- PLC còn dùng để điều khiển quá trình làm việc của hệ thống như rung gõ các điện cực, sấy, xả bụi.... Các thông số từ màn hình công nghiệp cũng như từ các nút ấn, công tắc và phản hồi d
Trang 1- PLC còn dùng để điều khiển quá trình làm việc của hệ thống như rung gõ các
điện cực, sấy, xả bụi
Hệ thống được điều khiển, giám sát thông qua mạng PLC S7 (Trong bộ nguồn chế tạo thử là CPU215 và modul analog EM235) ghép nối với máy vi tính điều khiển tại chỗ bằng cáp lập trình PC/PPI và nối ghép với máy tính trung tâm bằng mạng, PROFIBUS, SCADA (Xem bản vẽ sơ đồ điều khiển, giám sát, quản lý hệ thống lọc bụi tĩnh điện)
Các thông số từ màn hình công nghiệp cũng như từ các nút ấn, công tắc và phản hồi dòng điện, điện áp được xử lý trong PLC và các đầu ra của nó là các lệnh làm việc cho các
động cơ rung cực lắng, cực gai, cũng như góc mở Thyristor để điều chỉnh điện áp cao áp Chế độ làm việc của hệ thống, tình trạng hoạt động của các thiết bị , các thông số về dòng
điện, điện áp được giám sát và điều khiển trên màn hình máy vi tính
Màn hình công nghiệp được dùng để:
ư Đặt các thông số thời gian làm việc của rung cực lắng, cực gai cho từng trường cũng như thời gian nghỉ giữa hai lần làm việc
ư Đặt thông số điện áp, dòng điện thứ cấp khi làm việc, đồng thời hiện giá trị tức thời của
điện áp, dòng điện cao áp
ư Đặt các thông số bảo vệ trường cao áp
ư Chỉ ra sự cố xảy ra trong quá trình làm việc ở từng trường cũng như khi dòng cao áp quá cao
Các thông số về dòng điện, điện áp của trường cao áp được đưa về đầu vào của bộ
điều khiển số Grado 918 ở đầu ra của bộ biến đổi, điều khiển, hiển thị số sẽ đưa ra tín hiệu tương ứng tỷ lệ từ 4 – 20mA về modul analog EM 235
Để điều khiển dòng cao áp theo yêu cầu(ví dụ như mở máy êm, ổn định điện áp làm việc) trong mô hình sử dụng một mạch vòng kín với khâu phản hồi về đầu vào của Module Analog EM 235 của PLC, các số liệu sẽ được xử lý, tính toán theo luật điều khiển tỷ lệ, vi, tích phân PID rồi sẽ đưa ra tín hiệu điều khiển thông qua bộ điều khiển Thyristor để điều chỉnh điện áp cao áp đầu ra
Hệ thống cũng liên tục cập nhật các giá trị về dòng điện, điện áp cao áp cũng như các thông
số liên quan đến quá trình làm việc của trường cao áp, rồi so sánh với các tiêu chuẩn đã đặt trước (như các giới hạn về điện áp, dòng điện, các hiện tượng phóng điện) để đưa ra các phản ứng kịp thời đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho trường cao áp
Trang 24.4 Các thiết bị điện khác
Ngoài bộ nguồn chỉnh lưu cao áp và bộ điều khiển điện trường nêu trên, hệ thống điều khiển của thiết bị lọc bụi tĩnh điện có thể bao gồm một số thiết bị phụ khác để điều khiển các thông số và quá trình công nghệ phụ :
a Hệ thống điều khiển rung gõ
Hệ thống rung gõ dùng để rũ bụi khỏi các vách chắn của lưới phân phối khí và các điện cực phóng, điện cực lắng
Tần số rung gõ chỉnh định sao cho bụi không bám quá dầy làm cản trở khả năng bám của các hạt bụi tiếp theo, nhưng đồng thời lượng bụi bám vào điện cực cũng phải có trọng lượng nhất định để nó rơi xuống máng thu
Tần số rung gõ phụ thuộc vào lượng bụi đầu vào, kích thước hạt bụi, khoảng cách giữa hai bản cực và tính chất của bụi Các hạt bụi rơi xuống thùng thu bụi sẽ bám vào thành thùng gây đóng bánh làm tắc và cũng phải được rung gõ để thoát bụi Với hệ thống LBTĐ
đang dùng hiện nay thiết bị rung gõ cho các điện cực thường là cơ khí, có kết cấu bánh răng hộp số, cam và búa gõ, cũng có thể dùng nam châm điện hoặc cơ cấu gạt
b Thiết bị gia nhiệt
- Gia nhiệt thùng thu bụi để chống đóng bánh, nhiệt độ trong thùng cần duy trì tự
động từ 600C đến 700C Gia nhiệt thùng thu bụi có nhiều cách có thể bằng điện hoặc bằng hơi nóng Chúng tôi chọn gia nhiệt bằng điện
- Gia nhiệt buồng sứ Việc duy trì nhiệt độ buồng sứ để chống ẩm, bảo đảm cách
điện cao áp giữa các điện cực cao áp và vỏ Có thể gia nhiệt bằng điện hoặc bằng hơi nóng Chúng tôi chọn gia nhiệt bằng điện
c Thiết bị bảo vệ quá áp suất
Trong buồng lọc bụi được bảo vệ quá áp suất bằng van quá áp, khi áp suất trong buồng lọc bụi vượt quá giá trị cho phép sẽ tự động mở cửa van nhằm giảm áp trong buồng Thông thường thiết bị bảo vệ quá áp được đặt trên đường thoát của ống khói
Trang 3Chương 5 lập quy trình công nghệ Chế tạo, Kiểm tra chất lượng sản
phẩm, Lắp dựng, Chạy thử, Khảo nghiệm
5.1 Qui trình chế tạo
Hệ thống lọc bụi tĩnh điện bao gồm nhiều bộ phận hợp thành :
- Bộ phận ống thu hút khí vào
- Bộ phân phối khí đến buồng chính có một hay nhều trường
- Các hệ thống điện cực lắng và phóng
- Hệ thống cách điện cao áp
- ống dẫn khí ra
- Boong ke thu bụi
- Các bộ phận treo điện cực (phóng, lắng)
- Các bộ rung gõ bụi điện cực kắng và phóng
- Hệ thống điện chỉnh lưu cao áp
- Hệ điều khiển
- Khung thân vỏ
- Hệ phụ trợ
Trong các bộ phận , kết cấu kể trên thì hệ thống các điện cực phóng và điện cực lắng
là các chi tiết đặc trưng của lọc bụi tĩnh điện và nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất làm việc của lọc bụi tĩnh điện
Qui trình chế tạo các điện cực lắng và điện cực phóng như sau:
Điện cực lắng là bộ phận chính yếu của bộ Lọc bụi tĩnh điện Nó có kết cấu dạng tấm và được nối với cực dương của điện trường Hiệu suất làm việc của điện cực lắng được xác định bởi tính lắng giữ bụi và hiệu quả làm sạch ( sự tách bụi dễ dàng khi được rung gõ
Có nhiều phương pháp công nghệ được sử dụng để chế tạo điện cực lắng
+ Công nghệ cán nguội: đây là công nghệ kinh điển nhất Tấm phôi bằng thép được
cán các gân , rãnh dọc nhằm mục đích liên kết, tạo các “hốc” chứa và giữ các hạt bụi sau khi đã nhường điện khỏi bị cuốn đi theo luồng khí luôn di chuyển qua bề mặt tấm điện cực do quạt hút tạo nên Đồng thời nó cùng phải đảm bảo tính truyền rung
động của tấm điện cực khi được rung gõ để làm sạch bụi bám trên bề mặt
+ Công nghệ hàn: Hãng DHA Hoa Kỳ đã dùng hệ thống thiết bị hàn tự động chuyên
dụng để hàn các thanh thép hình L lên bề mặt tạo ra các gân “hốc” của điện cực
Trang 4lắng Phương pháp công nghệ này tuy đơn giản nhưng phải đầu tư thiết bị chuyên dùng đồng thời phải xử lý sự cong vênh của tấm điện cực lắng
+ Công nghệ của Hãng Cottrel
Đây là công nghệ tạo được sản phẩm có hiệu suất thu bụi cao nhưng chế tạo tưong
đối đơn giản Phù hợp với công nghệ và thiết bị của Việt Nam
Tấm điện cực lắng được cắt và uốn trên máy cắt và máy uốn Thanh gá nối được đột
lỗ, sau đó đựoc cắt và uốn theo profin Tiếp theo chúng được ghép bằng tán rivê Ưu
điểm của công nghệ này là đầu tư thiết bị thấp dễ sản xuất loạt Vì thế giá thành sản phẩm rẻ hơn so với các phương pháp công nghệ khác Về mặt lý thuyết có thể chế tạo tấm điện cực lắng có chiều rộng và chiều dài tuỳ ý
Quy trình Chế tạo Điện cực lắng:
- Tấm lắng bụi: Vật liệu dùng để chế tạo tấm điện cực lắng là thép SPCC được tráng kẽm
Cắt phôi tấm trên máy cắt tôn 2400x1215
Cắt trích 4 góc 305x40
Đột lỗ
Uốn 2 mép 1780 trên máy uốn
Uốn hai mép 1147 góc < 900 trên máy uốn
Đè 2 mép 1147 xuống góc 00 trên máy uốn
- Thanh số 1
Cắt dải 8962x265x3 trên máy cắt dải
Đột lỗ D6, D18 trên máy đột dập
Trang 5Cắt trích ô vuông 85x100 trên máy đột dập
Tạo hình chữ U trên máy cán con lăn
Quy trình Chế tạo điện cực phóng và Khung dây điện cực phóng:
- Vật liệu dùng để chế tạo điện cực phóng là ống thép SPCC đ−ợc tráng kẽm
- ống D33x9804 và D20x1435
Cắt đạt chiều dài L
Đập bẹp đầu trên máy đột dập
Khoan lỗ/ Hàn đai ốc
Hàn gai
Mạ kẽm
- Các thanh đỡ dài 726
Cắt phôi tấm 726x92x2
Đột lỗ vuông
Uốn chữ U trên máy uốn
Hàn các tai đỡ chi tiết số 3
- Hàn lắp toàn bộ khung
5.2 Quy trình lắp dựng
Quy trình lắp dựng này chỉ giới hạn lắp đặt phần từ bích chụp khí vào đến bích chụp khí ra của Lọc bụi tĩnh điện Quy trình thứ tự nh− sau:
Trang 6Thi công móng
Lắp dựng khung cột Lắp đặt HT tiếp địa
Lắp dựng thân vỏ, phễu
thu bụi
Lắp bộ phân phối khí Lắp bộ điện cực lắng và
khung treo, bộ gõ bụi
Lắp ráp trường cơ Lắp bộ DC phóng, khung
treo, bộ gõ
Lắp chụp khí ra, vào, van
tháo bụi
Lắp sàn nóc LBTĐ
Lắp biến thế CLCA, đi cáp
điện, bộ sấy
Lắp hệ điều khiển
Lắp thang, sàn thao tác,
phụ trợ
Lắp bộ sấy và van tháo bụi
phễu thu
Sơn, bảo ôn, mái Kiểm tra, Hoàn thiện
5.3 Quy trình chạy thử
Quy trình khảo nghiệm bao gồm:
5.3.1 Khảo nghiệm tại phân xưởng:
Khảo nghiệm tại phân xưởng bao gồm các phần như sau:
a) Kiểm nghiệm độ phân bố đều của dòng khí
b) Kiểm nghiệm thiết bị điện
Trang 7c) Kiểm nghiệm độ rung của khung treo điện cực lắng và điện cực phóng
5.3.2 Kiểm nghiệm công năng:
Các phép kiểm bao gồm:
a) Hiệu suất thu bụi
b) Tổn thất áp trên bộ lọc bụi
c) Tiếng ồn
5.3.3 Phương pháp kiểm nghiệm:
a) Phương pháp kiểm nghiệm dựa theo phương pháp của hãng ALSTOM Power K.K
b) Đo và tính toán hiệu suất thu bụi
Phép đo hiệu suất thu bụi của bộ lọc bụi tĩnh điện dựa theo nguyên lý mẫu thử isokinetic Các mẫu thử được lấy đồng thời tại hai nơi là chụp khí vào và chụp khí ra theo phương pháp mẫu thử bụi song song có trợ giúp của máy tính
Hiệu suất thu bụi được tính toán bằng “phương pháp đậm đặc“ với công thức như sau:
% 100 x C
) a 1 ( C C
in
out
Trong đó η Hiệu suất thu bụi ( % )
Cin nồng độ bụi vào (bình thưòng, khô) ( mg/m3 ) Cout nồng độ bụi ra (bình thưòng, khô) ( mg/m3 )
∆ a hệ số lọt khí (% )
c) Tổn thất áp khi đi qua LBTĐ:
Tổn thất áp được tính theo công thức sau:
PH P
P
P= inư out +
∆ Trong đó ∆ P Tổn thất áp khi đi qua LBTĐ
Pin áp suất trung bình trên tiét diện khí vào ( Pa )
Pout áp suất trung bình trên tiét diện khí ra ( Pa )
P H Trị số điều chỉnh cho sự gia tăng khí nóng (Pa)
d) Độ rò khí của LBTĐ:
Độ rò khí được tính toàn theo công thức sau:
% 100 x 2 O K
2 O 2 O a
out
in out
ư
ư
=
∆
Trong đó O 2in Lượng O2 trong khí thải tại khu vực khí vào ( % )
O 2out Lượng O2 trong khí thải tại khu vực khí ra (%)
∆ a Độ lọt khí (%)
Trang 8Chương 6 Khảo nghiệm đo lường thiết bị 6.1 Khảo nghiệm bộ điều khiển điện trường tại phòng thí nghiệm
Để khảo nghiệm bộ điều khiển điện trường ta tạo một mạch thử như sau:
Tín hiệu điện áp 0 – 380VAC ở đầu ra của bộ điều khiển thyristor được đưa đến đầu vào của mạch thử Các tín hiệu phản hồi được lấy như trên hình vẽ
Như vậy khi mức điện áp ở đầu ra bộ điều khiển thyristor thay đổi các giá trị phản hồi cũng sẽ thay đổi theo mặt khác để thay đổi trở kháng của tải ta thay đổi giá trị chiết áp VRt, do đó ta có thể xem xét các chế độ làm việc của bộ điều khiển điện trường
1 Khảo nghiệm ở chế độ điều khiển bằng tay:
ở chế độ điều khiển bằng tay ta dùng một chiết áp để điều chỉnh điện áp ở đầu ra của
bộ điều khiển thyristor Các thông số thu được như sau:
- Giá trị điện áp đo được ở đầu ra của bộ điều khiển thyristor: 0 – 380VAC
- Giá trị điện áp thứ cấp phản hồi về và chỉ thị trên đồng hồ đo: 0 – 60kV
- Giá trị dòng điện thứ cấp phản hồi về và chỉ thị trên đồng hồ đo: 0 – 350 mA
ở chế độ điều khiển bằng tay, khi các giá trị đo được không phù hợp với các thông
số bảo vệ đặt trước trên màn hình thì sẽ có các tín hiệu cảnh báo bằng đèn
A
B
Từ bộ điều khiển
thyristor tới
VAC 0~380
380/220VAC
100om
VRu 200om
1K
0-10V Tới bộ biến đổi
1-10V/4-20mA Phản hồi dòng điện thứ cấp
Tới bộ biến đổi 0-20mA/4-20mA
Phản hồi điện áp thứ cấp
0-20mA VRi
VR 2K
Rpa
VRt 1K
0-10V
Trang 92 Khảo nghiệm ở chế độ điều khiển tự động:
a Khảo nghiệm việc điều chỉnh ổn định điện áp làm việc:
b Khảo nghiệm bảo vệ điện áp thứ cấp quá cao:
c Khảo nghiệm bảo vệ dòng điện thứ cấp quá cao:
d Khảo nghiệm việc bảo vệ điện áp thứ cấp quá thấp:
e Kết luận:
Sau khi tiến hành khảo sát ta có thể rút ra đặc tính sau:
Trong đó:
- I2C là giá trị dòng điện quá cao
- U2C là giá trị điện áp quá cao
- U2 là giá trị điện áp làm việc
- Ucorona là điện áp làm xuất hiện corona
- U2T là giá trị điện áp quá thấp
- Uknm là điện áp ngắn mạch cuộn kháng
6.2 Khảo nghiệm bộ điều khiển rung gõ điện cực:
6.2.1 Các tham số điều khiển rung gõ điện cực:
- Thời gian rung điện cực lắng : 0 – 32000(s) : ~ 530p ~ 9h
- Thời gian nghỉ giữa các lần rung cực lắng : 0 – 32000(s) : ~ 530p ~ 9h
- Thời gian rung điện cực phóng : 0 – 32000(s) : ~ 530p ~ 9h
U2
U2T
U2C
Ucorona
Uknm
Báo động bằng đèn
U, I
I2C
t
Trang 10- Thời gian nghỉ giữa các lần rung cực phóng : 0 – 32000(s) : ~ 530p ~ 9h
6.2.2 Chế độ điều khiển bằng tay:
ở chế độ này việc điều khiển rung gõ các điện cực thực hiện thông qua các nút ấn trên tủ điều khiển
6.2.3 Chế độ điều khiển tự động:
ở chế độ này chu kỳ rung gõ các điện cực thực hiện theo các tham số đã đặt kể trên
6.3 Khảo nghiệm hệ điều khiển, theo dõi bằng máy tính
- Hệ thống đ−ợc điều khiển, giám sát thông qua mạng PLC S7-200 (ở đây là CPU215 và modul analog EM235) ghép nối với máy vi tính bằng cáp lập trình PC/PPI
- Các trạng thái của hệ thống đ−ợc thể hiện nh−:
+ Giá trị điện áp làm việc phía thứ cấp
+ Giá trị dòng điện làm việc phía thứ cấp
+ Chế độ điều khiển: Tự động – Tay – Stop
+ Trạng thái hoạt động của các thiết bị
Trang 116.4 Thử nghiệm hệ điều khiển mới với thiết bị lọc bụi tĩnh điện hiện có tại Lạng Sơn
6.4.1 Máy biến thế chỉnh lưu cao áp của nhà máy
Máy biến thế chỉnh lưu cao áp của nhà máy có các thông số sau:
- Công suất danh định 18 KVA
- Điện áp cao áp một chiều danh định 100KV
- Dòng điện danh định 150 mA
- Máy biến thế chỉnh lưu cao áp có tín hiệu phản hồi dòng
- Trước máy biến thế nối điện trở thuần 2.200 Ω
6.4.2 Nối ghép máy biến thế chỉnh lưu cao áp
Máy biến thế chỉnh lưu cao áp thử nghiệm có các thông số sau:
- Công suất danh định 28 KVA
- Điện áp cao áp danh định 80 KV
- Dòng điện cao áp danh định 350 mA
Máy biến thế chỉnh lưu cao áp được lắp đặt trên một giá riêng gần biến thế chỉnh lưu cao áp hiện có Lắp đặt thêm điện trở thuần phía sơ cấp trước biến thế Lắp dây cung cấp điện áp một pha 380 V, 50 Hz vào máy biến thế chỉnh lưu cao áp
6.4.3 Nối ghép hệ thống điều khiển
- Nối hệ thống phản hồi dòng điện và điện áp cao áp về bộ điều khiển
- Nối nguồn cung cấp cho hệ điều khiển
- Nối các động cơ rung gõ với hệ thống điều khiển mới
- Nối hệ thống tiếp đất cho máy biến thế và tủ điều khiển điện trường
a Hiệu chỉnh hệ thống điều khiển
Thiết bị lọc bụi sau khi dừng để thay hệ điều khiển mới đã được tiếp tục rung làm sạch các điện cực Để hiệu chỉnh chạy thử hệ thống điều khiển ta thực hiện các bước sau:
- Nối điện vào hệ thống điều khiển
- Kiểm tra các loại điện áp điều khiển xoay chiều và một chiều
- Đặt các thông số làm việc của hệ thống trên màn hình công nghiệp
- Kiểm hệ điều khiển ở chế độ không tải
- Cấp điện cho máy biến thế chỉnh lưu cao áp
- Kiểm tra phản hồi dòng và áp
- Vận hành quạt hút
Trang 12- Kiểm tra đặt các giá trị điện áp và dòng điện làm việc cho hệ thống ở chế độ điều khiển bằng tay
- Đặt các thông số làm việc cho PLC
Mức các giá trị bảo vệ điện áp, dòng điện cao áp sẽ được tự động nội suy trong bộ
điều khiển PLC
b Điều khiển chạy thử bằng tay
Điều khiển điện áp cao áp
ấn nút điều khiển cung cấp điện nguồn hệ thống điều khiển, đưa công tắc điều khiển
về chế độ làm việc bằng tay, điều chỉnh điện áp cao áp đạt 48 KV (96% giá trị đặt làm việc
của hệ thống)
Khi các giá trị điện áp và dòng điện vượt ra ngoài giá trị đặt điều khiển hệ thống đưa
ra tín hiệu báo động bằng đèn và người vận hành điều chỉnh để phù hợp với giá trị làm việc trong khoảng đã đặt
Điều khiển rung gõ điện cực
ấn nút điều khiển rung điện cực cấp nguồn cho các động cơ rung giũ bụi, dòng điện cao thế giảm dần, khi muốn dừng, ấn nút dừng rung
c Điều khiển chạy thử tự động
Sau khi điều khiển khởi động các thiết bị độc lập như quạt hút, ta đưa công tắc chọn
về chế độ tự động Khởi động hệ thống điều khiển, thiết bị lọc bụi tự động làm việc ổn định
điện áp và dòng điện cao áp Theo thời gian đặt sau 10 phút, thiết bị gõ thực hiện 1 lần
Trong khoảng thời gian nghỉ rung gõ 10 phút, nếu dòng điện vượt mức giá trị đặt là
21 mA, thì điện áp tự động giảm và thực hiện rung gõ điện cực Nếu rung gõ điện cực mà dòng vẫn không giảm thì rung gõ thực hiện lại rung gõ (số lần rung gõ này có thể đặt
được) Nếu rung gõ hết số lần đã đặt (thực tế đặt 4 lần) mà dòng vẫn không giảm thì hệ thống điều khiển cao áp tự động dừng, người vận hành phải kiểm tra xử lý và vận hành lại
6.4.4 Kết quả chạy thử khảo nghiệm
Kết quả chạy thử cho thấy hệ thống điều khiển tự động làm việc, ổn định được điện
áp và dòng điện cao áp Hệ thống rung gõ tự động làm việc theo chu kỳ thời gian và tự
động rung gõ khi dòng điện cao áp vượt quá giới hạn, nên không xảy ra sự cố phải dừng thiết bị So sánh với hệ điều khiển hiện tại của Công ty Xi măng Lạng Sơn hệ thống điều khiển điện áp cao áp làm việc ổn định, bảo đảm điện áp và dòng điện cao áp luôn đạt giá trị cao, không gây ra sự cố Biểu đồ các thông số dòng điện và điện áp đúng như trong thí nghiệm tai phòng thí nghiệm