Thiết kế bài giảng vật lý 11 cơ bản
Trang 1TRÇn thuý h»ng − §μo thÞ thu thuû
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
Nhμ xuÊt b¶n Hμ Néi
Trang 2Lời nói đầu
Thiết kế bμi giảng Vật lí 11 được viết theo chương trình sách giáo khoa mới ban hμnh năm 2006 ư 2007 Sách giới thiệu một cách thiết kế bμi giảng Vật
lí 11 theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy ư học, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Về nội dung : Sách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 11 theo chương trình chuẩn ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, các công việc chuẩn bị của giáo viên vμ học sinh, các phương tiện hỗ trợ giảng dạy cần thiết, nhằm đảm bảo chất lượng từng bμi, từng tiết lên lớp Ngoμi ra sách có mở rộng, bổ sung thêm một số nội dung liên quan tới bμi học bằng nhiều hoạt
động nhằm cung cấp thêm tư liệu để các thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tượng học sinh từng địa phương
Về phương pháp dạy học : Sách được triển khai theo hướng tích cực hoá
hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động lμ những việc lμm của học sinh dưới sự hướng dẫn, phù hợp với đặc trưng môn học như : thí nghiệm, thảo luận, thực hμnh, nhằm phát huy tính độc lập, tự giác của học sinh Đặc biệt, sách rất chú trọng khâu thực hμnh trong từng bμi học, đồng thời cũng chỉ rõ từng hoạt động cụ thể của giáo viên vμ học sinh trong một tiến trình dạy học, coi đây lμ hai hoạt động cùng nhau trong đó cả học sinh vμ giáo viên lμ chủ thể Trong cuốn sách, để thuận tiện, chúng tôi có sử dụng một số kí hiệu với ý nghĩa như sau :
◊ : hoạt động trình diễn của GV (để xác lập yếu tố nội dung kiến thức nμo
Các tác giả
Trang 4– Nêu được khái niệm điện tích điểm
– Phát biểu được định luật Cu-lông và diễn đạt được ý nghĩa của hằng số
điện môi của một chất
– Một số dụng cụ đơn giản để làm lại các thí nghiệm tĩnh điện
– Tranh vẽ cân xoắn Cu-lông
III – Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1
Ôn lại những kiến thức đã biết
tương tác điện và sự nhiễm điện
của các vật
Trang 5nhau nếu nhiễm điện khác loại
hoặc đẩy nhau nếu nhiễm điện
cùng loại
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
– Có hai loại điện tích, đó là điện
O Làm thế nào để tạo ra một vật nhiễm điện ? Kiểm tra xem một vật
có bị nhiễm điện hay không bằng cách nào ?
O Dựa vào đặc tính gì để nhận biết hai vật nhiễm điện cùng loại hay khác loại ?
◊ Trong chương trình vật lí lớp 7 chúng ta đã được làm quen với khái niệm điện tích khi tìm hiểu các vật nhiễm điện Thuật ngữ điện tích được dùng để chỉ một vật mang điện, một hạt mang điện hoặc một ôlượng điệnằ của vật
◊ Điện tích điểm là điện tích được coi
như tập trung tại một điểm Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta cần xét
có thể coi là một điện tích điểm
O Có mấy loại điện tích ? Các điện tích tương tác với nhau như thế nào ?
◊ Từ đó chỉ ra khi một vật bị nhiễm
điện thì nó sẽ mang điện tích dương
Trang 6– Lực tương tác của hai điện tích
tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai
điện tích đó
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
◊ Khi tiến hành thí nghiệm với cân xoắn, Cu-lông lập luận rằng : khi hai quả cầu đẩy nhau, nó sẽ làm cho thanh quay cho đến khi tác dụng của lực đẩy tĩnh điện cân bằng với tác dụng xoắn của dây treo Biết góc quay và chiều dài thanh ngang, ta sẽ tính được lực đẩy tĩnh điện giữa hai quả cầu A và B Kết quả là ông thấy lực này tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai quả cầu
Yêu cầu HS đọc SGK phần lập luận
về sự phụ thuộc giữa lực tương tác của hai điện tích với tích độ lớn hai
điện tích đó
O Lực tương tác của hai điện tích phụ thuộc như thế nào vào tích độ lớn hai điện tích đó ?
◊ Ngoài ra, thực nghiệm còn chứng minh được rằng lực này có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó và phụ thuộc vào môi trường trong đó đặt các điện tích
Trang 7Vận dụng hiểu biết về tương tác
giữa các điện tích và định luật
Cu-lông thực hiện các yêu cầu
của GV đặt ra :
C1 : Nếu tăng khoảng cách giữa
hai quả cầu lên ba lần thì lực
tương tác giữa chúng sẽ giảm đi
O Hãy biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích điểm và trả lời C1
Hướng dẫn học sinh viết đúng đơn vị của các đại lượng trong biểu thức của
định luật
O Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm có cùng độ lớn là 1C và đặt cách nhau 1m trong chân không ? Từ đó nêu nhận xét về giá trị của một điện tích
Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
Trang 8Hoạt động 3
Tìm hiểu ý nghĩa hằng số điện môi ◊ Trong công thức
ε
1 2 2
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu khái niệm hằng số điện môi và đặt câu hỏi kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của HS
– Điện môi là một môi trường
– Do điện môi cách điện nên sẽ
làm cho lực tương tác yếu đi so
với đặt trong chân không
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
O Điện môi là môi trường như thế nào
sẽ lớn hơn hay nhỏ hơn trong chân không ?
◊ Trong những điều kiện nhất định một số chất là điện môi nhưng ở những điều kiện khác nó có thể trở thành dẫn điện ở một mức nào đó như không khí, chất bán dẫn,…
Trang 9Trả lời C3 : Không thể nói về
hằng số điện môi của chất dẫn
điện (đáp án D)
– Nói hằng số điện môi của nước
nguyên chất là 81 nghĩa là lực
tương tác giữa các điện tích khi
đặt trong nước nguyên chất sẽ
nhỏ hơn trong chân không 81
lần
O Trả lời câu hỏi C3
O Nói hằng số điện môi của nước nguyên chất là 81 có nghĩa là như thế nào ?
ý đổi đơn vị các đại lượng cho trong
đề bài trước khi thay vào công thức của định luật Cu-lông)
– Ôn lại quy tắc tổng hợp lực đồng quy
– Ôn lại nội dung sơ lược cấu tạo nguyên tử
Trang 10– Trình bày được nội dung của thuyết êlectron
– Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích
– Ôn lại quy tắc tổng hợp lực đồng quy
– Ôn lại nội dung sơ lược cấu tạo nguyên tử
III ư Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Hoạt động 1
Nhận thức vấn đề của bài học
Cá nhân trả lời câu hỏi của GV
O Nêu nội dung sơ lược cấu tạo nguyên tử
◊ Trong chương trình vật lí THCS
Trang 11chúng ta đã được tìm hiểu nội dung sơ lược
Cá nhân nhận thức được vấn đề
cần nghiên cứu.
cấu tạo nguyên tử Tuy vậy, đó mới chỉ là những làm quen ban đầu, trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn về nội dung này và ứng dụng của những nội dung đó
ở trung tâm và các êletron mang
điện âm chuyển động xung
+ nơtron không mang điện
– Điện tích của prôtôn tạo nên
điện tích của hạt nhân nguyên
tử
– Khi nguyên tử trung hoà về
điện thì độ lớn của điện tích
Yêu cầu Học sinh đọc SGK, tìm hiểu cấu tạo nguyên tử về phương diện
điện và đặt câu hỏi kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của HS
O Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện và đặc điểm của các hạt : êlectron, prôtôn, nơtron ?
O Hạt nào tạo nên điện tích của hạt nhân nguyên tử ?
O Hãy so sánh số lượng prôtôn và số êlectron trong nguyên tử khi nguyên
tử trung hoà về điện ?
◊ Trong các hiện tượng điện mà chúng ta xét ở chương trình Vật lí THPT thì điện tích của êlectron và
điện tích của prôtôn là điện tích nhỏ
Trang 12dương phải bằng độ lớn của điện
tố
Hoạt động 3
Nghiên cứu những nội dung chính
của Thuyết êlectron
Cá nhân tiếp thu lời giảng của
êlectron còn lại Khi đó phần còn
lại của nguyên tử tích điện
để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật
Nội dung cơ bản của thuyết là :
Êlectron có thể di chuyển từ nguyên
tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác và gây ra các hiện tượng điện
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung thuyết êlectron
O Khi nào một nguyên tử trở thành hạt mang điện dương ? hạt mang
điện âm ?
Trang 13O Hoàn thành yêu cầu C1
Cá nhân vận dụng thuyết
êlectron để giải thích hiện tượng
nhiễm điện của thanh thủy tinh
khi cọ xát vào dạ
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ.
GV chính xác hóa câu trả lời của HS Hướng dẫn HS rút ra được nhận xét
về điện tích của mỗi vật sau khi cọ xát Cần nhận thấy trong hiện tượng nhiễm điện do cọ xát thì hai vật sẽ mang điện cùng độ lớn nhưng khác loại nhau.
vật trong hệ vẫn có thể trao đổi
điện tích cho nhau nên điện tích
của mỗi vật thì có thể thay đổi
nhưng do hệ không có trao đổi
điện tích với bên ngoài nên tổng
điện tích của hệ phải không đổi
◊ Xét một hệ vật trong đó chỉ có sự trao đổi điện tích giữa các vật trong
hệ với nhau mà không có liên hệ điện tích với bên ngoài Hệ thoả mãn điều kiện đó gọi là hệ cô lập về điện
O Trong hệ cô lập về điện thì điện tích hệ có đặc điểm gì ?
Nêu chính xác nội dung Định luật bảo toàn điện tích : Trong một hệ vật cô
Trang 14Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi
Hoạt động 5
Vận dụng Thuyết êlectron và Định
luật bảo toàn điện tích để giải thích
một vài hiện tượng nhiễm điện
Cá nhân suy nghĩ, trả lời
– Vật (chất) dẫn điện là vật (chất)
cho dòng điện chạy qua.
O Nhắc lại khái niệm về vật dẫn điện
và vật cách điện đã được học ở THCS
?
– Vật (chất) cách điện là vật (chất)
không cho dòng điện chạy qua
– Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa các điện tích tự do
– Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa các điện tích tự do
O Chân không có phải là môi trường dẫn điện không ? Tại sao ?
O Nêu ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện ?
◊ Mọi quá trình nhiễm điện đều là những quá trình tách các điện tích
Trang 15điện
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
Quan sát giáo viên làm thí
nghiệm
Thảo luận nhóm : ống nhôm sau
khi tiếp xúc với thước nhựa
mang điện đã bị nhiễm điện
theo ống nhôm và thước nhựa
tách ra xa nhau chứng tỏ ống
nhôm nhiễm điện cùng loại với
thước nhựa
Giải thích : Thước nhựa nhiễm
điện âm tức là dư thừa êlectron
Khi ống nhôm tiếp xúc với thước
nhựa nó đã nhận thêm êlectron
dư thừa từ mặt thước chuyển
sang nên ống nhôm cũng nhiễm
điện âm
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
Quan sát giáo viên làm thí
nghiệm
dương và âm và phân bố lại các điện tích đó trong các vật hoặc trong các phần của một vật
GV tiến hành làm thí nghiệm về sự nhiễm điện do tiếp xúc : Chạm thước nhựa nhiễm điện âm vào một ống nhôm nhẹ thì thấy ống nhôm và thước tách ra xa nhau
O Quan sát và cho biết thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì ? Giải thích ?
GV nhận xét các ý kiến nêu ra của học sinh sau đó đưa ra nhận xét tổng quát : Sau khi một vật trung hòa điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó trở thành vật nhiễm diện cùng loại với vật mà nó tiếp xúc
GV tiến hành làm thí nghiệm về sự nhiễm điện do hưởng ứng : Đưa một thước nhựa nhiễm điện âm lại gần một ống nhôm nhẹ được treo trên một sợi dây mảnh thì thấy ống nhôm
bị hút về phía thước nhựa Đưa thước
ra xa thì ống nhôm trở lại vị trí ban
đầu
O Quan sát hiện tượng xảy ra Giải thích nguyên nhân làm thước nhựa có khả năng hút được ống nhôm ?
Trang 16Thảo luận nhóm : ống nhôm bị
hút về phía thước nhựa chứng tỏ
đầu ống nhôm gần thước bị nhiễm
điện dương, tức là đầu đó thiếu
êlectron Thước nhựa nhiễm điện
âm nên đã có tương tác đẩy các
êlectron tự do trong ống nhôm ra
xa dẫn đến đầu ống nhôm gần
thước thiếu êlectron nên mang
điện dương Khi đưa thước ra xa
thì các êlectron tự do trong ống
nhôm lại phân bố đều trong ống
làm cho ống trở lại trạng thái
trung hoà điện
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
GV nhận xét các ý kiến đưa ra của học sinh sau đó phân biệt nhiễm điện
do hưởng ứng có điểm khác đặc biệt
so với các cách đã biết là : khi nhiễm
điện hưởng ứng vật có hai phần nhiễm điện trái dấu nhau và tổng số êlectron tự do của vật là không đổi
Hoạt động 6
Củng cố, vận dụng
Cá nhân đọc phần ghi nhớ SGK
Vận dụng kiến thức đã biết trả lời
các câu hỏi đặt ra
Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ
O Hoàn thành yêu cầu C4, C5
O Nếu đưa một thanh thuỷ tinh nhiễm điện dương lại gần rồi chạm vào ống nhôm nhẹ treo trên một sợi
Trang 17d©y m¶nh th× hiÖn t−îng sÏ x¶y ra nh− thÕ nµo ? Gi¶i thÝch ?
– Lµm bµi tËp 5, 6, 7 SGK
– ¤n l¹i kh¸i niÖm vÒ tõ tr−êng,
®−êng søc tõ
Trang 18– Nêu được định nghĩa và tính chất cơ bản của điện trường
– Xác định được ý nghĩa, định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm trong
điện trường Nêu được đơn vị đo cường độ điện trường Biểu diễn được vectơ cường độ điện trường tại một điểm
– Phát biểu được nguyên lí chồng chất các điện trường
– Phát biểu được định nghĩa và các đặc diểm của đường sức điện, khái niệm
điện trường đều
2 Về kĩ năng
– Vận dụng các công thức cường độ điện trường, đặc điểm của vectơ cường độ
điện trường, nguyên lí chồng chất các điện trường để xác định được cường độ
điện trường của một , hai điện tích điểm
– Vẽ được đường sức của điện trường của điện tích điểm và điện trường đều
II ư Chuẩn bị
Giáo viên
Tranh vẽ hoặc ảnh chụp đường sức của một số điện trường
Học sinh
Ôn lại khái niệm về từ trường, đường sức từ
III ư Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Hoạt động 1
Kiểm tra điều kiện xuất phát O Từ trường là gì ? Biểu diễn từ
Trang 19Cá nhân suy nghĩ, trả lời : trường bằng cách nào ?
– Không gian xung quanh nam
châm, xung quanh dòng điện
biểu diễn từ trường Người ta
quy ước chiều đường sức từ là
chiều đi từ cưc Nam đến cức
Bắc xuyên dọc kim nam châm
là xung quanh điện tích chuyển động)
có từ trường Ta đã biết giữa các vật nhiễm điện ở gần nhau có thể hút hoặc
đẩy nhau Vậy bằng cách nào các vật nhiễm điện đặt cách nhau lại có thể tương tác với nhau, môi trường giúp truyền tương tác có tính chất gì ? Nếu chỉ có một điện tích thì không gian xung quanh có biến đổi gì không ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi đó
Hoạt động 2
Hình thành khái niệm điện
trường
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
◊ Khi tiến hành nghiên cứu về tương tác giữa hai quả cầu tích điện, người ta nhận thấy hai quả cầu tích điện đặt cách nhau một khoảng nhưng vẫn tương tác, thậm chí như ở bài 1 chúng
ta đã biết nếu đặt hai quả cầu tích điện trái dấu trong một bình kín rồi hút hết không khí ra thì lực hút giữa hai quả cầu không những không yếu đi mà lại
Trang 20Cá nhân đọc SGK, tiếp thu, ghi
nhớ
Vận dụng giải thích tác dụng
giữa hai điện tích : Mỗi điện
tích có xung quanh nó một điện
trường và điện tích này tác
dụng vào điện tích kia một lực
thông qua điện trường của
mình
mạnh thêm (vì trong chân không thì hằng số điện môi có giá trị nhỏ nhất, bằng 1)
Như vậy, môi trường truyền tương tác
điện không phải là một trong các môi trường vật chất đã biết Môi trường đó gọi là điện trường
Yêu cầu HS đọc SGK để hiểu khái niệm điện trường
Nhấn mạnh các ý : – Xung quanh mỗi điện tích có một
điện trường; nhờ điện trường này mà hai điện tích tác dụng được vào nhau – Người ta nhận ra điện trường nhờ tính chất cơ bản của nó là tác dụng lực
điện vào các điện tích đặt trong nó
O Vận dụng khái niệm điện trường, hãy giải thích kết quả thí nghiệm ở phần 1
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS
Hoạt động 2
Xây dựng khái niệm cường độ
điện trường, vectơ cường độ điện
trường
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
◊ Xét những tính chất và đặc trưng của điện trường của một điện tích khi
điện tích đó đứng yên (điện trường tĩnh)
Vì điện trường không thể trực tiếp nhận ra bằng các giác quan nên ta sẽ
Trang 21Dưới sự định hướng của GV,
HS rút ra nhận xét :
– Theo định luật Cu-lông, với
cùng một điện tích thử đặt tại
các điểm khác nhau trong điện
trường thì chịu tác dụng của
GV dẫn dắt HS rút ra các nhận xét cần thiết dựa vào đánh giá thương số F
q⋅
– Nhận xét về độ lớn của lực tác dụng của điện trường lên điện tích thử khi
đặt nó ở gần và xa điện trường ?
◊ Như vậy cần phải xây dựng một khái niệm đặc trưng cho sự mạnh yếu của
điện trường tại một điểm Khái niệm
đó là cường độ điện trường
◊ Người ta đã tiến hành nhiều thí nghiệm, nhận thấy tại mỗi điểm của
điện trường, khi đặt các điện tích thử khác nhau thì lực điện cũng có giá trị khác nhau nhưng thương số F
q tại
điểm đó là xác định
O Từ nhận xét trên có thể rút ra điều gì ?
Trang 22đặc trưng cho điện trường về
phương diện tác dụng lực tại
một điểm
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
Thảo luận : Vì q là đại lượng
Cá nhân chứng minh C1 :
Vectơ cường độ điện trường tại
điểm M có điểm đặt tại M,
cùng phương, chiều với vectơ
lực điện, lực điện có chiều khác
nhau đối với các điện tích trái
dấu, do đó có thể biểu diễn
vectơ cường độ điện trường
◊ Ta có thể lấy độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q = + 1C để đặc trưng cho cường độ điện trường tại
điểm mà ta đang xét Tuy nhiên, theo công thức 1 2
định nghĩa cường độ điện trường
O Cường độ điện trường là đại lượng vectơ hay vô hướng ? Vì sao ?
O Viết biểu thức của vectơ cường độ
điện trường ?
O Hoàn thành yêu cầu C1
Trang 23điện trường E không phụ thuộc
vào độ lớn của điện tích thử q
O Hãy dựa vào đơn vị của F và q để xác định đơn vị của E
O Từ biểu thức định nghĩa cường độ
điện trường tại một điểm trong điện trường hãy thiết lập công thức tính cường độ điện trường của điện tích
điểm gây ra điện trường Nhận xét kết quả thu được
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS
Hoạt động 4
Tìm hiểu nguyên lí chồng chất
điện trường
◊ Giả sử có hai điện tích điểm Q 1 và
Q 2 gây ra tại điểm M hai điện trường
có các vectơ cường độ điện trường EG1
Trang 24Vận dụng nguyên lí và quy tắc
Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu nguyên
lí chồng nhất điện trường sau đó yêu cầu HS xác định cường độ điện trường tổng hợp tại một số điểm trong điện trường của hai điện tích q 1 , q 2 Có thể
đưa vào hai trường hợp đặc biệt, đơn giản : các vectơ tơ cường độ điện trường trùng nhau hoặc đối nhau
Hoạt động 5
Mô tả điện trường bằng các
đường sức điện Tìm hiểu các đặc
điểm của đường sức điện
Lắng nghe lời giảng của Giáo
viên kết hợp với quan sát
những hình vẽ mô tả đường sức
của một số điện trường
Thực hiện các yêu cầu của GV
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
◊ Nếu từ trường được biểu diễn bằng các đường sức từ thì điện trường sẽ
được biểu diễn bằng các đường sức
ảnh và vẽ theo ảnh chụp
Gợi ý HS phát hiện ra một số tính chất
Trang 25HS thảo luận chung, rút ra các
– Các đường sức của điện
trường tĩnh đi ra từ điện tích
dương và đi vào ở các điện tích
âm nên chúng không khép kín.
của đường sức điện trường thông qua những tính chất đã biết của điện trường :
– Điện trường có ở tất cả mọi điểm trong không gian bao quanh điện tích – Tại mỗi điểm trong điện trường, hướng của vectơ cường độ điện trường
là xác định
– Chiều của đường sức trùng với chiều của vectơ cường độ điện trường,
O Điện trường đều có đặc điểm gì ?
◊ Độ mau, thưa của đường sức biểu thị
độ mạnh yếu của điện trường
Hoạt động 6
Làm quen với khái niệm Điện
trường đều
* Ghi nhớ khái niệm và đặc
điểm đường sức của điện
trường đều
◊ Điện trường đều là điện trường
* Yêu cầu Học sinh dựa vào định nghĩa này để xác định tính chất các đường sức của điện trường đều ?
* Nêu ví dụ về điện trường đều giữa hai bản của tụ điện phẳng
Yêu cầu HS hoàn thành yêu cầu ở bài
9, 10 SGK và phiếu học tập
Trang 26đại lượng trong biểu thức, cách biểu diễn các vectơ lực điện và vectơ cường
độ điện trường, ngoài ra vận dụng cả nguyên lí chồng chất từ trường, điều kiện cân bằng của chất điểm, và quy tắc hình bình hành trong tính toán
ư Ôn lại khái niệm công cơ học, cách tính công cơ học, đặc điểm công của trọng lực và định nghĩa, biểu thức, đặc
điểm thế năng hấp dẫn trong chương rình Vật lí 10
Phiếu Học tập
Câu 1 Một vật mang điện tích âm khi
A nó thiếu hụt êlectron
B nó bị thừa các êlectron
C hạt nhân của các nguyên tử tích điện âm
D các êlectron của các nguyên tử của vật tích điện dương
Câu 2 Cường độ của lực hút hay đẩy giữa hai điên tích điểm trong chân không
A tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
Trang 27B tỉ lệ với tích khối lượng của hai điện tích
C tỉ lệ với độ lớn của hai điện tích
D tỉ lệ với tích độ lớn của hai điện tích
Câu 3 Hai điện tích điểm q 1 , q 2 đặt tại hai điểm A, B Kết quả đó cho thấy tại
điểm C nằm trên đoạn AB gần A hơn có cường độ điện trường bằng 0
Câu 4 Chọn câu sai trong các câu sau
A Cường độ điện trường là một đại lượng vectơ
B ở những điểm khác nhau trong điện trường, cường độ điện trường
D Mỗi điện tích đứng yên thì xung quanh nó có điện trường tĩnh
Câu 5 Phát biểu nào sau đây là sai
A Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực
B Cường độ điện trường do cùng một điện tích điểm gây ra có giá trị như nhau ở những điểm khác nhau
C Các đường sức của điện trường (tĩnh) là những đường cong hở
D Điện trường đều có độ lớn và hướng như nhau ở mọi điểm
Trang 29Bμi 4
Công của lực điện
I ư Mục tiêu
1 Về kiến thức
ư Nêu được tính chất công của lực điện trường
ư Viết được biểu thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều
ư Trình bày được khái niệm, đặc điểm của thế năng tương tác tĩnh điện
2 Về kĩ năng
ư Vận dụng được công thức tính công của lực điện để giải các bài tập trong SGK và một số bài tương tự
II ư Chuẩn bị
ư Học sinh cần xem lại khái niệm công cơ học, cách tính công cơ học, đặc
điểm công của trọng lực và định nghĩa, biểu thức, đặc điểm thế năng hấp dẫn trong chương trình Vật lí 10
III ư Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
ư Viết công thức tính công của một lực làm vật dịch chuyển được quãng
đường s theo hướng hợp với hướng của lực góc α ?
ư Tính công của trọng lực làm vật
Trang 30Nhận xét : Công của trọng lực
làm dịch chuyển vật không phụ
thuộc vào hình dạng đường đi mà
chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm
đầu và điểm cuối
Những lực mà công có đặc điểm
như vậy được gọi là lực thế
dịch chuyển từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống mặt đất theo hai con
đường là trượt xuống và rơi tụ do Nhận xét về giá trị tính được trong hai trường hợp Những lực nào mà công của nó có đặc điểm giống như vậy ?
chuyển điện tích q > 0 trong một
điện trường đều
Chỉ ra được trong điện trường
đều thì điện tích q > 0 sẽ chịu tác
dụng của lực FG
không đổi, có cùng hướng với EG
và có độ lớn F
= qE
Đặt vấn đề : Đặt một điện tích điểm
q (q > 0) vào điện trường Điện trường tác dụng lực lên điện tích q
và làm nó dịch chuyển, nghĩa là điện trường đã thực hiện được một công Vậy công của lực điện có đặc điểm gì
?
O Trước tiên ta xét điện tích đặt trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu nhau Nêu đặc điểm của lực FG
Trang 31Cá nhân tự thực hiện các biến đổi
toán học, đưa ra kết quả cuối
cùng :
A MN = A MPN = qEd
Nhận xét : Giá trị công của lực
điện không phụ thuộc vào hình
dạng đường dịch chuyển của điện
tích trong điện trường đều
Tiếp thu thông báo, ghi nhớ
Cá nhân hoàn thành yêu cầu C1,
C2
C1 : Giống nhau : Công chỉ phụ
thuộc vào h mà không phụ thuộc
vào đường đi
đường sức điện
◊ Như vậy, công của lực điện trong
sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M đến N là
MN
A = qEd, không chỉ phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
O Hoàn thành yêu cầu C1, C2
◊ Người ta cũng chứng minh được rằng công của lực điện trong sự di chuyển một điện tích q từ một điểm
M đến một điểm N trong một điện trường bất kì cũng không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ M đến N
mà chỉ phụ thuộc vào vị trí M và N
Đây là đặc tính chung của điện trường tĩnh
Hoạt động 3
Trang 32Tìm hiểu khái niệm thế năng của
một điện tích trong điện trường
Cá nhân nhận thức được vấn đề
cần nghiên cứu
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
– Dựa vào sự tương tự giữa công
của lực điện và công của trong
lực, có thể phát biểu chung : Khi
một điện tích đặt trong điện
lệ thuận với điện tích q
Đặt vấn đề : Ta đã biết điện trường
có khả năng thực hiện công, như vậy
điện trường phải có năng lượng Năng lượng đó có thuộc dạng nào ta
đã biết không ? Biểu thức tính như thế nào ?
◊ Tương tự như thế năng của một vật trong trọng trường, thế năng của một điện tích q trong điện trường
đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện khi đặt điện tích điểm q tại điểm mà ta xét trong điện trường
O Khi một điện tích đặt trong điện trường thì nó sẽ dự trữ năng lượng dưới dạng nào ?
◊ Ta sẽ lấy số đo thế năng của điện tích trong điện trường là công mà
điện trường có thể sinh ra khi cho
điện tích dịch chuyển từ điểm mà ta xét đến điểm mốc để tính thế năng
Điểm mốc thường được coi là điểm
mà lực điện hết khả năng sinh công
Đối với một điện tích q (q > 0) đặt tại
điểm M trong điện truờng đều thì ta
có : A = qEd = W M
O Nhắc lại ý nghĩa các đại lượng trong công thức cùng đơn vị tương ứng ?
O Từ công thức định nghĩa hãy cho biết thế năng tương tác tĩnh điện của
Trang 33Cá nhân đọc SGK
Biến đổi , đưa ra biểu thức :
A MN = W M – W N
Phát biểu : Khi một điện tích q di
chuyển từ một điểm N trong một
điện trường thì công mà lực điện
tác dụng lên điện tích đó sinh ra
O Xét sự dịch chuyển của điện tích
q từ điểm M đến điểm N trong điện trường Tìm mối quan hệ giữa thế năng của điện tích tại các điểm M, N với công của lực điện ?
O Phát biểu bằng lời biểu thức vừa thu được ?
Chính xác hoá kết quả của HS
O Hoàn thành yêu cầu C3
Hướng dẫn HS : Chú ý đơn vị của các đại lượng Vai trò của lực điện
đối với sự dịch chuyển điện tích trong điện trường : sinh công cản (A
< 0) hoặc công phát động (A > 0)
Trang 34Tæng kÕt
C¸ nh©n nhËn nhiÖm vô häc tËp.
H−íng dÉn häc bµi t¹i nhµ : – Lµm bµi tËp 6, 7, 8 SGK
– ¤n l¹i c«ng thøc tÝnh c«ng cña lùc
®iÖn vµ thÕ n¨ng cña mét ®iÖn tÝch t¹i mét ®iÓm trong ®iÖn tr−êng
Trang 35ư Viết được hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
2 Về kĩ năng
ư Sử dụng tĩnh điện kế để xác định điện thế đối với đất và hiệu điện thế
ư Vận dụng được các công thức tính điện thế, hiệu điện thế trong việc giải các bài tập có liên quan
II ư Chuẩn bị
ư Tĩnh điện kế
ư Học sinh cần xem lại công thức tính công của lực điện và thế năng của một
điện tích tại một điểm trong điện trường
III ư Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Hoạt động 1
Bước đầu hình thành khái niệm
có khả năng sinh công Vậy có đại lượng nào đặc trưng riêng cho khả
Trang 36Cá nhận nhận thức vấn đề đặt
ra
– Từ đặc điểm của thế năng
tương tác tĩnh điện, nhận thấy hệ
số V M không phụ thuộc vào q mà
chỉ phụ thuộc điện trường tại M
Cá nhân tiếp thu thông báo, ghi
Xuất phát từ công thức tính thế năng của điện tích q đặt tại M trong điện trường :
– Tại các điểm khác nhau trong điện trường, nếu đặt cùng một điện tích thì thế năng của điện tích có các giá trị khác nhau
– V M được gọi là điện thế tại M Cho Học sinh đọc chính xác định nghĩa trong SGK và viết biểu thức của điện thế
Trang 37– Điện thế được xác định thông
qua thương số của công lực điện
và giá trị điện tích nên điện thế là
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
◊ Điện thế là đại lượng đại số Trong công thức tính điẹn thế, vì q > 0 nên : nếu AM∞ > 0 thì V M > 0 ; nếu AM∞ <
0 thì V M < 0
O Hoàn thành yêu cầu C1
◊ Quy ước về mốc điện thế : Điện thế của đất được lấy bằng 0 Đơn vị của
điện thế là V (Vôn)
1J1V1C
O Viết lại các biểu thức điện thế tại
M và N Chú ý tính chất cộng của công của lực điện
◊ Vậy, hiệu điện thế giữa hai điểm
Trang 38từ M đến N Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự dịch chuyển từ M đến N và độ lớn của q
Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn
O Từ công thức định nghĩa hiệu điện thế, rút ra định nghĩa đơn vị Vôn
Giới thiệu dụng cụ đo hiệu điện thế tĩnh điện là Tĩnh điện kế Phần chính của tĩnh điện kế gồm một cái kim bằng kim loại có thể xoay xung quanh một trục gắn trên một cái cần cũng bằng kim loại Hệ thống được
đặt trong một cái vỏ kim loại và được
đặt cách điện với vỏ (hình 5.2)
Hoạt động 4
Thiết lập hệ thức giữa Hiệu điện
thế và Cường độ điện trường
Sử dụng công thức định nghĩa
hiệu điện thế và biểu thức tính
công của điện trường : E=U⋅
d
Đặt vấn đề : Cường độ điện trường và Hiệu điện thế đều là những đại lượng
đặc trưng định lượng cho điện trường Nếu xét trong điện trường
đều thì giữa chúng có mối liên hệ với nhau như thế nào ?
◊ Trường hợp điện tích trong điện trường không đều nhưng khoảng dịch chuyển dọc theo đường sức rất nhỏ thì cũng có thể sử dụng hệ thức
Trang 39Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
trên
Nhấn mạnh : EG
có chiều hướng từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp, do đó điện tích dương di chuyển
từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp
B Tỉ lệ với độ lớn của điện tích dịch chuyển
C Phụ thuộc vào cường độ điện trường
D Thay đổi theo hình dạng đường dịch chuyển giữa hai điểm
Câu 2 Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có
hiệu điện thế 2kV là 1J Tính độ lớn của điện tích đó ?
A 0,5C B 2kC C 0,5mC D 2C
Câu 3 Thả cho một điện tích âm chuyển động không vận tốc đầu trong một
điện trường Điện tích đó sẽ
A đứng yên
B luôn chuyển động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
Trang 40C luôn chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
D chuyển động không theo quy luật nào
Câu 4 Cường độ điện trường giữa 2 bản kim loại song song, được nối với một
nguồn điện có hiệu điện thế 10V, bằng 200V/ m Hai bản kim loại đó nằm cách nhau một khoảng
2 Về kĩ năng
– Phân biệt được tụ có điện dung biến thiên, tụ giấy, tụ sứ…
– Vận dụng được công thức tính diện dung của tụ điện trong việc giải các bài tập đơn giản