Phương án thay thế nếu không có Excel 2007
F624=IFERROR(LEFT(D624,FIND(" ",D624)-1)," ")
G624=IF(LEN(F624&H624)+2>=LEN(D624),"",MID(D624,LEN(F624)+2,LEN(D624)-LEN(F624&H624)-2))
H624=IFERROR(RIGHT(D624,LEN(D624)-FIND("*",SUBSTITUTE(D624," ","*",LEN(D624)-LEN(SUBSTITUTE(D624," ",""))))),D624)
LEN, LENB
LEN Trả về chiều dài của chuỗi Hàm này đếm khoảng trắng cũng như ký tự LENB trả về số byte của chuỗi
LEN dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 1 byte (SBCS), LENB dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 2 byte (BDCS)
LEN luôn đếm mỗi ký tự 1-byte hoặc 2-byte là 1, không kể đến ngôn ngữ mặc định của Office (Office, Excel Options,Popular, Language setting…)
LENB đếm mỗi ký tự 2-byte là 2 khi thiết lập ngôn ngữ hỗ trợ DBCS và thiết lập ngôn ngữ mặc định Ngược lại, FINDB đếm mỗi ký tự là 1
Các ngôn ngữ hỗ trợ mã DBCS: Japanese, Chinese (Simplified), Chinese (Traditional), và Korean
Cú pháp
LEN(text)
LENB(text)
Text là một chuỗi văn bản mà ta cần xác định chiều dài, khoảng trắng đếm như ký tự
Ví dụ 1 LEN
Xem thêm ví dụ nâng cao tại hàm LEFT (ví dụ 2)
Ví dụ 2 Loại bỏ danh xưng trong tên
Mrs James Jones James Jones F651=IF(OR(LEFT(D651,2)={"Mr","Dr","Ms"}),RIGHT(D651,LEN(D651)-(FIND(".",D651)+1)),D651)
J624=IF(ISERR(FIND(" ",D624))," ", LEFT(D624,FIND(" ",D624)-1)) K624=IF(ISERR(FIND(" ",D624)),D624, RIGHT(D624, LEN(D624)-FIND("*", SUBSTITUTE(D624,"
","*",LEN(D624)-LEN(SUBSTITUTE(D624," ",""))))))
Trang 7654
655
656
657
658
659
660
661
670
671
672
673
674
675
676
677
678
685
686
687
688
689
690
691
692
693
694
695
696
697
698
699
700
701
702
Ví dụ 3 Đếm số từ trong chuỗi
how many words? 3F657=IF(LEN(D657)=0,0,LEN(TRIM(D657))-LEN(SUBSTITUTE(TRIM(D657)," ",""))+1)
LOWER
Đổi một chuỗi văn bản ra chữ thường
Cú pháp
LOWER(text)
Text là chuỗi văn bản cần chuyển đổi, hàm không thay đổi các ký tự trong chuỗi không là ký tự
Ví dụ
Chuỗi Hàm
XIN CHÀO xin chào E677=LOWER(D677) Đổi chữ HOA sang chữ thường
MID, MIDB
MID trích một số ký tự trong chuỗi văn bản với vị trí bắt đầu xác định và số ký tự cần trích xác định
MIDB trích một số ký tự trong chuỗi văn bản với vị trí bắt đầu xác định và số byte cần trích xác định
MID dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 1 byte (SBCS), MIDB dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 2 byte (BDCS)
MID luôn đếm mỗi ký tự 1-byte hoặc 2-byte là 1, không kể đến ngôn ngữ mặc định của Office (Office, Excel Options,Popular, Language setting…)
MIDB đếm mỗi ký tự 2-byte là 2 khi thiết lập ngôn ngữ hỗ trợ DBCS và thiết lập ngôn ngữ mặc định Ngược lại, FINDB đếm mỗi ký tự là 1
Các ngôn ngữ hỗ trợ mã DBCS: Japanese, Chinese (Simplified), Chinese (Traditional), và Korean
Cú pháp
MID(text,start_num,num_chars)
MIDB(text,start_num,num_bytes)
Text là chuỗi văn bản chứa các ký tự cần trích ra
Start_num là vị trí của ký tự đầu tiên cần trích ra trong chuỗi văn bản
Num_chars là số ký tự cần trích ra
Num_bytes là số byte cần trích ra
Ghi chú
Nếu start_num lớn hơn chiều dài chuỗi văn bản hàm MID trả về "" (chuỗi rỗng)
Nếu start_num nhỏ hơn 1 hàm MID trả về lỗi #VALUE!
Nếu start_num ít hơn chiều dài của chuỗi văn bản, nhưng start_num + num_chars vượt quá chiều dài chuỗi thì hàm MID trả về các ký tự từ vị trí bắt
đầu đến hết chuỗi
Trang 8704
705
706
707
708
709
710
711
712
713
714
715
778
779
780
781
782
783
784
785
786
787
788
799
800
801
802
803
804
805
806
807
808
809
820
Nếu num_chars là số âm hàm MID trả về lỗi #VALUE!
Nếu num_bytes là số âm hàm MIDB trả về lỗi #VALUE!
Ví dụ 1
Nguyễn Hoàng Long Hoàng F708=MID(D708,8,5) Trích chữ "Hoàng" ra khỏi chuỗi
Xem thêm ví dụ nâng cao tại hàm LEFT (ví dụ 2)
Ví dụ 2: Trích tên tập tin
Hàm
c:\windows\text.txt text.txt F714=MID(D714,FIND("*",SUBSTITUTE(D714,"\","*",LEN(D714)-LEN(SUBSTITUTE(D714,"\",""))))+1,LEN(D714))
PHONETIC
Trích các ký tự ngữ âm (furigana) từ chuỗi văn bản
Cú pháp
PHONETIC(reference)
Reference là chuỗi văn bản, địa chỉ ô tham chiếu hoặc vùng địa chỉ chứa các ký tự furigana
Ghi chú
Nếu reference là vùng địa chỉ thì các ký tự furigana nằm trong ô địa chỉ ở góc trên bên trái vùng sẽ được trích
Nếu reference là vùng địa chỉ các ô không liền nhau hàm trả về lỗi #N/A
Ví dụ
Xem ví dụ trong Help
PROPER
Đổi sang chữ HOA các ký tự đầu trong một chữ, các chữ còn lại là chữ thường
Cú pháp
PROPER(text)
Text là chuỗi văn bản cần chuyển đổi
Ví dụ
nGUyễn hoÀng lOng Nguyễn Hoàng Long
REPLACE, REPLACEB
Trang 9822
823
824
825
826
827
828
829
830
831
832
833
834
835
836
837
838
839
840
841
842
843
844
845
846
847
848
849
850
851
852
853
854
855
856
857
858
Replace thay thế một phần của chuỗi văn bản bắt đầu tại vị trí và số ký tự cho trước bằng một chuỗi văn bản khác
Replaceb thay thế một phần chuỗi bắt đầu tại vị trí và số byte cho trước bằng một chuỗi khác
REPLACE dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 1 byte (SBCS), REPLACEB dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 2 byte (BDCS)
REPLACE luôn đếm mỗi ký tự 1-byte hoặc 2-byte là 1, không kể đến ngôn ngữ mặc định của Office (Office, Excel Options,Popular, Language setting…)
REPLACEB đếm mỗi ký tự 2-byte là 2 khi thiết lập ngôn ngữ hỗ trợ DBCS và thiết lập ngôn ngữ mặc định Ngược lại, FINDB đếm mỗi ký tự là 1
Các ngôn ngữ hỗ trợ mã DBCS: Japanese, Chinese (Simplified), Chinese (Traditional), và Korean
Cú pháp
REPLACE(old_text,start_num,num_chars,new_text)
REPLACEB(old_text,start_num,num_bytes,new_text)
Old_text là chuỗi văn bản muốn thay một số ký tự
Start_num là vị trí ký tự trong old_text mà ta muốn thay bằng new_text
Num_chars là số ký tự trong old_text mà ta muốn hàm REPLACE thay bằng new_text
Num_bytes là số bytes trong old_text mà ta muốn hàm REPLACEB thay bằng new_text
New_text là chuỗi mà ta muốn thay cho các ký tự trong old_text
Ví dụ 1 REPLACE
Data Formula
abcdefghijk abcde*k E837=REPLACE(D837,6,5,"*") Thay 5 ký tự, bắt đầu từ vị trí ký tự thứ 6 bằng dấu *
2009 2010 E838=REPLACE(D838,3,2,"10") Thay 2 ký tự cuối của 2009 bằng 10
123456 @456 E839=REPLACE(D839,1,3,"@") Thay 3 ký tự đầu bằng @
Ví dụ 2 REPLACEB
Xem ví dụ trong Help
REPT
Lặp lại một chuỗi văn bản một số lần cho trước
Cú pháp
REPT(text,number_times)
Text là chuỗi văn bản bạn muốn lặp lại
Number_times là số lần lặp, là số nguyên dương
Ghi chú
Nếu number_times là 0 (zero), hàm trả về "" (chuỗi rỗng)
Nếu number_times không là số nguyên thì hàm bỏ phần số thập phân
Kết quả của hàm không thể dài hơn 32,767 ký tự, nếu không hàm báo lỗi #VALUE!
Ví dụ 1
Hàm
*-*-*- D856=REPT("*-", 3) Lặp lại chuỗi *- ba lần
- D857=REPT("-",10) Lặp lại chuỗi - mười lần
Trang 10860
861
862
863
864
865
866
867
868
869
870
871
872
873
874
875
876
877
878
879
880
881
882
883
884
885
886
887
888
889
890
891
892
893
894
895
Ví dụ 2
Tháng SL bán
Ví dụ 3
Tháng Dự toán Thực tế Sai lệch
I882=IF(G882<0,REPT("n",-ROUND(G882*100,0)),"")
RIGHT, RIGHTB
RIGHT lấy một số các ký tự từ bên phải của một chuỗi văn bản dựa trên số ký tự ta xác định
RIGHTB lấy một số các ký tự từ bên phải của một chuỗi văn bản dựa trên số byte ta xác định
RIGHT dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 1 byte (SBCS), RIGHTB dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã 2 byte (BDCS)
RIGHT luôn đếm mỗi ký tự 1-byte hoặc 2-byte là 1, không kể đến ngôn ngữ mặc định của Office (Office, Excel Options,Popular, Language setting…)
Đồ thị
========
===========
============
==========
=========
===============
================
=====================
===============
==============
=============
================
n
nnnn
nnnnnnnnnnnnnnnn
nnnnnnnnn nnnnn nnnnn nnn
nn nnnnnnnnnnnnnnn nnnnnnnnnnnnnnnnn
nnnn