Thiết kế bài giảng vật lý 11 cơ bản
Trang 1TRÇn thuý h»ng
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
Nhμ xuÊt b¶n Hμ Néi
Trang 3– Đọc SGK THCS để ôn lại những kiến thức đã học về từ trường
III – Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến
– Hai cực của nam châm đặt
gần nhau sẽ đẩy nhau khi
c) Thanh nam châm thứ hai
O Nam châm là gì ? Đặc điểm của nam châm ? Các nam châm tương tác với nhau như thế nào ? Lực tương tác
đó gọi là gì ? Tại sao nói nam châm có
từ tính ?
O Hoàn thành yêu cầu C1, C2
Trang 4từ trường Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về từ trường,
đường sức từ và từ tính của dây dẫn có dòng điện
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về từ tính
của dây dẫn có dòng điện
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
Cá nhân sử dụng SGK và kết
hợp với lời giảng của GV, trao
đổi nhóm, rút ra kết luận : Lực
từ có thể xuất hiện trong tương
tác giữa hai dây dẫn có dòng
điện (gọi tắt là hai dòng điện),
giữa hai nam châm, giữa một
dòng điện và một nam châm
Ta nói dòng điện, nam châm có
từ tính
◊ Thực nghiệm đã chứng tỏ rằng dây dẫn có dòng điện chạy qua cũng có từ tính như nam châm Cụ thể là :
– Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm và ngược lại
– Hai dòng điện có thể tương tác với nhau
GV giới thiệu thí ngiệm hình 19.3, 19.4
Cá nhân trả lời : Điện trường là
một môi trường (dạng vật chất)
bao quanh điện tích và gắn liền
O Điện trường là gì ?
Trang 5với điện tích Điện trường tác
trường tại một điểm là hướng
Nam – Bắc của kim nam châm
nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó
◊ Như vậy, điện trường là môi trường truyền tương tác điện giữa những vật nhiễm điện Tương tự như thế, xung quanh dòng điện hoặc một nam châm tồn tại một từ trường Chính từ trường này đã gây ra lực từ tác dụng lên một dòng điện khác hay một một nam châm khác đặt trong đó
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu định nghĩa từ trường
O Làm thế nào để phát hiện ra từ trường tại một điểm trong một khoảng không gian ?
O Nêu quy ước hướng của từ trường tại một điểm ?
◊ Cũng giống như điện trường, chúng
ta không thể nhìn thấy được sự tồn tại của từ trường trong không gian, để nhận biết được sự tồn tại đó, người ta phải thông qua một khái niệm khác,
từ tại một điểm là chiều của điện trường tại điểm đó
Yêu cầu HS quan sát hình 19.6 để thấy
Trang 6của GV
– Thí nghiệm : Rắc mạt sắt lên
một tấm nhựa trong (hoặc một
tấm bìa cứng), nhẵn và đưa vào
trong từ trường cần quan sát
Các mạt sắt bị từ hoá, trở thành
những nam châm nhỏ và sắp
xếp theo những đường sức từ
được cách sắp xếp kim nam châm trên một đường sức từ và chiều của đường sức từ
◊ Có thể quan sát hình dạng của những đường sức từ bằng hình ảnh của
từ phổ
O Mô tả thí nghiệm từ phổ và giải thích kết quả thí nghiệm
Hoạt động 5 : Tham khảo một số
ví dụ về đường sức từ và các tính
chất của đường sức từ
Quy tắc nắm tay phải : Nắm
bàn tay phải, rồi đặt sao cho
bốn ngon stay hướng theo chiều
dòng điện chạy qua các vòng
dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ
chiều của đường sức từ trong
lòng ống dây
◊ Trong chương trình vật lí lớp 9 THCS, chúng ta đã tìm hiểu về từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua và quy tắc nắm tay phải nêu lên mối quan hệ giữa chiều dòng điện trong ống dây và chiểu của đường sức
từ trong lòng ống dây
O Hãy phát biểu lại nội dung của quy tắc đó ?
◊ Quy tắc nắm tay phải cũng có thể
áp dụng đối với từ trường của dòng
điện thẳng rất dài Tuy nhiên, cách phát biểu sẽ khác đi : Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi
đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường sức từ
Trang 7Cá nhân đọc SGK để thu thập
thông tin
– Tính chất của đường sức từ :
+ Qua mỗi điểm trong không
+ Chiều của các đường sức từ
tuân theo những quy tắc xác
định tuỳ thuộc vào hình dạng
điện chạy trong vòng tròn C có
chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về từ trường của dòng điện thẳng rất dài và yêu cầu một số HS lên bảng xác định một trong hai yếu tố (chiều dòng điện trong dây dẫn và chiều đường sức từ) trong một số ví dụ cụ thể
Tiếp tục yêu cầu HS tìm hiểu về từ trường của dòng điện tròn Đặc biệt, cho HS đọc kĩ và áp dụng vào ví dụ cụ thể cách xác định nhanh chiều dòng
điện của một dòng điện tròn tại mặt Nam hay mặt Bắc
O Đường sức từ có những đặc điểm gì ? (Gợi ý : số đường sức từ tại một
điểm trong không gian, hình dạng các
đường sức từ, chiều của các đường sức từ,…)
O Hoàn thành yêu cầu C3
Hoạt động 6 : Tìm hiểu từ trường
của Trái Đất
Phần này yêu cầu HS tự đọc SGK tại lớp, hoặc nếu không đủ thời gian có thể giao về nhà cho HS đọc và tìm
Trang 8Quy tắc nắm tay phải
hiểu
Lưu ý cho HS các khái niệm : địa từ trường (từ trường Trái Đất), địa từ trường trung bình và địa cực từ
Điện trường Từ trường
- Là môi trường vật chất bao quanh điện tích
- Là môi trường vật chất bao quanh nam châm và dòng
điện
- Để phát hiện ra
điện trường, người ta dùng
điện tích thử
- Để phát hiện
ra từ trường, người ta dùng nam châm thử
- Điện tích gây
ra điện trường
- Dòng điện gây ra tù trường
- Vectơ cường độ
điện trường đặc trưng cho điện trường tại một
điểm
- Vectơ cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một
điểm
- Trong điện trưường có các
đường sức điện
- Trong từ trưường có các
đường sức từ
- Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong
nó
- Từ trường tác dụng lực từ lên các nam châm hoặc dòng điện khác đặt trong
Trang 9– Đọc SGK THCS để ôn lại những kiến thức đã học về từ trường, quy tắc bàn tay trái
– Ôn kiến thức về hợp các lực đồng quy, tích các vectơ
Bμi 20
Lực từ - cảm ứng từ
I – Mục tiêu
1 Về kiến thức
– Phát biểu được định nghĩa từ trường đều, biết được cách để tạo ra từ trường
đều Xác định được lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện
– Phát biểu được định nghĩa vectơ cảm ứng từ ,BG
đơn vị của cảm ứng từ Mô tả được một thí nghiệm xác định cảm ứng từ
– Viết được biểu thức xác định cảm ứng từ tại vị trí đang xét
– Phát biểu được định nghĩa phần tử dòng điện
– Viết được biểu thức tổng quát của lực từ FG
theo BG
Trang 10– Từ công thức : FG= ∧Il BG suy ra được quy tắc xác định lực từ FG
tác dụng lên phần tử dòng điện
– Ôn kiến thức về hợp các lực đồng quy, tích các vectơ
III – Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức
cũ và nhận thức vấn đề mới
Nhớ lại những kiến thức đã học,
trả lời chung :
Điện trường là môi trường vật
chất bao quanh điện tích Đại
lượng đặc trưng cho điện trường
là cường độ điện trường
O Điện trường là gì ? Đại lượng nào
đặc trưng cho điện trường ?
◊ Trong chương I chúng ta đã biết
Trang 11Cá nhân nhận thức được vấn đề
cần nghiên cứu
đại lượng đặc trưng cho điện trường
là cường độ điện trường Vậy đại lượng đặc trưng cho từ trường là gì ?
Đó là nội dung nghiên cứu của bài học hôm nay
Trước hết chúng ta tìm hiểu lực từ trong từ trường có đặc điểm như thế nào
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm
O Thế nào là từ trường đều ? Chúng
ta có thể tạo ra từ trường đều bằng cách nào ?
◊ Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm ; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách
đều nhau
GV giới thiệu thí nghiệm hình 20.2a, chú ý cho HS phương đặt dây dẫn
M 1 M 2 = l trong từ trường đều, có
dòng điện I chạy qua.
to và yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hành
Cần vẽ hình 20.2b lên bảng, phân tích
Trang 12hai dây Do đó ta có : phương
của hợp lực FG+mgG thẳng hàng
với dây treo
Gọi α là góc lệch giữa dây treo
– Quy tắc bàn tay trái : Đặt bàn
tay trái sao cho các đường sức từ
hướng vào lòng bàn tay, chiều từ
cổ tay đến ngón tay giữa hướng
theo chiều dòng điện thì ngón
tay cái choãi ra 90 o chỉ chiều của
lực điện từ
và yêu cầu HS hoàn thành câu C1
◊ Dễ dàng nhận thấy, hướng của dòng điện M MJJJJJJG1 2,
hướng của từ trường và hướng của lực FG
tuân theo quy tắc bàn tay trái
O Phát biểu quy tắc bàn tay trái ?
O Hãy nghiệm lại nhận xét trên Nếu HS gặp khó khăn, có thể đưa ra hình vẽ sau :
Trang 13
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm
cảm ứng từ
HS quan sát thí nghiệm, thu
thập và xử lí số liệu theo yêu cầu
Tiếp tục làm thí nghiệm nh− ở trên và
thay đổi các giá trị I và l Yêu cầu HS ghi lại các giá trị I, l, và đo góc α để
là B
FB
Il
= Trong công thức trên, ta đã chọn đơn
vị đo các đại l−ợng sao cho hệ số tỉ lệ bằng 1 Nghĩa là F có đơn vị là N
Trang 14Vectơ cảm ứng từ BG tại một điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó, và có độ lớn được tính bởi công thức : B F
tác dụng lên một phần tử dòng điện I M MJJJJJJJG1 2 =IlG, khi đặt trong
từ trường đều, cảm ứng từ BG
? Gợi ý : có thể sử dụng kiến thức về tích vectơ
Nhắc lại : cho hai vectơ cùng gốc aG
Trang 16Cá nhân hoàn thành bài tập 4, 5
Bài 4 Câu B Lực từ không tác
dụng lên phần tử dòng điện cùng
hướng với từ trường
Bài 5 Câu B Cảm ứng từ tại
một điểm trong từ trường nằm
theo hướng của đường sức từ
– Ôn lí thuyết bài 19, 20 Chú ý đến quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ (chiều đường sức từ)
Trang 17+ dßng ®iÖn ch¹y trong d©y dÉn uèn thµnh vßng trßn
+ dßng ®iÖn ch¹y trong èng d©y dÉn h×nh trô
– Ph¸t biÓu ®−îc nguyªn lÝ chång chÊt tõ tr−êng
Trang 18III – Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức
từ là BG
?
◊ Xung quanh một dây dẫn có dòng
điện tồn tại một từ trường Tại một
điểm trong không gian đó, vectơ cảm tứng từ BG
xác định từ trường phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Đó là nội dung nghiên cứu của bài học hôm nay
Thực nghiệm với dòng điện chạy trong một dây dẫn có hình dạng nhất định cho kết quả như sau : cảm ứng từ BG
tại một điểm M : – Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra
Trang 19– Phụ thuộc vào môi trường xung quanh
Sau đây chúng ta sẽ xét một số dòng
điện với giả thiết môi trường là chân không
Hoạt động 2 : Tìm hiểu từ trường
của dòng điện chạy trong dây dẫn
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
◊ Ta sẽ xác định cảm ứng từ BG
tại một điểm M gây bởi dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn PQ thẳng dài (có thể coi là dài vô hạn) Trước hết ta xác định đường sức từ qua M
O Hình dạng đường sức từ đi qua M ?
GV sử dụng hình 21.1 phóng to
◊ Vì tiếp tuyến vuông góc với bán
kính tại tiếp điểm nên BG⊥OM Vì BG
nằm trong mặt phẳng vuông góc với
dây dẫn nên BG
cũng vuông góc với dây dẫn Như vậy, BG
vuông góc với mặt phẳng tạo bởi M và dây dẫn
GV vẽ hình 21.2.a để cho HS thấy
GV sử dụng hình vẽ sau để minh hoạ cho HS cách lựa chọn mặt phẳng hình
Trang 20vẽ
Cá nhân hoàn thành C1
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ và
đọc mục ví dụ trong sgk.
O Hoàn thành yêu cầu C1
◊ Thực nghiệm và lí thuyết đã chứng minh được rằng : cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I và tỉ lệ nghịch với khoảng cách r = OM từ M đến dây dẫn :
l
B k r
= ⋅ Trong hệ SI, hệ số tỉ lệ k có giá trị là 2.10 ư7 ⇒ B 2.107 I
Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ trường
của dòng điện chạy trong dây dẫn
uốn thành vòng tròn
Nhớ lại kiến thức bài 19, trả lời
chung :
GV vẽ hình 21.3 lên bảng nhưng chỉ vẽ mặt phẳng và dòng điện mà chưa vẽ các đường sức từ
O Hình dạng của đường sức từ của dòng điện tròn ? Điểm đặc biệt của các
Trang 21– Đường sức từ của dòng điện
tròn là những đường cong có
chiều đi vào mặt Nam, đi ra
mặt Bắc của dòng điện tròn ấy
Đặc biệt là đường sức từ đi qua
điện và có chiều đi vào mặt
Nam, đi ra mặt Bắc của dòng
điện tròn đó
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
◊ Theo kết quả tính toán, độ lớn của cảm ứng từ tại O được xác định bởi công thức :
Trang 22Hoạt động 4 : Tìm hiểu từ trường
của dòng điện chạy trong ống dây
O Hình dạng các đường sức từ trong lòng ống dây khi cho dòng điện I đi vào dây dẫn ?
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
– Chiều các đường sức từ của
ống dây dẫn hình trụ cũng có
thể được xác định bằng quy tắc
nắm tay phải : Nắm bàn tay
phải, rồi đặt sao cho bốn ngón
tay hướng theo chiều dòng điện
chạy qua các vòng dây thì ngón
tay cái choãi ra chỉ chiều của
nếu gọi N n
l = = số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của lõi, ta có :
◊ Trong chương trình vật lí lớp 9 chúng ta đã biết, khi ống dây có dòng
điện chạy qua thì có tác dụng như một nam châm thẳng
O Hãy hoàn thành yêu cầu C2
GV vẽ lên bảng một số trường hợp ống
Trang 23Cá nhân hoàn thành yêu cầu
của GV
dây có dòng điện chạy qua, thay đổi chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
và cho HS nghiệm lại rằng, chiều các
đường sức từ của ống dây điện hình trụ cũng được xác định bằng quy tắc nắm tay phải
– Đường sức từ trong lòng ống
dây có chiều từ trái sang phải
– Bên trái của ống dây (phần xa
b) Hãy xác định cực của ống dây và cực của kim nam châm trong hình vẽ sau :
Trang 24Hoạt động 5 : Tìm hiểu nguyên lí
chồng chất từ trường
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
◊ Phương pháp tính toán được áp dụng tương tự cho trường hợp điện trường gây bởi nhiều điện tích điểm, nghĩa là từ trường do nhiều dòng điện gây ra tuân theo nguyên lí chồng chất, nội dung được phát biểu như sau : Vectơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng các vectơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm ấy
Hoạt động 6 : Củng cố – Vận
dụng
Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài, cảm ứng từ tại tâm của khung dây
điện tròn, cảm ứng từ trong lòng ống dây điện hình trụ dài và phát biểu nguyên lí chồng chất điện truờng Cá nhân trả lời câu hỏi của GV
và đọc bài tập ví dụ trong SGK.
Chú ý : HS thường hay bị nhầm khi xác
định chiều của vectơ cảm ứng từ gây bởi hai dòng điện song song cùng chiều hoặc ngược chiều Gv có thể dùng hình vẽ sau
để giúp HS dễ dàng hơn trong việc xác
định
Trang 25Làm việc cá nhân
C3 Điểm phải tìm nằm tại
trung điểm của O 1 O 2
Bài 3 Câu A Độ lớn cảm ứng
từ tại tâm của một dòng điện
tròn tỉ lệ với cường độ dòng
điện
Bài 4 Câu C Cảm ứng từ trong
lòng ống dây điện hình trụ là
đồng đều (hay nói cách khác từ
trường đó là từ trường đều)
O Hoàn thành yêu cầu C3 và bài tập 3,
– Ôn lại về tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện, quy tắc bàn tay trái
Bμi 22
lực lo-ren-xơ
I – Mục tiêu
1 Về kiến thức
Trang 26– Phát biểu được định nghĩa lực Lo-ren-xơ Nêu được các đặc điểm (phương, chiều, độ lớn) của lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ BG
tác dụng lên một hạt điện tích q 0 chuyển động với vận tốc v
– Nêu được đặc điểm về sự bảo toàn động năng và những đặc trưng cơ bản của hạt điện tích q 0 khi nó chuyển động trong từ trường đều
– Viết được công thức tính bán kính vòng tròn quỹ đạo
– Nếu có điều kiện thì chuẩn bị các thí nghiệm về chuyển động của hạt tích
điện trong từ trường đều (VD : màn hình ti vi, nam châm vĩnh cửu để chứng minh rằng : Mọi hạt điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ)
– Xem lại các giai đoạn điển hình của quá trình hình thành những khái niệm
III – Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức
cũ và nhận thức vấn đề mới
Trang 27Nhớ lại những kiến thức đã học,
trả lời chung
– Dòng điện là dòng chuyển dời
có hướng của các hạt mang điện
tích Dòng điện trong kim loại là
dòng chuyển dời có hướng của
Nếu có điều kiện thì GV có thể làm thí nghiệm như sau : Đưa nam châm lại gần máy thu hình đang hoạt động thì thấy hình ảnh trên màn hình bị nhiễu loạn hoặc nếu có một màn hình
đang bị nhiễu loạn về màu (một góc màn hình bị vàng), có thể đặt nam châm lên góc đó, màu vàng sẽ bị kéo lệch lên.
◊ Xung quanh một dây dẫn có dòng
điện tồn tại một từ trường Khi dây dẫn đó đặt trong từ trường thì lực từ tác dụng lên dây dẫn đó là do nguyên nhân nào ? Lực đó có đặc điểm gì ?
Đó là nội dung nghiên cứu của bài ngày hôm nay
Hoạt động 2 : Xây dựng khái niệm
từ tác dụng lên dây dẫn chính là tổng hợp các lực do từ trường tác dụng lên các elêctron chuyển động tạo thành dòng điện Như vậy, có thể nói rằng : Mọi hạt điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ Lực này gọi là lực Lo-ren-xơ
O Quy ước về chiều dòng điện ? Chiều này như thế nào so với chiều chuyển động của các êlectron tự do
Trang 28chiều chuyển động của các điện
tích dương Chiều này ngược với
chiều chuyển động của các
elêctron tự do trong kim loại
điện trong dây dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích q 0
= +e (chuyển động này là cùng chiều dòng điện quy ước)
O Đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua ?
GV sử dụng hình vẽ 22.1
– Nếu giả thiết từ trường là đều, các hạt có điện tích như nhau, chuyển
động với cùng vận tốc Như thế thì lực từ tác dụng lên từng điện tích là như nhau Nếu có N hạt điện tích trong phần tử dòng điện đang xét thì lực Lo-ren-xơ tác dụng lên từng điện tích được viết như thế nào ?
O Tham khảo SGK để xây dựng công thức xác định lực Lo-ren-xơ tác dụng lên mỗi hạt điện tích
tác dụng lên một hạt
Trang 29Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ khái
và BG
; – Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái ;
có giá trị bằng 0 ? – Vận dụng quy tắc bàn tay trái : Để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều
từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của
động dưới tác dụng duy nhất của lực Lo-ren-xơ thì độ lớn vận tốc của hạt không đổi, chuyển động của hạt là chuyển động đều
Công suất tức thời của lực tác dụng :
Trang 30Theo định luật II Niu-tơn, có
phương trình : maG= fG
trong đó fG
được xác định theo
hình vẽ 22.3
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
C3 Vận dụng quy tắc bàn tay
trái ta được vectơ BG
hướng ra sau mặt phẳng hình vẽ
GV lập luận như SGK để rút ra nhận xét : chuyển động của hạt điện tích là chuyển động phẳng trong mặt phẳng vuông góc với từ trường Trong mặt phẳng đó, lực Lo-ren-xơ đóng vai trò
là lực hướng tâm :
2 0
mv
R
với R là bán kính cong quỹ đạo
O Hoàn thành yêu cầu C3
◊ Quỹ đạo của một hạt điện tích trong một từ trường đều, với điều kiện vận tốc banđầu vuông góc với từ trường, là một đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ trường,
có bán kính cho bởi công thức :
0
mv R
O Phát biểu quy tắc bàn tay trái cho
Trang 31Bài 3 Câu C Lực Lo-ren-xơ phụ
thuộc vào hướng của từ trường
Bài 4 Câu D Hạt elêctron bay
vào trong một từ trường đều theo
hướng của từ trường BG
thì
chuyển động không thay đổi
Bài 6 Lực điện tác dụng lên điện
tích song song với EG
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một
điện tích vuông góc với BG
động là : 2 R
T v
π
= ⋅ Bài 8 Khoảng cách AC chính là
đường kính quỹ đạo tròn (bằng 2R), khoảng cách này tỉ lệ thuận với khối lượng của ion, cũng tỉ lệ với phân tử gam của ion Biết khoảng cách AC
đối với C 2 H 5 O + là 22,5 cm
– Ôn tập kiểm tra cuối chương
Trang 32Đề kiểm tra cuối chương iv
I ư Mục tiêu
– Củng cố, khắc sâu kiến thức ở chuơng IV
– Rèn luyện đức tính trung thực, cần cù, cẩn thận, chính xác, khoa học Phát huy khả năng làm việc độc lập ở HS
II ư Chuẩn bị
Giáo viên
– Đề bài kiểm tra theo mẫu
Học sinh
– Kiến thức toàn chương IV và các kiến thức khác đã học
III ư thiết kế phương án dạy học
Tuỳ từng điều kiện cụ thể, GV có thể lựa chọn các hình thức kiểm tra khác nhau (kiểm tra 15 phút hoặc kiểm tra 45 phút)
Đề số 1
(Thời gian 15 phút) Câu 1 Nam châm tác dụng lên dây dẫn có dòng điện trong trường hợp nào ?
A Dây dẫn điện thẳng ở gần nam châm
B Dây dẫn điện được cuộn thành các vòng đồng tâm đặt gần nam châm
C Dây dẫn điện được uốn thành khung dây đặt gần nam châm
D Cả 3 trường hợp trên
Câu 2 Chọn phương án đúng để hoàn thiện mệnh đề sau :
Trang 33"………… là đường có hướng được vẽ trong từ trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng trùng với hướng vectơ cảm ứng từ tại điểm đó"
A Đường đi của dòng điện
B Đường sức điện
C Đường sức từ
D Giá của lực từ
Câu 3 Xem hình vẽ, chiều chuyển động của dây
điện khảo sát ab là chiều nào ?
A Chuyển động từ trái sang phải
B Chuyển động từ phải sang trái
C Chuyển động từ trên xuống dưới
D Chuyển động từ dưới lên
Chọn đáp án đúng
Câu 4 Cuộn dây tròn gồm N = 100 vòng, bán kính R = 5cm đặt trong không
khí, có dòng điện I chạy qua mỗi vòng dây Cảm ứng từ ở tâm vòng dây là B = 5.10 ư6 T Tính cường độ dòng điện I
Trang 34Câu 1 Chọn câu đúng trong các câu sau
A Lực từ chỉ do nam châm vĩnh cửu tạo ra
B Nam châm độc lập tạo ra xung quanh nó những lực từ
C Lực từ là lực do từ trường của nam châm tác dụng lên dây dẫn
D Lực từ là lực do từ trường tác dụng lên nam châm hay dòng điện Câu 2 Chọn câu đúng trong các câu sau
A Các đường mạt sắt của từ phổ chính là hình ảnh của các đường sức
Trên hình vẽ cho biết đoạn dây dẫn có chiều dòng
điện chạy qua, chiều của lực từ tác dụng Ta có
A F > 0 B F < 0
I
F
Trang 35Câu 6 Hãy tính cảm ứng từ B tại điểm cách dòng điện thẳng 2cm Dòng điện
có cường độ 3A và ở trong môi trường không khí ?
A 12.10 ư5
T
C 6.10 ư5 T D 2.10 ư5 T
Câu 7 Người ta muốn tạo ra từ trường có cảm ứng từ
B = 2,5.10 –5 T bên trong một ống dây Cường
độ điện trường trong mỗi vòng dây là I = 2A,
ống dây dài 50 cm Hỏi phải quấn bao nhiêu
vòng dây ?
Câu 8 Cho êlectron có vận tốc v chuyển động vào
điện trưòng đều có vectơ cường độ điện
trường E Cần một từ trường có vectơ cảm
Trang 36Đáp án D A C C D B Câu 7
1 Câu hỏi nhiều lựa chọn
(Hãy khoanh tròn trước đáp án duy nhất mà em lựa chọn)
Câu 1 Nam châm sẽ mất từ tính khi nào ?
A Cho vào lửa nung
B Cọ xát vào một nam châm khác
C Đặt vào tủ lạnh
D Đập vỡ nam châm
Câu 2 Chỉ ra câu sai
A Thí nghiệm ơ-xtét mô tả quan hệ tương tác từ giữa nam châm và dòng điện
Trang 37B Thí nghiệm ơ-xtét mô tả quan hệ tương tác từ giữa nam châm và nam châm
C Trong thí nghiệm ơ-xtét, khi có dòng điện chạy qua dây dẫn, kim nam châm sẽ quay song song với dây điện
D Trong thí nghiệm ơ-xtét, khi có dòng điện chạy qua dây dẫn, kim nam châm sẽ quay trùng với dây điện
Câu 3 Chọn câu trả lời đúng
A Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường của nam châm với các êlectron của dây điện
B Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường của nam châm với từ trường do các êlectron chuyển động gây ra
C Phương của lực từ trùng với phương của dòng điện
D Phương của lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Câu 4 Chọn câu sai
Lực tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ với :
A Cường độ dòng điện trong đoạn dây
B Chiều dài của đoạn dây
C Góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ
D Cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây
Câu 5 Dòng điện thẳng cường độ I, gây ra cảm
Trang 38Câu 6 Tương tự như câu hỏi trên: Dòng điện thẳng cường độ I, gây ra cảm ứng từ B cách tâm vòng tròn một khoảng r (vòng tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện – hình vẽ) Vectơ cảm ứng từ B như thế nào khi cường độ dòng điện tăng lên 2 lần?
A Phương, chiều và độ lớn không đổi
B Chiều ngược lại, độ lớn không đổi
C Phương, chiều không đổi, độ lớn giảm một nửa
D Phương, chiều không đổi, độ lớn tăng gấp hai
Câu 7 Tìm phương án để điền vào chỗ trống trong định nghĩa sau :
Ampe là cường độ của dòng điện không đổi khi chạy trong hai dây dẫn thẳng tiết diện nhỏ, rất dài, ………với nhau và cách nhau 1m trong chân không thì trên mỗi mét dài của mỗi dây có một lực từ bằng 2.10 -7 N tác dụng
A vuông góc B tác dụng
C song song D đi sát
Câu 8 Chọn câu đúng
Phương của lực Lo-ren-xơ
A trùng với phương của vectơ cảm ứng từ
B trùng với phương vectơ vận tốc của hạt
C vuông góc với đường sức từ nhưng trùng với phương vận tốc của hạt
D vuông góc với cả đường sức từ và vectơ vận tốc của hạt
Câu 9 Chọn hiện tượng đúng
Nếu dùng một nam châm vĩnh cửu đưa qua đưa lại trước màn hình tivi
đang có hình ảnh thì hiện tượng gì xảy ra ?
Trang 39A Cuộn dây có dòng điện
B Cuộn dây có dòng điện, bên trong cuộn dây có lõi sắt.
C Cuộn dây có dòng điện, bên trong cuộn dây có lõi thép
D Cuộn dây có dòng điện, bên trong cuộn dây có lõi nhôm
Câu 11 Chọn câu sai
A Nam châm điện có thể dùng dòng điện một chiều
B Nam châm điện có thể dùng dòng điện xoay chiều
C Nam châm điện có cực tính và tính chất từ tương tự như nam châm vĩnh cửu
D Nam châm điện không thể dùng dòng điện xoay chiều vì cực tính bị thay đổi, nên vật bị hút rồi nhả ra
Câu 12 Một nam châm điện nhỏ được nối vào vị trí của cái loa của máy khuếch đại âm thanh nào đó Nếu đặt gần sát cực của nam châm điện một tấm sắt mỏng, thì sẽ
A nó bị hút chặt xuống và không phát ra âm thanh của tín hiệu
B nó bị đẩy ra và không phát ra âm thanh của tín hiệu
C nó dao động và phát ra âm thanh của tín hiệu
D nó dao động nhưng không phát ra âm thanh của tín hiệu
2 Ghép phần bên trái với phần bên phải để được một câu đúng
1 Xung quanh dòng điện a) vectơ cảm ứng từ
2 Đặc trưng cho từ trường về mặt gây
Trang 407 Cảm ứng từ tại tâm của khung dây
8 Nam châm điện có cực tính và tính
chất từ
h) có thể hút và đẩy nhau, tuỳ theo chiều dòng điện
3 Điền vào chỗ trống trong các câu sau
a) Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có , sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng của từ trường tại điểm đó
Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn, cách nhau d = 14 cm trong không khí Dòng
điện chạy trong dây I 1 = I 2 = I = 1,25A Xác định vectơ cảm ứng từ tại M cách mỗi dây R = 25 cm trong trường hợp hai dòng điện :
b) Chu kì chuyển động của prôtôn
Cho khối lượng của prôtôn là m P = 1,672.10 ư27 kg
Đáp án đề 3
i ư Bμi tập trắc nghiệm
1 Câu hỏi nhiều lựa chọn