bê tông này có tính khả thi, sử dụng xi măng và cốt liệu thông thường, hồ xi măng ñược cải thiện bằng cách cho thêm một vài chất siêu mịn gốc silic và các chất siêu dẻo4. Công thức bê tô
Trang 1hợp Có thể bổ xung thêm tro bay Trong nhiều trường hợp, có thể bổ xung thêm 60% tro bay so với khối lượng xi măng Hàm lượng xi măng có thể thay ñổi từ 60 –
360 kg/m3
Bê tông ñầm lăn ñược thi công thành từng lớp ñủ mỏng ñể ñầm chặt Chiệu dày tối ưu là từ 20 – 30 cm ðể ñảm bảo lực dính kết giữa lớp bê tông cũ và lớp mới hay tại mối nối phải ñảm bảo không bị phân tầng, và trải một lớp vữa mỏng dẻo ở dưới ñáy trước khi ñổ Cường ñộ chịu nén có thể ñạt từ 7 – 30 MPa
ðể ñạt hiệu quả, bê tông ñầm lăn phải ñủ khô ñể ñầm lăn nhưng cũng phải ñủ ướt ñể rắn chắc
ðầu tiên bê tông ñầm lăn ñược sử dụng năm 1978 và 1980 tại Nhật Bản Sau ñó rất nhiều ñập nước sử dụng loại bê tông này Trong 7 năm tiếp theo (1992) 96 ñập nước sử dụng loại bê tông này ở 17 nước khác nhau chủ yếu ở Mỹ, Nhật, Tây Ban Nha Ở Pháp phương pháp này áp dụng ñể thi công lớp móng ñường ô tô và sân bay Phương pháp bê tông ñầm lăn ñã ñược nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam có kết quả tốt
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Thành phần, tính chất, và công nghệ thi công các loại bê tông ñặc biệt?
2 Vai trò của cốt sợi và các ñặc tính chủ yếu của bê tông cốt sợi?
3 Các ứng dụng của bê tông polyme?
4 Thành phần, tính chất và công nghệ thi công bê tông ñầm lăn?
Trang 2Chương 9 CÔNG NGHỆ
BÊ TÔNG CHẤT LƯỢNG CAO
1 ðặc tính, công thức và khả năng ứng dụng bê tông chất lượng cao
1.1 Tổng quát về bê tông chất lượng cao
Bê tông chất lượng cao ñược gọi tắt là HPC ( High Performace concretes ) là loại
bê tông có cường ñộ chịu nén cao ở tuổi 28 ngày cường ñộ chịu nén phải lớn hơn 60, với mẫu thử hình trụ có D = 15 cm , H = 30cm.Các qui ñịnh cụ thể về cường ñộ theo các tiêu chuẩn như sau :
Sau 4 giờ cường ñộ nén lớn hơn hoặc bằng (Rb ≥ ) 2500 Psi (17,5 MPa ),sau 24 giờ
Rb ≥ 5000 Psi (35 MPa ), sau 28 ngày cường ñộ nén ≥ 8700 Psi (70MPa ) Các mẫu thử ñược dưỡng hộ trong môi trường có ñộ ẩm ≥ 80 %
bê tông này có tính khả thi, sử dụng xi măng và cốt liệu thông thường, hồ xi măng ñược cải thiện bằng cách cho thêm một vài chất siêu mịn gốc silic và các chất siêu dẻo
Trên thế giới, bê tông chất lượng cao còn ñược ñịnh nghĩa theo các tiêu chí khác nhau Theo ACI và NIST có quy ñịnh về khả năng thi công, các tính chất cơ học dài hạn (từ biến, co ngót) ñược cải thiện ñáng kể, có cường ñộ sớm, ñộ bền cao, có tuổi thọ lâu dài trong các môi trường khắc nghiệt
Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng bê tông tự ñầm cũng là loại bê tông chất lượng cao
Trang 31.2 Công thức bê tông chất lượng cao
Các công thức thành phần bê tông thường ñược lập theo tỉ lệ trọng lượng của các vật liệu thành phần Công thức bê tông thường bao gồm 5 thành phần : Cốt liệu lớn (ñá) , cốt liệu nhỏ (cát), muội , xi măng và phụ gia
Công thức thành phần bê tông chất lượng cao bao gồm 7 thành phần: xi măng, nước, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, phụ gia siêu dẻo , phụ gia muội silíc, tro bay và các chất làm chậm rắn chắc Về nguyên tắc cấu trúc, các phụ gia muội silíc hoặc tro nhẹ hạn chế sự vón cục của hạt xi măng khi thuỷ hoá, làm tăng tốc ñộ thuỷ hoá xi măng và
vì vậy có thể sử dụng bê tông với tỉ lệ N/X rất thấp từ 0, 21 - 0,35 Về nguyên tắc khi
sử dụng bê tông có tỉ lệ N/X thấp và xi măng ñược thuỷ hoá gần như hoàn toàn sẽ tạo
ra bê tông có chất lượng cao Xi măng phù hợp TCVN hoặc ASTM C150 với xi măng loại I, loại II có thể dùng ñể chế tạo bê tông chất lượng cao Ngày nay trên thế giới thường chế tạo xi măng muội silic bằng cách trộn clinke của xi măng Poocland với 5 - 20% muội silic Loại xi măng này ñược dùng riêng ñể chế tạo bê tông chất lượng cao Cường ñộ xi măng có dùng muội silic có thể ñạt cường ñộ chịu nén từ 60-200 MPa Trong trường hợp sử dụng xi măng poocland thì cần sử dụng thêm các phụ gia khoáng siêu mịn như : Tro nhẹ (tro bay), muội silic, metalcaolanh, tro trấu siêu mịn… Tro nhẹ cấp C thường ñược sản xuất bằng cách ñốt cháy than non hoặc ñá dăm và nghiền mịn ðặc tính của tro nhẹ ñược qui ñịnh theo ASTM 618
Muội silíc bao gồm các hạt silíc siêu mịn có tỉ lệ diện tích bề mặt 20 000 m2/kg, có ñường kính khoảng1µ µµ µm (nhỏ hơn khoảng 100 lần so với hạt xi măng)
Hàm lượng tro nhẹ dùng từ 15- 30% lượng xi măng Hàm lượng xi măng PortLand
từ 400 - 550 kg/m3 bê tông, cốt liệu mịn thông thường là cát tự nhiên có mô ñun ñộ lớn
Mk > 2,5, ñường kính từ 0,14 - 5mm, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
Cốt liệu lớn cho bê tông chất lượng cao nên chọn có ñường kính lớn nhất từ 9,5mm
- 25,4 mm (theo tiêu chuẩn Mỹ) và từ 10 - 20 mm theo tiêu chuẩn Việt Nam , có cường ñộ lớn hơn khoảng 1,2 lần cường ñộ bê tông yêu cầu Cát phù hợp các yêu cầu TCVN và có môñun ñộ lớn từ 2,8-3,2
Các chất phụ gia siêu dẻo giảm nước cao sẽ làm cho bê tông có lượng nước thấp và
có ñộ dẻo cao Thông thường có thể sử dụng các chất siêu dẻo thế hệ II hoặc thế hệ III (Polycacbonsilate) Liều lượng phụ gia thế hệ II từ 1-2 lít/100kg XM, thế hệ III từ 0,7-
1 lít/100 kgXM
Trong bê tông chất lượng cao do lượng phụ gia khoáng mịn lớn nên thông thường thay lượng xi măng bằng khái niệm lượng chất kết dính (CKD), CKD = X + phụ gia khoáng mịn
Trang 4Tỉ lệ nước xi măng hoặc tỉ lệ N/C KD thường là từ 0,22 - 0,35 ðộ sụt của bê tông vẫn yêu cầu cao: Sn = 12 - 20cm ðể ñạt ñược ñộ sụt này trong bê tông phải sử dụng phụ gia với hàm lượng khoảng 1 lít cho 100kg xi măng và ñược xác ñịnh chính xác thông qua mẻ trộn thử
Dưới ñây, xin cung cấp một số công thức bê tông ñã dùng ở các công thức tính cụ thể ở Mỹ , Pháp và Việt Nam ( xem bảng 9.1 ; 9.2 ; 9.3 ; 9.4)
Bảng 9.1 Công thức bê tông chất lượng cao của Pháp
Bảng 9.2 Công thức bê tông Interfirst Plaza (USA)
Công thức bê tông Interfirst Plaza
TT
Chỉ tiêu
No2 110MPa
Bảng 9.3 Công thức bê tông Pacific First Center (USA )
Công thức bê tông Pacific First Center (USA )
TT
Chỉ tiêu
120MPa No1
140 Mpa No2
Trang 52 Xi măng loại I (kg/ m3), Rx = 60 MPa 534 513
2 Xi măng loại I (kg/ m3) PC 50 MPa 500 500
Ghi chú : Cường ñộ bê tông ñược thí nghiệm theo mẫu lập phương 15 x 15 x 15 cm
Bảng 9.5 So sánh thành phần bê tông thường và bê tông chất lượng cao ñược ghi trong bảng sau
Thành phần bê tông thường Thành phần bê tông chất lượng cao
Phụ gia siêu dẻo và chất
Trang 61.3 Các ñặc tính bê
tông chất lượng cao
1.3.1 Cường ñộ nén
Bê tông chất lượng cao
có cường ñộ chịu nén tối ña
hiện nay ñến 60 - 140 MPa
Khi tăng cường ñộ nén,
cường ñộ kéo cũng tăng tuy
nhiên tốc ñộ tăng chậm hơn
Môñun ñàn hồi của bê tông
cũng tăng ñáng kể Các thí
nghiệm cho thấy biến dạng
dài hạn cuối cùng giảm ñáng kể chỉ còn khoảng 0,40 - 0,5 biến dạng theo thời gian của
bê tông thường Cường ñộ của bê tông chất lượng cao phụ thuộc vào tỷ lệ N/X (có thể giảm 0,21), hàm lượng muội silic (từ 5-20% XM) Ngoài ra còn phụ thuộc vào cường
ñộ của cốt liệu, loại cốt liệu và ñường kính cốt liệu ðể ñảm bảo ñộ ñồng nhất, dễ ñổ,
ít xuất hiện ứng suất cục bộ trong bê tông nên sử dụng cốt liệu là ñá vôi hoặc ñá Granit, Quăczit có D = 15mm ảnh hưởng của hàm lượng muội silic làm tăng cường ñộ
bê tông mô ñun ñàn hồi ñược biểu diễn trên (hình 9.1)
Khi tỷ lệ N/X tăng từ 0.2-0.6 cường ñộ bê tông giảm ñến 2 lần Khi lượng MS tăng ñến 16% lượng xi măng, có thể có cường ñộ bê tông ở ngày 28 ñến 110 MPa
Hình 9.1 Quan hệ giữa liều lượng muội silic với cường ñộ bê tông
1.3.2 Mô ñun ñàn hồi
Mô ñun ñàn hồi của bê tông chất lượng cao có quan hệ với cường ñộ chịu nén theo công thức như sau :
Ebj = 1100 (Rbj ) 1/3 ( Pháp )
hoặc Ej = 3320 Rbj + 690, MPa ( ACI 318 ) Mẫu hình trụ
Rbj cường ñộ chịu nén bê tông ở ngày thứ j
E = 9500, R0B,30, MPa Mẫu lập phương ( NS 3475 )
Ưu ñiểm nổi bật của bê tông chất lượng cao là cường ñộ chịu nén cao, biến dạng cuối cùng nhỏ, các chỉ tiêu về cường ñộ chịu kéo, khả năng chống cắt tăng không lớn
Vì vậy, các hướng dẫn thiết kế cho tính toán bê tông cốt thép truyền thống không dùng cho thiết kế kết cấu BTCT chất lượng cao
1.3.3 Mô hình cường ñộ bê tông cho tính toán kết cấu
Trang 7ðể thiết kế kết cấu bê tông cốt thép dùng bê tông chất lượng cao, cần thiết có những ñiều chỉnh về cơ học vật liệu và phương pháp tính cho thích hợp Lý do là biểu
ñồ quan hệ ứng suất - biến dạng ( ε ) ñã thay ñổi Tuy dạng biểu ñồ vẫn một hình tam giác và một hình chữ nhật, nhưng trị số
3 3
2
3 1
10 5 , 3 3 10 ).
025 , 0 5
1.5 Khả năng áp dụng
Bê tông chất lượng cao ñược dùng chủ yếu ở Mỹ cho các nhà cao tầng bắt ñầu từ năm 1975 ñến nay Các ngôi nhà từ 43- 76 tầng vào năm 1975- 1976 ñều dùng bê tông 62MPa Các ngôi nhà ở Chicago 1976 - 1990, số tầng 50 -70 cường ñộ bê tông ñến 80 MPa Các ngôi nhà ở Tôkiô, Cleveland vào năm 88 - 90 - 95 cường ñộ bê tông ñến 97 MPa Sự phân phối cường ñộ bê tông theo tầng như sau: Tầng 0 ñến tầng 25 bê tông 75 - 90 MPa, kích thước cột 48 x 48 in, 18 x 54 in Tầng 25 - 40 bê tông 60MPa Tầng 60 - 75 bê tông 40, kích thước cột 18 x 24in Các ngôi nhà ở Pháp, ðức khoảng
40 tầng ñều dùng bê tông M70 - M90 ở những tầng từ 0 ñến 20
Trong xây dựng cầu từ năm 1970 - nay ñã áp dụng bê tông chất lượng cao: Năm
1970 ở Nhật, bê tông phổ biến là C.60 MPa Ở Pháp năm 1989 bê tông là C.60 MPa Các ñường cao tốc ñến Akkăgawa, Octanabe ở Nhật Bản dùng bê tông 70MPa Các cầu của ðức , Hà Lan vào năm 1992 - 1995 ñã dùng bê tông 60 - 80MPa Cầu Sundoya –Norway hoàn thành vào năm 2003, kết cấu gồm 3 nhịp dầm hộp BTCT nhịp 120+298+120 Bê tông có cư3ờng ñộ chịu nén lớn hơn 60Mpa Cầu Cooper-Bắc Mỹ ñược hoàn thành vào năm 2005, với nhịp chính dài 471m
Về mặt khả năng chịu lực và ứng dụng bê tông chất lượng cao cần tránh khuynh hướng dùng bê tông chất lượng cao cho các dạng kết cấu cũ Việc ñó không mang lại hiệu quả rõ ràng do mô hình làm việc của kết cấu không thoả ñáng Xu thế sử dụng bê tông chất lượng cao trong cầu là sử dụng các kết cấu dạng hộp mỏng kết cấu dàn bê
Trang 8tông cốt thép dự ứng lực , dạng dầm chữ T có khẩu ñộ lớn hơn Theo kết quả nghiên cứu cho thấy có thể tiết kiệm ñược 30% khối lượng bê tông, giảm 30% trong lượng kết cấu, giảm 10 - 15% tổng giá trị công trình Các kết cấu bản BTCT dự ứng lực có thể giảm 30% chiều cao, có thể giảm khối lượng xây lắp ñến 40 % ( Thụy Sỹ, Bỉ, ðức ) Cầu bản với cường ñộ bê tông 35 MPa, h= 0,5 Khi Rb = 50MPa, H = 0,34m, như vậy
có thể giảm chiều cao kết cấu ñến 30% Các dạng kết cấu cầu, hầm có thể xem ở hình
1, 2
Từ các số liệu trên cho thấy việc sử dụng bê tông chất lượng cao là phổ biến và
là xu thế của thế giới trong xây dựng nhà ở và công trình giao thông vận tải
Từ các nghiên cứu trong nước và trên thế giới ñã cung cấp ñủ các cơ sở khoa học ñể áp dụng bê tông chất lượng cao vào xây dựng nhà và công trình giao thông vận tải Loại bê tông này có triển vọng và nên áp dụng sớm Giá thành vật liệu bê tông tăng khoảng 15%, tuy nhiên tổng giá thành công trình có thể giảm so với khi sử dụng bê tông thông thường
2 Lựa chọn thành phần bê tông chất lượng cao
Các tỉ lệ thành phần bê tông ñối với bê tông chất lượng cao rất ña dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức cường ñộ yêu cầu theo tuổi bê tông (thời ñiểm kiểm tra), các tính chất của vật liệu và kiểu ứng dụng Ngoài ra, tính kinh tế các yêu cầu về kết cấu thực tế sản xuất, ñiều kiện môi trường và cả thời ñiểm trong năm cũng ảnh hưởng ñến sự lựa chọn hỗn hợp bê tông
Phương pháp xác ñịnh thành phần bê tông M60 - M80 chặt chẽ hơn so với phương pháp xác ñịnh các hỗn hợp bê tông cường ñộ thông thường ðặc biệt chú ý ñến việc lựa chọn phụ gia khoáng và phụ gia hoá học , xác ñịnh tỉ lệ nước / vật liệu kết dính hợp lý Cần có nhiều mẻ trộn thử ñể có ñược những số liệu cần thiết cho phép người nghiên cứu xác ñịnh tỉ lệ pha trộn tối ưu Phương pháp chung ñể thiết kế thành phần bê tông chất lượng cao là phương pháp lý thuyết kết hợp với thực nghiệm (Phương pháp ACI) trên cơ sở lý thuyết về thể tích tuyệt ñối và cường ñộ yêu cầu
2.1 - Cường ñộ yêu cầu :
Thành phần bê tông ñược xác ñịnh trên cơ sở kinh nghiệm ngoài thực tế hoặc thông qua các mẻ trộn thử trong phòng thí nghiệm ðể ñáp ứng các yêu cầu về cường
ñộ qui ñịnh, bê tông phải ñược xác ñịnh thành phần sao cho các kết quả cường ñộ nén trung bình phải lớn hơn cường ñộ nén thiết kế qui ñịnh ( Rb ) một giá trị ñủ cao ñể xác suất của giá trị cường ñộ thấp là nhỏ nhất Khi chọn phương pháp xác ñịnh thành phần
bê tông M60 - M80 trên cơ sở kinh nghiệm thực tế, cường ñộ yêu cầu ( Ryc ) cần ñược
sử dụng làm cơ sở cho việc chọn thành phần bê tông Khi xác ñịnh thành phần bê tông M60 - M80 trên cơ sở các mẻ trộn thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, thì cường ñộ yêu cầu Ryc có thể ñược xác ñịnh theo công thức sau:
Trang 9Rb + 9,65
Ryc = 0,90 MPa (mẫu hình trụ)
Rb + 11,6
Ryc = 0,90 MPa (mẫu hình lập phương)
Hệ số 0,9 nhằm xét ñến yếu tố là cường ñộ ñược ño trong các ñiều kiện ngoài hiện trường chỉ ñạt ñược 90% so với cường ñộ ño ñược trong các ñiều kiện của phòng thí nghiệm Cường ñộ yêu cầu ngoài hiện trường Rycc ñược xác ñịnh theo công thức sau :
Rycc = Rb + 9,65 (MPa) ñối với mẫu hình trụ
Rycc = Rb + 11,6 (MPa) ñối với mẫu lập phương
2.2 - Tuổi của bê tông :
Sự lựa chọn thành phần bê tông phải xem xét yêu cầu về tuổi bê tông Tuổi bê tông có thể lựa chọn phụ thuộc các yêu cầu công trình Tuổi bê tông thường ñược các tiêu chuẩn qui ñịnh sau 28 ngày Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào các yêu cầu của công trình
có thể chọn tuổi bê tông sử dụng là 3, 7, 14, 28 hoặc 56 ngày
ðối với bê tông ứng suất trước có thể cần các cường ñộ trong vòng 12 ñến 24 giờ Các kết cấu bê tông ñặc biệt cần sử dụng ngay ñều yêu cầu chất lượng cao ngay
từ những giai ñoạn ñầu Thời ñiểm kiểm tra tuỳ theo yêu cầu có thể ở 1,3,7 hoặc 14 ngày
Cường ñộ bê tông tuổi 28 ngày ñược coi là cường ñộ tiêu chuẩn với mẫu thử tiêu chuẩn lập phương hoặc hình trụ
Bê tông chất lượng cao có thể xác ñịnh ở tuổi 56 hoặc 90 ngày ñể có thể ñạt ñược tính sử dụng có hiệu quả
2.3 - Xác ñịnh tỉ lệ Nước / Xi măng hoặc Nước / Chất kết dính
Trong bê tông chất lượng cao tỉ lệ Nước/ Xi măng + chất phụ gia khoáng cần ñược dùng ñể thay thế cho tỉ lệ Nước / Xi măng theo truyền thống Lượng xi măng và phụ gia khoáng ñược qui ñịnh là lượng chất dính kết (CDK)
Tổng lượng nước ñược xác ñịnh theo ñộ sụt gốc của bê tông (s = 5-7 cm) và sau
ñó ñược ñiều chỉnh ñể ñạt ñộ dẻo hỗn hợp và thành phần phụ gia hợp lý
Bê tông chất lượng cao sử dụng chất phụ gia siêu dẻo có tỉ lệ N/CKD thấp và
ñộ sụt cao từ 14 ñến 20 cm
Tỉ lệ N/CKD về trọng lượng ñối với bê tông chất lượng cao tuỳ theo cường ñộ
bê tông và mác xi măng và Dmax của cốt liệu thô Khối lượng của chất phụ gia siêu dẻo ñôi khi ñược tính vào tỉ lệ N/CKD
Bảng 9.6.- Dự tính lượng nước trộn cần thiết và hàm lượng không khí của bê tông tươi
trên cơ sở sử dụng cát có ñộ rỗng 35%
Trang 10lọt vào*, %
3 (2.5)+
2.5 (2.0)+
2 (1.5)+
1.5 (1.0)+
Lựa chọn tỉ lệ N/CKD :
Trong hỗn hợp bê tông chất lượng cao, sử dụng các vật liệu khác như muội silic (MS) hoặc tro bay (TB) , ñược gọi chung là các chất khoáng (K) Tỉ lệ nước so với xi măng và khoáng ñược tính bằng cách chia trọng lượng của nước trộn cho trọng lượng kết hợp của xi măng và khoáng : N/ CKD
Cụ thể là : N /(Xi măng + Muội Silíc) hoặc N / (Xi măng + Tro bay)
Bảng 9.7 Giá trị tối ña N/CKD khuyên dùng ñối với bê tông ñược sản xuất có PGSD
Tỉ lệ N/ CKD Kích thước tối ña của cốt liệu thô, tính bằng mm
Cường ñộ 28 ngày ngoài
Rycc = Rb + 9,65 MPa (mẫu hình trụ)
Rycc = Rb + 11,6 MPa (mẫu hình lập phương)
Căn cứ vào Rycc và dmax của ñá có thể xác ñịnh ñược tỷ lệ N /CKD
2.4 - Tính toán hàm lượng chất kết dính -
Trọng lượng của vật liệu kết dính cần thiết trên m3 bê tông có thể xác ñịnh ñược bằng cách chia lượng nước cho N/ CKD Tuy nhiên, nếu có những yêu cầu ñặc biệt
Trang 11như lượng xi măng tối thiểu hoặc tối ña hoặc qui ñịnh về loại phụ gia khoáng thì các yêu cầu ñó cũng phải ñược thoả mãn
Từ hàm lượng chất kết dính xác ñịnh lượng xi măng hỗn hợp MS hoặc tro bay dùng cho bê tông theo tỷ lệ dự ñịnh (%)
2.5 Xác ñịnh thành phần cốt liệu ( Cát và ñá ) :
Trong quá trình ñịnh thành phần bê tông chất lượng cao, cốt liệu ñược xem là rất quan trọng vì nó chiếm thể tích lớn nhất so với bất kỳ một thành phần nào khác trong bê tông
Cốt liệu thô (ñá)
Số lượng và kích thước tối ưu của cốt liệu thô khi ñược sử dụng với một loại cát
sẽ phụ thuộc rất lớn vào các tính chất của cát ðặc biệt nó sẽ phụ thuộc vào ñộ lớn của cát
Kích thước tối ña của cốt liệu thô ñược chọn theo số liệu cho trong bảng 9.8 Kích thước tối ña của cốt liệu thô không nên vượt quá 1/5 kích thước hẹp nhất giữa các bề mặt của khối lập phương, hoặc 1/3 chiều sâu của các tấm, cũng như không vượt quá 3/4 khe hở nhỏ nhất giữa các thanh tăng cứng, các bó thanh, thanh thép ứng suất trước hoặc các ống
Bảng 9.8 - ðường kính lớn nhất của cốt liệu thô (ñá) Cường ñộ bê tông yêu cầu, MPa tuổi 28 ngày,
cường ñộ lập phương/cường ñộ trụ
Kích thước tối ña của cốt liệu thô, (ñá )
, mm Nhỏ hơn 75/62,5
Không nhỏ hơn 75/62,5
Từ 19 ñến 25
Từ 9,5 ñến 12,7 Hàm lượng tối ưu của cốt liệu thô phụ thuộc vào các ñặc tính cường ñộ của chính nó và phụ thuộc vào kích thước tối ña của cốt liệu thô Hàm lượng cốt liệu thô tối ưu khuyên dùng ñược cho và ñược chọn tuỳ thuộc vào kích thước tối ña của cốt liệu thô (ñá) và ñộ lớn của cát
Lượng ñá (kg/m3) cho 1m3 bê tông ñược tính như sau :