1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

VĂN PHẠM - UNIT 4 - LỚP 11 ppt

12 602 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 104,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VĂN PHẠM - UNIT 4 - LỚP 11 GERUND - PRESENT PARTICIPLE PERFECT GERUND - PERFECT PARTICIPLE Trong bài này các em sẽ học về cách dùng GERUND - PRESENT PARTICIPLE và PERFECT GERUND -

Trang 1

VĂN PHẠM - UNIT 4 - LỚP 11

GERUND - PRESENT PARTICIPLE

PERFECT GERUND - PERFECT

PARTICIPLE

Trong bài này các em sẽ học về cách dùng GERUND -

PRESENT PARTICIPLE và PERFECT GERUND -

PERFECT PARTICIPLE

Công thức :

Trang 2

GERUND và PRESENT PARTICIPLE là 2 tên gọi khác

nhau của hình thức thêm ing của động từ , dù chức năng

khác nhau nhưng hình thức thì giống nhau cho nên các em

cũng không cần quan tâm đến tên gọi làm gì

Tương tự PERFECT GERUND và PERFECT PARTICIPLE

cũng là 2 tên gọi khác nhau của hình thức : HAVING + P.P

Các em chỉ cần quan tâm đến việc : khi nào dùng VING và khi

nào dùng HAVING + P.P

Trước khi biết cách phân biệt này các em phải nắm vững

cách dùng Ving Các chương trình trước đây các em cũng

Trang 3

đã học qua vấn đề này rồi, bây giờ tôi sẽ ôn lại tổng hợp cho

các em luôn nhé :

Một động từ thêm ING khi nằm trong một các trường hợp

sau:

- Làm chủ từ

He found that parking was difficult in that city ( anh ta thấy

rằng việc đậu xe trong thành phố này thì rất khó khăn )

parking là chủ từ của động từ was

- Đi sau giới từ :

Trang 4

Touch your toes without bending your knees ! ( hảy chạm

vào các ngón chân của bạn mà không uốn cong đầu gối ! )

Without là giới từ

Lưu ý :

Có một số chữ to là giới từ mà nhiều em không biết nên khi

làm bài thấy sau to cứ chia nguyên mẫu vì nghĩ rằng đó là to

inf cho nên bị sai

Các chữ to là giới từ là :

Look forward to : mong đợi

object to : phản đối

Trang 5

Be/get used to : quen với

Confess to : thú nhận

Be opposed to : phản đối

- Đi liền ngay sau các chữ sau:

KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE,

CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK,

PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION,

PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,

ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY,

LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS,

Trang 6

ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN'T HELP,

CAN'T STAND, NO GOOD ,NO USE

Would you mind waiting for a moment ?

Ba phần trên đều nằm trong bài tập số 1 trang 54 sách giáo

khoa

- Khi trước đó là một túc từ và 1 động từ là 1 trong các chữ

sau ( mẫu VOV ):

+ Nhóm động từ giác quan : see, hear, feel, watch, notice

I saw him passing my house ( tôi thấy anh ta đi ngang qua

nhà tôi)

Trang 7

Saw là động từ giác quan đứng cách động từ pass bởi 1 túc

từ (him)

+ Nhóm đặt biệt bao gồm các cụm sau đây:

HAVE difficulty /trouble +Ving

WASTE / SPEND time /money + Ving

KEEP + O + Ving

PREVENT + O + Ving

FIND + O + Ving

CATCH + O + Ving

Trang 8

If she catches you reading her diary, she will be furious (

nếu cô ấy bắt gặp bạn đọc nhật ký của cô ấy thì cô ấy sẽ nỗi

giận ngay)

Bài tập 2 trang 54, 55 trong sách giáo khoa áp dụng mẫu này

- Cụm phân từ:

Khi một mệnh đề bị lược bỏ chủ từ thì động từ sẽ thêm ING (

trừ câu bị động có thể bỏ luôn to be và chỉ dùng p.p )

+ Mệnh đề trạng từ:

When I saw the dog, I ran away ( khi tôi thấy con chó, tôi liền

bỏ chạy )

Trang 9

Khi bỏ chủ từ I và liên từ when thì động từ saw sẽ không

được chia thì nữa mà phải thêm ing :

Seeing the dog, I ran away ( thấy con chó, tôi liền bỏ chạy )

Chỉ đổi thành dạng này khi chủ từ 2 mệnh đề giống nhau

When I saw the dog, it ran away ( khi tôi thấy con chó, nó

liền bỏ chạy )

Seeing the dog, it ran away (sai : vì chủ từ câu đầu là I trong

khi chủ từ câu sau là it )

+ Mệnh đề tính từ: xem TẠI ĐÂY

Trang 10

Như vậy đến đây các em chắc đã nắm vững cách dụng Ving

rồi chứ? Bây giờ chúng ta cùng trở lại vấn đề chính của

UNIT này : khi nào dùng Ving khi nào dùng Having + p.p

- Ving và Having +p.p có cùng công thức như nảy giờ tôi đã

trình bày ở trên ( trừ mẫu có động từ giác quan ) nhưng cách

dùng cụ thể có khác nhau:

- Nếu động từ mà ta thêm Ing trước đó cùng thì với mệnh đề

kia thì ta dùng Ving

- Nếu nó trước thì so với mệnh đề kia thì ta dùng Having p.p

Cách nhận dạng trước thì:

Trang 11

- Hiện tại hoàn thành - hiện tại đơn => Hiện tại hoàn thành

được gọi là trước thì hiện tại đơn

- Qúa khứ hoàn thành - quá khứ đơn => - Qúa khứ hoàn

- Qúa khứ đơn - hiện tại đơn => - Qúa khứ đơn - được gọi là

trước thì hiện tại đơn ( trường hợp này ít gặp )

So sánh 2 ví dụ sau:

When I saw the dog, I ran away

Seeing the dog, I ran away ( cùng là thì quá khứ)

Trang 12

When I had seen the dog, I ran away ( quá khứ hoàn thành

và quá khứ đơn )

Having seen the dog, I ran away

Chúc các em làm bài tốt !

Ngày đăng: 02/08/2014, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w