1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf

23 348 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu ñồ mô tả quan hệ ứng suất biến dạng của các mẫu bê tông trong quá trình tăng tải và giảm tải khi nén hoặc kéo cho ñến ứng suất trước khi phá hoại ñược mô tải trong hình 7.1.. Biểu

Trang 1

thuộc vào trình ñộ ứng suất Trong suốt vòng ñời của kết cấu xây dựng phải quan tâm ñến nhiều loại biến dạng ðể xác ñịnh chúng cần tiến hành các thí nghiệm và tính toán

cụ thể Chương này trình bày các cơ chế biến dạng, cách xác ñịnh và biện pháp công nghệ ñể ñiều chỉnh biến dạng bê tông

2 Mối quan hệ ứng suất biến dạng

Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của bê tông bao gồm một ñoạn thẳng và một ñường cong Trong khi nén thỉnh thoảng có một ñộ vồng nhỏ của ñường cong quan hệ kể từ khi gia tải, do sự khép lại vết nứt co ngót nhỏ ñã xuất hiện trước ñó Biểu ñồ mô tả quan hệ ứng suất biến dạng của các mẫu bê tông trong quá trình tăng tải

và giảm tải khi nén hoặc kéo cho ñến ứng suất trước khi phá hoại ñược mô tải trong hình 7.1

Hình 7.1 Biểu ñồ mô tả quan hệ ứng suất biến dạng

Môñun ñàn hồi Young, nói một cách chính xác ñược ứng dụng trong ñoạn thẳng của ñường cong quan hệ, thể hiện như tiếp tuyến của ñường cong tại gốc ðây gọi là môñun ñàn hồi ban ñầu nhưng ý nghĩa thực tiễn của nó không cao Nó có thể xác ñịnh bất kỳ ñiểm nào trên ñường cong quan hệ Môñun này chỉ ứng dụng trong một ñoạn thay ñổi rất nhỏ của tải trọng ở mức tải trọng ñang xét

Mức ảnh hưởng biến dạng quan sát ñược và ñường cong quan hệ ứng suất - biến dạng phụ thuộc một phần vào tốc ñộ tăng ứng suất Khi mà tải trọng tăng nhanh

có thể nói < 0.01s thì biến dạng thu ñược giảm ñi ñáng kể và ñộ cong của ñường cong ứng suất biến dạng trở nên rất nhỏ Khi tăng thời gian tác dụng tải trọng từ 8s - 2phút thì có thể làm tăng biến dạng ñến 15% Nhưng nếu như tăng chậm tải trọng từ 2÷10

Trang 2

trong quá trình tác dụng của tải trọng ñược gọi là biến dạng ñàn hồi và biến dạng xuất hiện sau ñược gọi là từ biến

Mô ñun ñàn hồi ở ñây thoả mãn yêu cầu trên là môñun ñàn hồi cát tuyến, hay còn ñược biết ñến như mô ñun dây cung Môñun cát tuyến gọi là môñun ñàn hồi tĩnh bởi vì nó ñược xác ñịnh từ mối quan hệ ứng suất biến dạng thực nghiệm trên thí nghiệm mẫu hình trụ khác vớí mô ñun ñàn hồi ñộng ñược xác ñịnh theo các thí nghiệm ñộng học

Do mô ñun cát tuyến giảm cùng với sự tăng ứng suất, vì vậy cần phải qui ñịnh trị số ứng suất mà tại ñó xác ñịnh mô ñun ñàn hồi ðể so sánh giá trị lớn nhất ứng suất (ñể xác ñịnh E) ñược lựa chọn 1 tỷ lệ nhất ñịnh của ứng suất cực hạn Trị số này là 33% ứng suất và 40% trong ASTM C469-94 ðể khử từ biến cũng như ổn ñịnh của máy ño, tối thiểu là 2 chu kỳ gia tải trước cho ñến giá trị lớn nhất ( hình 7.2.)

Hình 7.2 Trình tự gia tải khi thí nghiệm bê tông chất lượng cao

Giá trị nhỏ nhất xác ñịnh theo BS1881 phần 121:193 là 0.5 Mpa ASTM

C469-94 qui ñịnh giá trị nhỏ của biến dạng

ðường cong ứng suất biến dạng ở lần ñặt tải thứ ba hay thứ tư cho ñộ cong bé nhất Quá trình trộn mẫu thí nghiệm cũng có ảnh hưởng ñến biểu ñồ ứng suất biến dạng Nếu quan sát hai thành phần của bê tông, gồm chất kết dính rắn trong nước và cốt liệu, khi cho riêng rẽ từng loại chịu tải, cho ta quan hệ ứng suất biến dạng tuyến tính Mặc dầu có thể ñối với chất kết dính có thể có một phần nhỏ phi tuyến trong mối quan hệ này

Lý do mà ñường cong quan hệ của vật liệu hồn hợp BTCT nằm trong ranh giới giữa chất kết dính xi măng và cốt liệu Sự phát triển các vết vi nứt xảy ra tại bề mặt phân cách quá trình phát triển vết nứt nhỏ ñược theo dõi bằng các tia X-Quang

Sư phát triển các vết vi nứt có nghĩa là: Năng lượng biến dạng tích tải ñược chuyển thành năng lượng bề mặt của vết nứt mới Bởi vì vết nứt phát triển khi chịu tác

Trang 3

Ở ñó có sự phát triển ứng suất cục bộ và ñộ lớn của biến dạng bị giảm trong vùng chống lại ảnh hưởng tải trọng tác dụng vì thế ứng suất cục bộ lớn hơn ứng suất danh nghĩa trên toàn bộ mặt cắt mẫu thử

Sự thay ñổi ñây có nghĩa là biến dạng tăng tốc ñộ nhanh hơn so với ứng suất quy ước, vì vậy mà ñường cong quan hệ ứng suất biến dạng tiếp tục cong lên xuất hiện trạng thái giả dẻo

Khi ứng suất tiếp tục tăng lên ñạt 70% của cường ñộ cực hạn, vết nứt của vữa (do

sự phát triển vết nứt mặt tiếp xúc) phát triển và ñường cong ứng suất biến dạng bị uốn cong nhanh hơn

Sự phát triển của hệ thống vết nứt liên tục làm giảm trị số của tải trọng tác dụng và hiển nhiên nó sẽ ñạt giá trị cực hạn Tại ñó là ñỉnh của ñường cong ứng suất biến dạng Nếu thiết bị thí nghiệm cho phép làm giảm giá trị của tải trọng tác dụng thì biến dạng cũng tiếp tục tăng cùng với sự giảm của ứng suất danh nghĩa ðoạn sau khi ñạt tới cường ñộ cực hạn ñường cong quan hệ chỉ ra bién dạng dẻo của bê tông Tuy nhiên phần giảm xuống quan sát ñược của bê tông không phải là một thuộc tính của vật liệu

mà là ảnh hưởng ñiều kiện thí nghiệm Các yếu tố ảnh hưởng chính là thay ñổi khả năng của máy thí nghiệm trong mối quan hệ cùng ñộ cứng của mẫu thử và tỷ lệ của ứng suất

Có thể phải chú ý rằng, nếu ñường cong quan hệ của ứng suất biến dạng kết thúc ñột ngột tại ñỉnh thì vật liệu bê tông có thể coi là vật liệu giòn ðộ dốc ít hơn ở phía bên giảm của ñường cong ứng xuất biến dạng mềm hơn với ứng xử của nó Nếu ñộ dốc vượt qua ñỉnh 0 thì vật liệu hoàn toàn dẻo (hình 7.3.)

Hình 7.3 Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của bê tông

Trang 4

với bê tông thường Do vậy sự phá huỷ cục bộ trong bê tông chất lượng cao trong thí nghiệm nén ñúng tâm dễ xảy ra

3 Mô ñun ñàn hồi:

Khi tính toán những biến chuyển ñàn hồi tuyến tính của kết cấu bê tông ñều phải chọn một giá trị của mô ñun ñàn hồi Như vậy, môñun ñàn hồi chính là một ñặc tính quan trọng, nó chỉ dẫn trực tiếp về ñộ cứng của kết cấu bê tông Mô ñun ñàn hồi càng lớn thì ñộ cứng kết cấu càng lớn và kết cấu càng ít bị biến dạng

Mô ñun ñàn hồi của bê tông chất lượng cao lớn hơn so với bê tông thường, tuy nhiên, mô ñun ñàn hồi chịu kéo tăng yếu hơn Thật vậy, người ta có thể trông ñợi vào những mô ñun cao hơn 20 ÷ 40% ñối với bê tông chất lượng cao tuỳ theo thành phần của nó và bản chất của loại cốt liệu

Mô ñun ñàn hồi của bê tông chịu ảnh hưởng lớn của các vật liệu thành phần và tỷ

lệ phối hợp các vật liệu Việc tăng cường ñộ chịu nén kèm theo mô ñun ñàn hồi cũng tăng, ñộ dốc của biểu ñồ σ~ε tăng lên ðối với bê tông có khối lượng thể tích từ 1440 ñến 2320 kg/m3, và cường ñộ < 42MPa (6000psi) thì quan hệ giữa mô ñun ñàn hồi và cường ñộ có thể biểu diễn theo công thức (ACI 318):

Ec = 33×w1.5× f 'c

(psi) với: w – khối lượng thể tích của bê tông (pcf)

hay Ec = 0.0428×γ1.5× f 'c (MPa)

với: γ - khối lượng thể tích của bê tông (kg/m3)

ðối với bê tông có cường ñộ > 42MPa, tốc ñộ tăng mô ñun ñàn hồi chậm hơn ACI

363 kiến nghị công thức quan hệ Ec ~ f'c cho bê tông chất lượng cao có:

Ec = (106 + 40000 f 'c )×

5 1

Ec = w2.5( f 'c )0.65 (psi)

Ec = 0.189.γ2.5( f 'c

)0.65 (MPa) Cook kiến nghị công thức:

Ec = γ2.5( f 'c )0.315 (psi)

Ec = 0.0125.γ2.5( f 'c )0.315 (MPa)

Trang 5

Mô ñun ñàn hồi của bê tông chịu ảnh hưởng lớn của tính chất của cốt liệu thô Cốt liệu thô có mô ñun ñàn hồi lớn thì cho bê tông có mô ñun ñàn hồi lớn Hình dạng và bề mặt của hạt cốt liệu lớn cũng có ảnh hưởng ñến mô ñun ñàn hồi của bê tông

Khi tốc ñộ biến dạng tăng thì kết quả mô ñun ñàn hồi cũng tăng Trên cơ sở các kết quả thực nghiệm ñối với bê tông có cường ñộ ñến 48 MPa, Shah và Ahmad kiến nghị công thức xác ñịnh mô ñun ñàn hồi dưới khi tốc ñộ biến dạng nhanh như sau:

(Ec)ε’ = Ec[0.96 +0.38(logε/logεs)]

ðường cong ứng suất biến dạng khi kéo tương tự khi nén, nhưng máy thử ñặc biệt cần thiết Trong trường hợp kéo trực tiếp, sự phụ thuộc của các vết nứt phụ thuộc không những sự giảm của vùng ứng suất chống lại và sự tăng việc phân bố các vết nứt

Lý do này là nguyên nhân tại sao sự lệch hướng tuyến tính của mối quan hệ ứng suất biến dạng trong khi kéo tỷ số ứng suất/cường ñộ ít hơn một ít trong khi nén

4 Quan hệ giữa biến dạng và ứng suất khi kích lực 2 hướng

Kepfer trình bày các kết quả thí nghiệm về nén và kéo trên mẫu thử hình lập phương khi bị kích lực 2 chiều Trong ñó ta thấy rằng trị số cường ñộ nén lớn nhất khi ñược kích lực 2 chiều biến ñổi theo quy luật giống như kích lực một chiều phụ thuộc vào tỷ lệ của σ1/σ2 Chất lượng cao nhất ñạt ñược khi tỷ lệ này là 1/0.52, tăng khoảng 20% so với kích lực một chiều Trị số biến dạng tối ña khoảng 0.003 (tương tự như trị

số khi kích lực một chiều) (hình 7.4.) Quan hệ giữa σ2/fc với biến dạng kéo nén ñược trình bày trên (hình 7.5) cũng chứng tỏ quy luật biến ñổi của ứng suất và biến dạng của

bê tông khi kích lực 2 chiều cũng giống khi kích lực một chiều

Trang 6

Hình 7.4 Quan hệ kéo nén trong bê tông ñược lập bởi Kepfer – 1973

Hình 7.5 Quan hệ giữa σ2/fc với biến dạng kéo nén

5 Từ biến của bê tông

5.1 Khái niệm về từ biến

Mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng là một hàm theo thời gian; dưới tác dụng của tải trọng và do từ biến, biến dạng tăng dần theo thời gian Từ biến dùng ñể xác ñịnh sự tăng của biến dạng dưới tác dụng của ứng suất dài lâu Biến dạng có thể tăng gấp vài lần so với biến dạng ban ñầu, từ biến là rất quan trọng trong kết cấu

Từ biến có thể ñược xem xét dưới góc ñộ khác: Nếu biến dạng phục hồi là biến dạng tức thời của mẫu thử bê tông chịu ứng suất, từ biến sẽ làm giảm ứng suất theo thời gian, nó ñược gọi là chùng ứng suất

Trang 7

Dưới điều kiện tải trọng bình thường, biến dạng tức thời phụ thuộc vào tốc độ gia tải và khơng chỉ phụ thuộc vào biến dạng đàn hồi mà cịn phụ thuộc vào từ biến Rất khĩ khăn để phân biệt giữa biến dạng đàn hồi và từ biến sớm, nhưng điều này khơng quan trọng trong thực tế bằng biến dạng tổng cộng gây ra bởi tải trọng Bởi vì mơ đun đàn hồi của bê tơng tăng theo tuổi, biến dạng đàn hồi giảm dần và từ biến cĩ thể coi là biến dạng dư của biến dạng đàn hồi tại thời điểm từ biến Thơng thường, mơ đun đàn hồi khơng được xác định tại các tuổi khác nhau, và từ biến được coi đơn giản là sự tăng biến dạng vượt quá biến dạng đàn hồi ban đầu ðịnh nghĩa này khơng chính xác theo lý thuyết lắm, nhưng khơng mang lại những sai sĩt lớn và được sử dụng rất thuận lợi trong phân tích

Hơn nữa, chúng ta coi từ biến của bê tơng dưới những điều kiện như vậy khơng

cĩ co ngĩt và nở Nếu mẫu thí nghiệm mất nước trong khi chịu lực, thì từ biến và co ngĩt được cộng vào; từ biến do đĩ được tính tốn là độ chênh giữa biến dạng theo thời gian của mẫu thử chịu lực và co ngĩt của mẫu thử tương tự khơng chịu lực giữ trong cùng điều kiện và cùng thời gian ðiều này là một sự đơn giản hố nhưng co ngĩt và

từ biến khơng phải là hai hiện tượng độc lập với nhau mà cĩ thể sử dụng phương pháp cộng tác dụng được và thực tế từ biến làm tăng cường độ của co ngĩt Trong trường hợp cĩ nhiều kết cấu thực, co ngĩt và từ biến xảy ra đồng thời và quan điểm thực tế là xem xét cả hai cùng một lúc là rất thuận lợi

Vì lý do này và cũng vì một số lượng lớn số liệu về từ biến thu được do tác dụng đồng thời của từ biến và co ngĩt, sẽ nghiên cứu trong chương này ở hầu hết các phần đều coi từ biến là biến dạng vượt quá phần co ngĩt Tuy nhiên lúc mà nhiều nguyên tác cơ bản được thoả mãn, sẽ cĩ sự phân biệt giữa từ biến của bê tơng trong điều kiện khơng thay đổi độ ẩm trong mơi trường xung quanh (từ biến cơ bản) và từ biến thêm

do mất nước (từ biến khơ)

Nếu tải trọng lâu dài được loại bỏ, biến dạng sẽ giảm lập tức một phần bằng với biến dạng đàn hồi tại tuổi đĩ, nĩi chung là thấp hơn so với biến dạng đàn hồi Tiếp theo phục hồi tức thời, này là sự giảm dần dần biến dạng, gọi là phục hồi từ biến Hình dạng của đường cong phục hồi từ biến gần giống như đường cong từ biến, nhưng sự phục hồi đạt giá trị lớn nhất rất nhanh Sự phục hồi của từ biến xảy ra khơng hồn tồn, và từ biến khơng phải là hiện tượng đơn giản cĩ thể phục hồi, do đĩ tải trọng dài hạn sẽ tạo ra biến dạng dư Sự phục hồi từ biến là rất quan trọng trong việc đốn trước biến dạng của bê tơng dưới tác dụng của ứng suất thay đổi theo thời gian (Hình 7.6.)

Trang 8

Hình 7.6 Biến dạng của bê tông theo thời gian với ứng suất 15 MPa

5.2 Các nhân tố vật liệu ảnh hưởng ñến từ biến

Trong hầu hết các nghiên cứu, từ biến ñã ñược nghiên cứu theo phương pháp kinh nghiệm ñể xác ñịnh các tác ñộng ñến từ biến do các tính chất khác nhau của bê tông Sự khó khăn trong việc xử lý các số liệu thu ñược từ thành phần khác nhau của

bê tông, không thể thay ñổi một nhân tố mà không thay ñổi ít nhất một nhân tố khác

Ví dụ tại một ñộ công tác cho trước hàm lượng từng thành phần và tỉ số nước/ximăng thay ñổi cùng một lúc Nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến từ biến rất dễ nhận thấy

Một số yếu tố ảnh hưởng này là do các tính chất bên trong của hỗn hợp, một số yếu tố khác là do ñiều kiện bên ngoài ðầu tiên, cần phải thấy rằng trong vữa ximăng thuỷ hoá ñã có từ biến, vai trò của cốt liệu trong bê tông rất quan trọng ñối với biến dạng; cốt liệu bình thường không liên quan ñến từ biến do ứng suất của bê tông Tình trạng này cũng tương tự như co ngót Từ biến do vậy là một hàm số của thể tích vữa ximăng trong bê tông, nhưng chúng có quan hệ không tuyến tính Nếu từ biến của bê tông ký hiệu là c, thể tích cốt liệu là g, thể tích vữa ximăng ñã thuỷ hóa là u thì chúng

có mối liên hệ:

1 c

) 1 ( 3µµ

µα

− + +

=

Trong ñó: µa là hệ số poisson của cốt liệu,

µ là hệ số poisson của vật liệu bao quanh (bê tông)

Ea mô ñun ñàn hồi của cốt liệu

E mô ñun ñàn hồi của vật liệu bao quanh

Trang 9

Mối liên hệ này ñúng với bê tông sử dụng cốt liệu cốt liệu bình thường và cốt liệu nhẹ

Mối liên hệ giữa từ biến của bê tông và thể tích của cốt liệu (thể tích của ximăng không thuỷ hóa ñược bỏ qua) Có thể thấy rằng trong một số lượng lớn các hỗn hợp bê tông thường gặp, sự biến ñổi của hàm lượng cốt liệu là rất nhỏ, nhưng nếu tăng thể tích cốt liệu từ 65 ñến 75% có thể làm giảm từ biến ñi 10%

Loại cốt liệu, kích thước hạt lớn nhất, và hình dạng hạt cốt liệu cũng là một nhân

tố ảnh hưởng ñến từ biến Tuy nhiên, ảnh hưởng của chúng thì cùng liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến hàm lượng cốt liệu, dù sao thì cũng phải làm cho bê tông rắn chắc tốt trong mọi trường hợp

Có rất nhiều tính chất vật lý của cốt liệu ảnh hưởng ñến từ biến của bê tông Mô ñun ñàn hồi của cốt liệu chắc chắc là một nhân tố quan trọng nhất Mô ñun ñàn hồi của cốt liệu càng tăng thì từ biến của vữa ximăng càng giảm; ñiều này là chắc chắn theo hệ

Trang 10

Hình 7.8 Quan hệ giữa từ biến và tỷ lệ N/X

ðộ rỗng của cốt liệu cũng ảnh hưởng ñến từ biến của bê tông nhưng vì cốt liệu có

ñộ rỗng lớn nói chung thì có mô ñun ñàn hồi thấp, do ñó ñộ rỗng không phải là nhân tố ñộc lập ảnh hưởng ñến từ biến Mặt khác có thể thấy rằng ñộ rỗng của cốt liệu và thậm chí ñộ hút nước của nó ñóng vai trò trực tiếp lưu chuyển lượng nước trong bê tông; sự lưu chuyển lượng nước này có thể ảnh hưởng ñến từ biến trong ñiều kiện sản xuất dẫn ñến sự phát triển của từ biến khô ðiều này có thể giải thích việc từ biến ở giai ñoạn ñầu rất lớn trong bêtông sử dụng cốt liệu nhẹ thi công trong ñiều kiện khô ráo

Bởi vì cốt liệu có sự thay ñổi rất lớn về thành phần khoáng vật và thạch học, do

ñó không thể tuyên bố chung về mức ñộ từ biến của bê tông có sử dụng các loại cốt liệu khác nhau Tuy nhiên số liệu thực nghiệm ñược coi là rất quan trọng: sau 20 năm giữ ở ñộ ẩm tương ñối 50% bêtông sử dụng cốt liệu sa thạch sẽ có từ biến gấp hai lần

so với từ biến của bê tông sử dụng cốt liệu ñá vôi Công thức liên hệ về sự khác biệt giữa biến dạng do từ biến của bê tông dùng các loại cốt liệu khác nhau ñã ñược tìm ra bởi Rusch Sau 18 tháng dưới tác dụng của tải trọng và ñộ ẩm tương ñối 65%, từ biến tối ña lớn gấp 5 lần giá trị tối thiểu, cốt liệu có từ biến tăng dần ñược sắp xếp như sau:

ñá bazan; ñá thạch anh; sỏi; ñá granit; sa thạch

Không có sự khác nhau cơ bản về tính chất của từ biến của cốt liệu trung bình và cốt liệu nhẹ, từ biến lớn của bê tông dùng cốt liệu nhẹ chỉ cho biết môñun ñàn hồi của cốt liệu ñó sẽ nhỏ Sự biến ñổi của từ biến của bê tông dùng cốt liệu nhẹ sẽ giảm dần theo thời gian chậm hơn so với bê tông dùng cốt liệu trung bình Quy tắc chung là, có thể nói từ biến của bê tông trong kết cấu dùng cốt liệu nhẹ chất lượng cao sấp xỉ so với

bê tông dùng cốt liệu trung bình (Trong mọi so sánh cần biết rằng, hàm lượng cốt liệu

có sự khác biệt lớn giữa bê tông thường và bê tông nhẹ) Hơn nữa bởi vì biến dạng ñàn hồi của bê tông sử dụng cốt liệu nhẹ thường lớn hơn so với bê tông thường, tỉ số của từ

Trang 11

5.3 Ảnh hưởng của các tính chất cơ lý của ximăng

Loại xi măng ảnh hưởng ñến từ biến cũng như ảnh hưởng ñến cường ñộ của bê tông khi có tải trọng tác dụng Vì lý do này, mọi so sánh về từ biến của bê tông sử dụng các loại xi măng khác nhau cần phải xem xét thêm ảnh hưởng của loại ximăng ñó ñến cường ñộ của bê tông lúc ñạt tuổi chịu lực Dựa vào nguyên tắc này, các loại xi măng Portland và các loại xi măng nhiều nhôm khác ñều có từ biến giống nhau, nhưng tốc ñộ tăng cường ñộ lại bị ảnh hưởng của một số yếu tố ñược chỉ ra dưới ñây

ðộ mịn của hạt xi măng làm tăng cường ñộ ở tuổi sớm và do ñó cũng ảnh hưởng ñến từ biến Nó không hoàn toàn như vậy, tuy nhiên ñộ mịn là một nhân tố ảnh hưởng ñến từ biến: các kết quả có thể trái ngược có thể là do ảnh hưởng trực tiếp của thạch cao Hạt xi măng càng mịn thì hàm lượng thạch cao phải càng lớn, do ñó nghiền lại xi măng trong phòng thí nghiệm mà không bổ xung thêm thạch cao có thể gây ra sự biến ñổi không hợp lý của ximăng, mà cụ thể là có thể làm tăng co ngót và từ biến Với xi măng cực mịn, có diện tích bề mặt riêng ñạt ñến 740kg/m2, thì từ biến xẩy ra lớn hơn ở tuổi sớm nhưng từ biến lại giảm sau một hoặc hai năm có tác dụng của tải trọng ðiều này có thể do sự tăng cường ñộ của xi măng mịn và do có sự giảm nhanh của tỷ lệ ứng suất/cường ñộ

Sự thay ñổi cường ñộ của bê tông dưới tác dụng của tải trọng rất quan trọng trong việc nhận xét rằng từ biến không bị ảnh hưởng bởi loại xi măng Với cùng một tỷ lệ ứng suất/cường ñộ ứng với thời gian chịu tải, thì từ biến nhỏ hơn nếu cường ñộ tăng một cách tương ñối nhanh hơn trước khi ñặt tải Do vậy, từ biến tăng theo trình tự: xi măng toả nhiệt thấp, ximăng thường và ximăng rắn nhanh Không còn nghi ngờ gì, tuy nhiên ñiều này chỉ ñúng ñối với ứng suất không ñổi (không phải tỷ lệ ứng suất/cường ñộ) tại tuổi cố ñịnh (sớm), khi tỷ lệ ứng suất/cường ñộ không ñổi từ biến tăng theo trình tự: xi măng rắn chắc nhanh, xi măng bình thường, xi măng toả ít nhiệt

Ảnh hưởng của cường ñộ của bê tông ñến từ biến khi có tải trọng tác dụng cũng khác nhau khi sử dụng các chất kết dính khác nhau Mặt khác không thể tổng quát mức

ñộ từ biến của bê tông chứa tro bay hay xỉ lò cao bởi vì những kết quả ñiều tra thu ñược trong các ñiều kiện thí nghiệm khác nhau Những kết quả khác nhau ñó không ñược sử dụng ñể tính toán mức ñộ từ biến của bê tông trong giai ñoạn thiết kế kết cấu Chúng ta chỉ có thể nói rằng mức ñộ phát triển từ biến và phục hồi từ biến không bị ảnh hưởng của tro bay loại C hay loại F, xỉ lò cao, hay muội silic, hay thậm chí sự kết hợp của các vật liệu này (sử dụng hai hay ba loại cùng một lúc)

Ngày đăng: 02/08/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 7.1. Biểu ủồ mụ tả quan hệ ứng suất biến dạng - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
nh 7.1. Biểu ủồ mụ tả quan hệ ứng suất biến dạng (Trang 1)
Hình 7.2. Trình tự gia tải khi thí nghiệm bê tông chất lượng cao - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
Hình 7.2. Trình tự gia tải khi thí nghiệm bê tông chất lượng cao (Trang 2)
Hình 7.3. Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của bê tông - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
Hình 7.3. Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của bê tông (Trang 3)
Hỡnh 7.4. Quan hệ kộo nộn trong bờ tụng ủược lập bởi Kepfer – 1973 - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
nh 7.4. Quan hệ kộo nộn trong bờ tụng ủược lập bởi Kepfer – 1973 (Trang 6)
Hình 7.5. Quan hệ giữa σ 2 /f c  với biến dạng kéo nén - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
Hình 7.5. Quan hệ giữa σ 2 /f c với biến dạng kéo nén (Trang 6)
Hình 7.6. Biến dạng của bê tông theo thời gian với ứng suất 15 MPa - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
Hình 7.6. Biến dạng của bê tông theo thời gian với ứng suất 15 MPa (Trang 8)
Hình 7.7. Quan hệ giữa từ biến, thời gian và loại cốt liệu - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
Hình 7.7. Quan hệ giữa từ biến, thời gian và loại cốt liệu (Trang 9)
Hình 7.8. Quan hệ giữa từ biến và tỷ lệ N/X - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
Hình 7.8. Quan hệ giữa từ biến và tỷ lệ N/X (Trang 10)
Bảng 7.1.  Các loại biến dạng - Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt phần 7 pdf
Bảng 7.1. Các loại biến dạng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w