1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thiết kế bài giảng vật lý 10 cơ bản 1

174 12,1K 44
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Giảng Vật Lý 10
Tác giả Trần Thúy Hằng, Đào Thị Thu Thủy
Trường học Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bài giảng vật lý 10 cơ bản

Trang 1

TRÇn thuý h»ng − §μo thÞ thu thuû

ThiÕt kÕ bμi gi¶ng

Nhμ xuÊt b¶n Hμ Néi

Trang 2

Lời nói đầu

Thiết kế bμi giảng Vật lí 10 được viết theo chương trình sách giáo khoa mới ban hμnh năm 2006 ư 2007 Sách giới thiệu một cách thiết kế bμi giảng Vật lí 10 theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy ư học, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Về nội dung : Sách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 10 theo chương

trình chuẩn ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, các công việc chuẩn bị của giáo viên vμ học sinh, các phương tiện hỗ trợ giảng dạy cần thiết, nhằm đảm bảo chất lượng từng bμi, từng tiết lên lớp Ngoμi ra sách có mở rộng,

bổ sung thêm một số nội dung liên quan tới bμi học bằng nhiều hoạt động nhằm cung cấp thêm tư liệu để các thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tượng học sinh từng địa phương

Về phương pháp dạy học : Sách được triển khai theo hướng tích cực hoá

hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động lμ những việc lμm của học sinh dưới sự hướng dẫn, phù hợp với đặc trưng môn học như : thí nghiệm, thảo luận, thực hμnh, nhằm phát huy tính độc lập, tự giác của học sinh Đặc biệt, sách rất chú trọng khâu thực hμnh trong từng bμi học, đồng thời cũng chỉ rõ từng hoạt

động cụ thể của giáo viên vμ học sinh trong một tiến trình dạy học, coi đây lμ hai hoạt động cùng nhau trong đó cả học sinh vμ giáo viên lμ chủ thể

Trong cuốn sách, để thuận tiện, chúng tôi có sử dụng một số kí hiệu với ý nghĩa như sau :

: hoạt động trình diễn của GV (để xác lập yếu tố nội dung kiến thức nμo đó)

O : biểu đạt yêu cầu của GV với HS (để HS tự lực hμnh động xác lập yếu tố

nội dung kiến thức nμo đó)

Chúng tôi hi vọng cuốn sách nμy sẽ lμ một công cụ thiết thực, góp phần hỗ trợ các thầy, cô giáo giảng dạy môn Vật lí 10 trong việc nâng cao hiệu quả bμi giảng của mình

Các tác giả

Trang 4

Phần Một Cơ học

Bμi 1 chuyển động cơ

I ư Mục tiêu

1 Về kiến thức

ư Nắm được khái niệm về : chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động

ư Nêu được ví dụ về : chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian

ư Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian

2 Về kĩ năng

ư Xác định được vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng

ư Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian

II ư Chuẩn bị

Giáo viên :

ư Một số ví dụ thực tế về cách xác định vị trí của một điểm nào đó

ư Một số bài toán về đổi mốc thời gian

III ư Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1. (7 phút)

Tìm hiểu khái niệm chất điểm,

quỹ đạo của chuyển động và

nhắc lại khái niệm chuyển

từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh chẳng hạn) thì trên bản đồ không thể vẽ cả chiếc máy bay mà chỉ có thể biểu thị bằng một chấm nhỏ Chiều dài của máy bay là rất nhỏ so với quãng đường

Trang 5

Cá nhân trả lời câu hỏi của GV

lệ xích, áp dụng với đường kính

của Mặt Trời và Trái Đất

thay đổi vị trí của vật đó so với

các vật khác theo thời gian

HS tìm hiểu khái niệm quỹ đạo

bay Máy bay được coi là một chất

điểm

O Khi nào một vật chuyển động được

coi là một chất điểm ?

O Nêu một vài ví dụ về một vật

chuyển động được coi là một chất điểm

và không được coi là một chất điểm ?

O Hoàn thành yêu cầu C1

GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK để biết thêm thông tin về chất điểm

Nhắc lại khái niệm về chuyển động cơ học (hay còn gọi là chuyển động cơ) của một vật ? (đã được học ở chương trình lớp 8)

Trong thời gian chuyển động, mỗi thời điểm nhất định thì chất điểm ở một vị trí xác định Tập hợp tất cả các

vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định Đường đó

là quỹ đạo của chuyển động

Hoạt động 2. (15 phút)

Tìm hiểu cách xác định vị trí

của vật trong không gian

Cá nhân nhắc lại khái niệm vật

mốc, thước đo O Tác dụng của vật mốc ?

Trang 6

Vật mốc dùng để xác định vị trí ở

một thời điểm nào đó của một

chất điểm trên quỹ đạo của

chuyển động

Cá nhân đọc sách và trả lời câu

hỏi của GV

Tìm hiểu khái niệm hệ toạ độ

◊ Khi đi đường, chỉ cần nhìn vào cột cây số bên đường là ta có thể biết được

ta đang cách một vị trí nào đó bao xa

O Đọc mục II.1 SGK và trả lời các câu

hỏi :

ư Làm thế nào để xác định vị trí của một vật nếu biết quỹ đạo chuyển động ?

ư Hoàn thành yêu cầu C2

ư Trên hình 1.2 vật được chọn làm mốc

là điểm O Chiều từ O đến M được chọn là chiều dương của chuyển động, nếu đi theo chều ngược lại là đi theo chiều âm

ư Thông thường người ta cho chọn những vật nào đứng yên trên bờ hoặc dưới sông làm vật mốc

Như vậy, nếu cần xác định vị trí của một chất điểm trên quỹ đạo chuyển

động ta chỉ cần có một vật mốc, chọn chiều dương rồi dùng thước đo khoảng cách từ vật đó đến vật mốc

O Nếu cần xác định vị trí của một chất

điểm trên một mặt phẳng thì làm thế nào ? Ví dụ muốn chỉ cho người thợ khoan tường vị trí để treo một chiếc

đèn chùm thì ta phải vẽ thế nào trên bản thiết kế ?

Muốn vậy người ta sử dụng phép chiếu vuông góc lên một hệ toạ độ Hệ toạ độ mà chúng ta thường dùng là hệ toạ độ gồm hai đường Ox, Oy vuông góc với nhau Điểm O là gốc toạ độ

O Muốn xác định vị trí của điểm M

trên một mặt phẳng ta làm thế nào ?

O Dịch điểm M sang bên trái của trục

Trang 7

O Hoàn thành yêu cầu C3

Hướng dẫn : Có thể chọn gốc toạ độ trùng với bất kì điểm nào trong bốn

điểm A, B, C, D Tuy nhiên, để thuận tiện người ta thường chọn điểm A làm gốc toạ độ

◊ Để xác định vị trí của một chất

điểm, tuỳ thuộc vào quỹ đạo và loại chuyển động mà người ta có nhiều cách chọn hệ toạ độ khác nhau Ví dụ như hệ toạ độ cầu, hệ toạ độ trụ,… Hệ toạ độ mà chúng ta thường dùng là hệ toạ độ Đề-các vuông góc

Hoạt động 3. (15 phút)

Tìm hiểu cách xác định thời

gian trong chuyển động

Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của

GV

◊ Hằng ngày, ta thường nói : chuyến

xe đó khởi hành lúc 8h, bây giờ đã đi

được 30 phút Như vậy, 8h là mốc thời gian (hay còn gọi là gốc thời gian) để xác định thời điểm xe bắt đầu chuyển

động và dựa vào mốc đó xác định được thời gian xe đã đi

O Tại sao phải chỉ rõ mốc thời gian và

dùng dụng cụ gì để đo khoảng thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian ?

Trang 8

ư Chỉ rõ mốc thời gian để mô tả

chuyển động của vật ở các thời

điểm khác nhau Dùng đồng hồ

để đo khoảng thời gian

ư Hiểu mốc thời gian là lúc xe

bắt đầu chuyển bánh

HS phân biệt khái niệm thời điểm

và thời gian

HS có thể làm việc cá nhân hoặc

thảo luận theo nhóm để trả lời

câu hỏi của GV

ư Bảng giờ tàu cho biết thời điểm

tàu bắt đầu chạy và thời điểm tàu

đến các ga

ư Tính thời gian tàu chạy bằng

cách lấy hiệu số thời gian đến với

thời gian bắt đầu đi Bằng cách

đó có thể xác định thời gian tàu

đi giữa hai ga bất kì nếu bỏ qua

thời gian tàu nghỉ ở các ga

được thời gian chuyển động của

vật, hoặc thời điểm tại một vị trí

bất kì

O Cùng một sự kiện nhưng có thể so

sánh với các mốc thời gian khác nhau Tuy nhiên nếu ta nói xe đã đi được 30 phút rồi thì ta hiểu mốc thời gian được chọn là ở thời điểm nào ?

◊ Mốc thời gian là thời điểm ta bắt

đầu tính thời gian Để đơn giản ta đo

và tính thời gian từ thời điểm vật bắt

đầu chuyển động

O Hoàn thành yêu cầu C4

ư Bảng giờ tàu cho biết điều gì ?

ư Xác định thời điểm tàu bắt đầu chạy

và thời gian tàu chạy từ Hà Nội vào Sài Gòn ?

O Các yếu tố cần có trong một hệ quy

chiếu ?

O Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu ?

Tại sao phải dùng hệ quy chiếu ?

Hệ quy chiếu gồm vật mốc, hệ toạ độ, thước đo, một mốc thời gian và đồng

hồ Tuy nhiên, để đơn giản thì chỉ cần theo công thức sau :

Hệ quy chiếu = Hệ toạ độ + đồng hồ

Trang 9

Hoạt động 4. (6 phút)

Củng cố, vận dụng

Tự khắc sâu kiến thức đã học

Phân biệt các khái niệm :

ư thời gian và thời điểm

ư hệ toạ độ và hệ quy chiếu

GV nhắc lại nội dung chính của bài,

đặc biệt là khái niệm về hệ toạ độ và mốc thời gian

Lưu ý học sinh tầm quan trọng của việc xác định hệ quy chiếu, chọn được hệ quy chiếu thích hợp sẽ khiến cho việc giải bài toán cơ học dễ dàng hơn rất nhiều Khi chọn hệ quy chiếu nhớ nói

rõ hệ toạ độ và mốc thời gian cụ thể

O Hoàn thành nội dung yêu cầu ở

ư Học thuộc nội dung ở phần ghi nhớ,

đọc mục Vật lí và khoa học và làm bài tập cuối bài, bài tập trong sách bài tập Vật lí

ư Ôn lại kiến thức về chuyển động đều

đã học ở chương trình lớp 8

ư Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu

Phiếu học tập

Câu 1 Trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?

A Chiếc xe ô tô chạy từ Hà Nội đến Quảng Ninh

B Viên bi lăn trên mặt phẳng, nhẵn

C Quả địa cầu quay quanh trục của nó

D Con chim én bay đi tránh rét

Câu 2 Trong bảng giờ tàu sau, thời gian tàu chạy từ Huế đến Nha Trang là bao

nhiêu ?

Trang 10

D Vị trí và diễn biến của chuyển động

Câu 4 Một hệ quy chiếu cần có tối thiểu những yếu tố nào ?

A Một vật làm mốc và một hệ toạ độ

B Một vật làm mốc và một mốc thời gian

C Một hệ toạ độ và một thước đo

D Một hệ toạ độ và một mốc thời gian

Câu 5 Một chiếc xe khởi hành từ Hà Nội lúc 12h, lúc 16h xe đi đến Tuyên

Quang Thời điểm xe bắt đầu đi và thời gian xe đi là

Trang 11

Bμi 2 chuyển động thẳng đều

I ư Mục tiêu

1 Về kiến thức

ư Nêu được định nghĩa đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều

ư Phân biệt các khái niệm : tốc độ, vận tốc

ư Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thị toạ độ – thời gian

ư Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể

ư Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng đều trong thực tế

2 Về kĩ năng

ư Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau

ư Viết được phương trình chuyển động của chuyển động đều

ư Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động đều trong các bài toán

ư Biết cách phân tích đồ thị để thu thập thông tin về chuyển động Ví dụ như từ

đồ thị có thể xác định được : vị trí và thời điểm xuất phát, thời gian đi,…

ư Biết cách xử lí thông tin thu thập được từ đồ thị

ư Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp phải

ư Ôn lại kiến thức về chuyển động đều đã học ở chương trình lớp 8

ư Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu

Trang 12

III ư Thiết kế phương án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1. (10 phút)

Nhắc lại khái niệm về vận tốc

trung bình của chuyển động đã

học ở lớp 8

Nhớ lại kiến thức cũ về vận tốc

trung bình của chuyển động

Làm quen với khái niệm tốc độ

trung bình

Tham gia làm thí nghiệm, xử lí số

liệu từ bảng số liệu Nhận xét kết

quả tính toán được

O Vận tốc trung bình của chuyển

động cho biết điều gì ? Công thức tính vận tốc trung bình ? Đơn vị của vận tốc ?

Trong chương trình lớp 8, ta có khái niệm vận tốc trung bình, tuy nhiên, nếu vật chuyển động theo chiều âm đã chọn thì vtbcũng có giá trị âm, ta nói rằng vận tốc trung bình có giá trị đại

số Khi không nói đến chiều chuyển

động mà chỉ muốn nhấn mạnh đến độ lớn của vận tốc thì ta dùng khái niệm tốc độ trung bình, như vậy, tốc độ trung bình là giá trị số học của vận tốc trung bình

GV cùng HS làm thí nghiệm với xe lăn trên máng nghiêng Đo quãng đường

đi được trong những khoảng thời gian tương ứng bất kì (tốt nhất là bằng nhau), khi xe lăn trên máng nghiêng

và trên đoạn đường nằm ngang

Chú ý : nếu dùng bộ thí nghiệm với

máy A-tút thì đo thời gian đi được những quãng đường tương ứng (tốt nhất là quãng đường bằng nhau), khi

có quả gia trọng và không có quả gia trọng (quả gia trọng đã bị giữ lại trên giá)

O Từ bảng số liệu, tính tốc độ trung

bình trên từng đoạn đường và trên cả

đoạn đường Nhận xét kết quả tính toán được

Trang 13

Chú ý : Nếu dùng bộ thí nghiệm với

máy A-tút thì tính tốc độ chuyển động của xe trên những đoạn khác nhau sau khi quả gia trọng đã bị gữ lại trên giá

◊ Chuyển động của chiếc xe (hoặc chuyển động của quả nặng sau khi không còn quả gia trọng) trong thí nghiệm trên và các chuyển động thường thấy thì tốc độ có thể thay đổi trong quá trình chuyển động Tuy nhiên có những chuyển động tốc độ chuyển động là không đổi trong suốt

quá trình chuyển động O Thế nào là

chuyển động thẳng đều ?

O Chuyển động có tốc độ không đổi

nhưng có phương chuyển động thay

đổi thì có thể coi đó là chuyển động

đều được không ? Ví dụ như chuyển

động của đầu kim đồng hồ

ư Quỹ đạo của chuyển động này có dạng như thế nào ?

GV đưa ra khái niệm đầy đủ về chuyển

tỉ lệ như thế nào với t ?

Trang 14

động nào đi trong thời gian nhiều hơn

sẽ đi được quãng đường xa hơn

Trong đó x0 là toạ độ ở thời điểm

ban đầu (nếu ta chọn thời điểm

ban đầu t = 0 là lúc chất điểm bắt

đầu chuyển động), x là tọa độ của

chất điểm ở thời điểm t, v là tốc

độ của chuyển động

HS có thể thảo luận nhóm hoặc

làm việc cá nhân để trả lời câu

hỏi của GV

Đây là kiến thức tuy mới nhưng đơn giản và dễ hiểu vì các em đã được làm quen trong bộ môn Toán nên GV có thể yêu cầu học sinh tự đọc SGK để tìm hiểu về phương trình của chuyển

động thẳng đều

GV có thể củng cố, khắc sâu cho HS kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu bằng cách yêu cầu HS viết phương trình chuyển động của chất điểm nếu :

ư chọn điểm bắt đầu xuất phát trùng với gốc toạ độ (x0 = 0) Gốc thời gian (t = 0) là lúc chất điểm bắt đầu chuyển

động Chiều chuyển động là trùng với chiều dương của trục toạ độ

ư chọn điểm bắt đầu xuất phát trùng với gốc toạ độ (x0 = 0) Gốc thời gian (t = 0) trước lúc chất điểm bắt đầu chuyển động Chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ

ư chọn điểm bắt đầu xuất phát trùng với gốc toạ độ (x0 = 0) Gốc thời gian (t = 0) là lúc chất điểm bắt đầu chuyển

động Chiều chuyển động trùng với chiều âm của trục toạ độ

◊ Để biểu diễn cụ thể sự phụ thuộc của toạ độ của vật chuyển động vào

Trang 15

Trả lời : Tương tự hàm

y = ax + b

Nhớ lại kiến thức toán học để trả

lời câu hỏi của giáo viên

Bước 1 : Xác định toạ độ các

điểm khác nhau thoả mãn phương

trình đã cho (thường là các điểm

đoạn thẳng này có thể kéo dài về

hai phía Hình ảnh thu được gọi

là đồ thị của hàm số

Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của

GV đặt ra

Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ

thời gian, người ta có thể dùng đồ thị toạ độ – thời gian

O Phương trình x = x0 + vt được xây dựng ở trên có dạng tương tự hàm nào trong toán học ?

O Trong toán học, để vẽ đồ thị của

một hàm bậc nhất ta phải tiến hành lần lượt những công việc gì ?

◊ Việc vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều cũng được tiến hành tương tự Tức là ta cũng phải lập bảng (x, t) và nối các điểm xác

định được trên hệ trục toạ độ có trục hoành là trục thời gian, trục tung là trục toạ độ

Tuy nhiên phải tuân theo ý nghĩa vật

lí, nghĩa là đoạn thẳng thu được có thể kéo dài thêm về phía bên phải Hãy giải thích lí do ?

Từ đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều ta có thể biết

được điều gì ?

◊ Nếu ta vẽ hai đồ thị của hai chuyển

động thẳng đều khác nhau trên cùng một hệ trục toạ độ thì ta có thể phán

đoán về kết quả của hai chuyển động

đó Giả sử hai đồ thị này cắt nhau tại một điểm, từ điểm đó, chiếu xuống hai trục ta sẽ xác định được tọa độ và thời

điểm hai chất điểm gặp nhau

đường đi của chuyển động thẳng đều,

đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển

động thẳng đều

Trang 16

O Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập

Còn thời gian thì GV có thể chữa nhanh bài làm của HS

Câu 1 Từ đồ thị toạ độ – thời gian của hai

chuyển động, nhận xét nào sau đây là đúng ?

A Chuyển động (1) là chuyển động đều,

chuyển động (2) là chuyển động không

đều

B Chuyển động (1) có tốc độ lớn hơn và

xuất phát cùng lúc với chuyển động (2)

C Hai chuyển động có tốc độ khác nhau

nhưng xuất phát tại các thời điểm khác

nhau

D Hai chuyển động có tốc độ khác nhau và

xuất phát từ cùng một vị trí

Câu 2 Hai ô tô cùng xuất phát tại hai điểm A, B cách nhau 18 km và chạy cùng

chiều từ A đến B trên một đoạn đường coi như thẳng đi qua A và B Hai

xe chạy đều với tốc độ lần lượt là 72 km/h và 60 km/h Chọn điểm A làm vật mốc, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chạy và chiều từ A đến B là chiều dương

a) Viết phương trình toạ độ của hai ô tô

b) Xác định vị trí của hai ôtô và khoảng cách giữa chúng sau 30 phút kể

t O

x

Hình 1

Trang 17

Vậy khoảng thời gian để hai xe gặp nhau là : t = 1,5h = 1h30'

Thời điểm hai ôtô gặp nhau là : 6h +1h30' = 7h30'

Khi đó hai xe cách A một đoạn là : xA = 72.1,5 = 108 km

Minh hoạ bằng đồ thị :

x(km)

t(h) A

Trang 18

Bμi 3 Chuyển động thẳng biến đổi đều

ư Nắm được khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính,

đơn vị đo Đặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng, nhanh dần đều

ư Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng, nhanh dần đều

ư 01 đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ hiện số

Có thể thay bộ thí nghiệm trên bằng bộ thí nghiệm dùng máy A – tút hoặc đệm khí hoặc bộ thí nghiệm với cần rung

ư Các kiến thức về phương pháp dạy học một đại lượng vật lí (các giai đoạn

điển hình của quá trình hình thành những khái niệm về đại lượng vật lí)

III ư thiết kế phương án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1. (4 phút)

Nhận thức vấn đề của bài học

Kiểm tra kiến thức cũ :

ư Chuyển động thẳng đều là gì ?

Trang 19

Cá nhân trả lời các câu hỏi của

GV

Nghe lập luận của GV Làm quen

với khái niệm "vận tốc tức thời"

đường và do đó, dù ở bất kì vị trí nào

ta cũng có thể biết xe đang đi nhanh hay chậm Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, chuyển động thẳng nhưng không đều (ví dụ chuyển động của viên bi lăn trên máng nghiêng) thì làm thế nào để ta biết chuyển động đó là chuyển động gì ? Vận tốc ở mỗi thời

điểm xác định là bao nhiêu ? Giá trị

đó cho biết điều gì ? Muốn vậy ta phải dùng khái niệm vận tốc tức thời, vậy vận tốc tức thời là gì ? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu

Hoạt động 2. (10 phút)

Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức

thời Chuyển động thẳng biến

trong chuyển động thẳng đều

ư Vận tốc tức thời cho ta biết tại

đó vật chuyển động nhanh hay

chậm

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

ư Một vật đang chuyển động thẳng không đều, muốn biết tại một điểm M nào đó xe đang chuyển động nhanh hay chậm thì ta phải làm gì ?

ư Tại sao ta phải xét quãng đường vật

đi trong khoảng thời gian rất ngắn Δt?

ư Trong khoảng thời gian rất ngắn đó vận tốc thay đổi như thế nào ? Có thể

áp dụng công thức nào để tính vận tốc ?

ư Vận tốc tức thời được tính bằng công thức gì ? ý nghĩa vật lí của khái niệm đó ?

ư Vận tốc tức thời có phụ thuộc vào việc chọn chiều dương của hệ toạ độ không ?

Trang 20

biến đổi đều thành chuyển động

thẳng nhanh dần đều và chuyển

động thẳng chậm dần đều

O Hoàn thành yêu cầu C1

Hướng dẫn : Tìm quãng đường xe đi

trong 1h

GV yêu cầu HS đọc mục I.2 và trả lời câu hỏi : Tại sao nói vận tốc là một đại lượng vectơ ?

O Hoàn thành yêu cầu C2

◊ Chúng ta đã nghiên cứu các đặc

điểm về chuyển động thẳng đều, tuy nhiên, trong thực tế thì hầu hết các chuyển động là biến đổi, nghĩa là chuyển động đó có vận tốc luôn biến

đổi Chúng ta có thể biết được điều này bằng cách đo vận tốc tức thời ở các thời điểm khác nhau trên quỹ đạo chuyển động, so sánh các vận tốc đó

ta sẽ thấy chúng luôn biến đổi

Loại chuyển động thẳng biến đổi đơn giản nhất là loại chuyển động thẳng biến đổi đều

O Thế nào gọi là chuyển động thẳng

biến đổi đều ?

ư Quỹ đạo của chuyển động ?

ư Tốc độ của vật thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển động ?

ư Có thể phân chuyển động thẳng biến

đổi đều thành các dạng chuyển động nào ?

Hoạt động 3. (14 phút)

Nghiên cứu khái niệm gia tốc

trong chuyển động thẳng nhanh

Trang 21

Cùng GV làm thí nghiệm Ghi lại

Nhận xét : Nếu bỏ qua sai số thì tỉ

động, vận tốc tức thời tại các điểm khác nhau thì khác nhau và giá trị này

là tăng dần trong quá trình chuyển

động

◊ Để mô tả tính chất nhanh hay chậm của các chuyển động thẳng đều thì chúng ta dùng khái niệm vận tốc Tuy nhiên, khi nghiên cứu các chuyển

động thẳng biến đổi thì không thể dùng khái niệm vận tốc được vì khi đó vận tốc luôn thay đổi

O Vậy, chúng ta sẽ dùng khái niệm

nào để biểu thị tính chất mới đó của chuyển động ?

Người ta đã dùng khái niệm gia tốc để biểu thị tính chất biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc

Vậy gia tốc được tính bằng công thức nào ?

◊ Nhận thấy, trong chuyển động này,

cứ sau một khoảng thời gian bằng nhau thì vận tốc tăng được một lượng bằng nhau

O Hãy tính tỉ số giữa độ tăng của vận

tốc trong một khoảng thời gian bất kì tương ứng và rút ra nhận xét ?

◊ Người ta đặt hệ số tỉ lệ trên bằng chữ a và gọi là gia tốc của chuyển

động Vậy ta có công thức tính gia tốc như thế nào ?

O Gia tốc của chuyển động là gì ?

Trang 22

Rút ra biểu thức : a = v

t

ΔΔ

Thảo luận để rút ra định nghĩa đại

lượng gia tốc

Từ biểu thức tính gia tốc đưa ra

đơn vị của gia tốc là m/s2

Thảo luận để đánh giá tính có

hướng của đại lượng gia tốc

Dùng kiến thức về tổng hợp hai lực

cùng nằm trên một đường thẳng để

xét chiều của vectơ ΔJJGv từ đó suy

ra chiều của vectơ aG

HS dựa vào các kiến thức về

chuyển động thẳng đều để trả lời

câu hỏi của GV

Đơn vị của gia tốc ?

GV tổ chức cho các nhóm thảo luận,

đưa ra định nghĩa, đánh giá câu trả lời của HS

O Thử đánh giá xem gia tốc là đại

lượng vectơ hay đại lượng vô hướng ? Vì sao ?

ư Vectơ aG có chiều cùng chiều với vectơ nào ?

ư Có kết luận gì về phương, chiều của vectơ aG

trong chuyển động thẳng, nhanh dần đều ?

ư Từ kết quả thí nghiệm, có thể biểu diễn vectơ aG

như thế nào ?

ư Trong chuyển động thẳng đều thì

gia tốc có độ lớn là bao nhiêu ? Vì sao ?

Hoạt động 4. (8 phút)

Nghiên cứu khái niệm vận tốc

trong chuyển động thẳng nhanh

dần đều

Từng HS hoàn thành yêu cầu của

GV

HS dựa vào cách vẽ đồ thị toạ độ -

thời gian của chuyển động thẳng

đều để xác định dạng đồ thị vận

tốc - thời gian của chuyển động

thẳng nhanh dần đều

O Hãy xây dựng công thức tính vận

tốc của chuyển động thẳng nhanh dần

đều từ biểu thức tính gia tốc ? Chọn gốc thời gian ở thời điểm t0(t0 = 0)

O So sánh dấu của a và v

O Có thể biểu diễn vận tốc tức thời

của chuyển động thẳng nhanh dần đều bằng đồ thị có dạng như thế nào trên

hệ trục toạ độ có trục tung là vận tốc, trục hoành là thời gian ?

Trong công thức v = v0 + at thì yếu tố nào xem như hàm, yếu tố nào xem như biến ?

Trang 23

Từng HS hoàn thành yêu cầu của

GV

O Hoàn thành yêu cầu C3

Hướng dẫn : ư Xác định các yếu tố đã

biết trong công thức v = v0 + at từ đồ thị đã cho

ư Có thể xác định được yếu tố nào trong công thức trên thông qua các số liệu thu được trên đồ thị ?

Hoạt động 5. (6 phút)

Xây dựng công thức tính quãng

đường đi trong chuyển động

thẳng nhanh dần đều và mối

trung bình của chuyển động ?

O Đặc điểm của tốc độ trong chuyển

động thẳng nhanh dần đều ?

◊ Những đại lượng biến thiên đều thì giá trị trung bình của đại lượng đó bằng trung bình cộng của các giá trị

đầu và cuối (Điều này có thể được HS chứng minh nếu đối tượng là HS khá giỏi)

◊ Trong công thức tính đường đi, tất cả các đại lượng tham gia vào các công thức đều là các đại lượng đại số

O Hoàn thành yêu cầu C4 C5

Trang 24

đều

Nhận xét giờ học

Bài tập về nhà : 10, 11, 12 (SGK)

ư Kiến thức đã học về chuyển động thẳng nhanh dần đều

Bμi 3 Chuyển động thẳng biến đổi đều

(Tiết 2)

I ư Mục tiêu

1 Về kiến thức

ư Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần

đều ; mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được ; phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều

ư Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển động Nêu được ý nghĩa vật lí của

các đại lượng trong công thức đó

2 Về kĩ năng

ư Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều

Trang 25

ư Kiến thức đã học về chuyển động thẳng nhanh dần đều

III ư Thiết kế phương án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

ư Trong chuyển động thẳng nhanh dần

đều thì biểu thức nào thể hiện mối quan hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng

O Hãy xây dựng phương trình chuyển

động của chuyển động thẳng nhanh dần đều ?

Có thể gợi ý cho HS : Thay công thức

đường đi của chuyển động thẳng nhanh dần đều vào phương trình chuyển động tổng quát cho các chuyển

HS suy nghĩ để đưa ra mục đích thí

O Hoàn thành yêu cầu C6

Với HS trung bình có thể gợi ý :

ư Trong phương trình chuyển động, có thể chọn x0 và v0 như thế nào để phương trình trở nên đơn giản ?

Trang 26

nghiệm là : nghiệm xem quãng

đường đi được có tỉ lệ với bình

phương của thời gian chuyển động

đo được thời gian đi tương ứng với các

đoạn đường đó

Chú ý : ư các lần đo đều phải đặt viên

bi lăn xuống từ một điểm nhất định ở

đầu máng nghiêng

ư ứng với mỗi quãng đường phải đo ít nhất ba lần để lấy giá trị trung bình Yêu cầu HS xử lí số liệu

GV có thể hỏi HS một số câu hỏi như sau để khắc sâu kiến thức cho HS :

O Viết biểu thức tính gia tốc trong

chuyển động thẳng chậm dần đều ? Trong biểu thức đó a có dấu như thế nào ? Chiều củavectơ gia tốc trong chuyển động này có đặc điểm gì ?

ư Vận tốc và đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng chậm dần

đều có điểm gì giống và khác với chuyển động thẳng nhanh dần đều ?

ư Biểu thức tính quãng đường đi được

Trang 27

và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều ? Cần chú ý điều gì trong khi sử dụng các biểu thức đó ?

Chú ý : các đại lượng có mặt trong các

công thức đều là các giá trị đại số

O Có nhận xét gì về dấu của các đại

Câu 2 Phương trình nào sau đây là phương trình chuyển động của vật chuyển

động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu và điểm xuất phát trùng với vật mốc ?

Trang 28

Câu 3 Khi ôtô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì

người lái xe tăng tốc cho ôtô chạy nhanh dần đều Sau 15s, ôtô đạt vận tốc 15 m/s Chọn trục toạ độ trùng với quỹ đạo chuyển động của ôtô, chiều dương trùng với chiều chuyển động, mốc thời gian là lúc xe bắt

đầu tăng tốc Hãy tính :

a) Gia tốc của ôtô

b) Vận tốc của ôtô sau 30s kể từ khi tăng tốc

c) Quãng đường ôtô đi được sau 30s kể từ khi tăng tốc

at

Trang 29

Bμi 4

Sự rơi tự do (Tiết 1)

ư Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do

II ư Chuẩn bị

Giáo viên :

Những dụng cụ thí nghiệm như yêu cầu ở mục I.1, gồm có :

ư một vài hòn sỏi với nhiều kích cỡ

ư một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thước khoảng 15 cm ì 15 cm

ư một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ cùng làm trong một thí nghiệm

ư GV cũng nên đọc để có phương pháp dạy học một định luật vật lí (Các con

đường hình thành những định luật vật lí)

III ư Thiết kế phương án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1. (5 phút)

Nhận thức vấn đề của bài học

HS quan sát thí nghiệm, thảo luận

để trả lời câu hỏi của GV

Câu trả lời có thể là : hòn sỏi rơi

xuống trước vì hòn sỏi nặng hơn tờ

giấy

GV có thể tạo tình huống học tập như sau :

ư Tiến hành thí nghiệm 1 ở phần I.1

O Vật nào rơi xuống trước ? Vì sao ?

Đưa ra giả thuyết ban đầu là : vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

Trang 30

HS quan sát thí nghiệm, thảo luận

để trả lời câu hỏi của GV

Câu trả lời có thể là : các vật rơi

ư Tiến hành thí nghiệm 2 ở phần I.1

O Có nhận xét gì về kết quả thí

nghiệm? Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ khác nhau không ?

Vậy nguyên nhân nào khiến cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau ? Chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung bài học ngày hôm nay

Hoạt động 2. (20 phút)

Quan sát hiện tượng, rút ra

nhận xét từ các thí nghiệm đơn

giản về sự rơi trong không khí

HS thảo luận theo nhóm để chỉ ra

mục đích thí nghiệm và điều kiện

HS thảo luận để trả lời câu hỏi của

GV và đưa ra giả thuyết mới

GV nhắc lại mục đích và kết quả của hai thí nghiệm mở đầu

GV tiếp tục làm các thí nghiệm 3, 4, 5,

6 Tuy nhiên trước khi tiến hành mỗi thí nghiệm thì cần cho HS phân tích kĩ mục đích và điều kiện thí nghiệm Chú

ý làm bật rõ yếu tố khối lượng và điều kiện thí nghiệm trong không khí ở mỗi thí nghiệm

O Hoàn thành yêu cầu C1

O Có nhận xét gì về sự rơi của các vật

trong không khí ?

O Sau khi nghiên cứu một số chuyển

động trong không khí, ta thấy kết quả

là mâu thuẫn với giả thuyết ban đầu, không thể kết luận vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ Vậy yếu

tố nào có thể ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm khác nhau của các vật trong không khí ? Phải chăng không khí đã ảnh hưởng đến sự rơi của các vật ?

Cùng HS thảo luận để đưa ra giả thuyết thứ hai : nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì có lẽ các vật sẽ rơi nhanh như nhau

Trang 31

Hoạt động 3. (8 phút)

Tìm hiểu các thí nghiệm của

Niu - tơn và Ga - li - lê

Từng HS đọc SGK và trả lời các

câu hỏi của GV

Từng HS hoàn thành yêu cầu C2

GV yêu cầu HS đọc phần môt tả các thí nghiệm của Niu - tơn và Ga - li - lê ở mục I.2 Nhấn mạnh cho HS : đây là các thí nghiệm đóng vai trò như những thí nghiệm kiểm tra tính đúng

đắn của giả thuyết vừa đưa ra, nếu kết quả không mâu thuẫn với giả thuyết thì giả thuyết có thể được chấp nhận

GV chú ý nhấn mạnh đến yếu tố không khí và tính gần đúng trong các thí nghiệm

◊ Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do

O Hoàn thành yêu cầu C2

Gợi ý : chỉ xét những sự rơi mà trong

bài tập của GV giao thêm

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về

sự rơi tự do và một số trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do

Trang 32

HS nhận nhiệm vụ học tập

O Hoàn thành yêu cầu ở bài tập 7

O Chứng minh rằng, trong chuyển

động thẳng nhanh dần đều, hiệu hai

đoạn đường đi trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là một đại lượng không đổi

Gợi ý : ư Chọn mốc thời gian là lúc

vật bắt đầu chuyển động, hãy tính độ dài của đường đi từ thời điểm t đến thời điểm (t + Δt) và từ thời điểm (t + Δt) đến thời điểm (t + 2Δt)

ư Tính hiệu hai đoạn đường đi và xét các đại lượng trong hiệu đó

ư Nhớ lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và cách xác định phương của chuyển động

Bμi 4

Sự rơi tự do (Tiết 2)

I ư Mục đích

1 Về kiến thức

ư Phát biểu được định luật rơi tự do

ư Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do

Trang 33

ư một vài hòn sỏi, một sợi dây dọi

ư hình ảnh hoạt nghiệm phóng to theo đúng tỉ lệ xích

GV có thể đo và tính trước xem 1cm trên ảnh hoạt nghiệm in trong SGK ứng với bao nhiêu mét của quãng đường rơi thực của hòn bi Cho rằng gia tốc rơi tự

do của hòn bi là 9,8 m/s2 và thời gian ngăn cách giữa hai chớp sáng liên tiếp là 0,03s

Chúng ta cũng có thể sử dụng thì kế điện để tiến hành thí nghiệm thay cho hình ảnh hoạt nghiệm, tuy nhiên việc làm này mất thời gian mà không thực sự cần thiết, thậm chí kết quả có khi lại không thuyết phục HS

Học sinh

ư Kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, đặc biệt là chuyển động thẳng nhanh dần đều

III ư Thiết kế phương án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

ư Nếu loại bỏ được không khí thì các vật sẽ rơi như thế nào ?

ư Sự rơi tự do là gì ? Nêu ví dụ về sự rơi tự do

Hoạt động 2. (5 phút)

Nghiên cứu đặc điểm của

chuyển động rơi tự do

O Làm thế nào để xác định được

phương và chiều của chuyển động rơi

Trang 34

Thảo luận phương án thí nghiệm

nghiên cứu phương và chiều của

chuyển động rơi tự do

Tham gia thí nghiệm khảo sát

phương và chiều của chuyển

động rơi tự do

tự do ?

GV tiến hành thí nghiệm theo phương

án đưa ra của HS Nếu không có đầy đủ thí nghiệm cho các phương án thì có thể nhận xét câu trả lời của HS và đưa

◊ Phương của chuyển động rơi tự do

là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

Trong phần này, nếu không có điều kiện thí nghiệm, GV có thể dùng hình 4.3 để chứng tỏ kết luận là đúng đắn

câu hỏi của GV

HS sử dụng kiến thức về chuyển

động thẳng đều dể phát hiện

chuyển động của viên bi là

chuyển động thẳng biến đổi

Dùng thước đo để xác định được

các quãng đường viên bi đi được

trong các khoảng thời gian liên

tiếp bằng nhau, sau đó tính hiệu

◊ Chuyển động rơi tự do là chuyển

động thẳng nhanh dần đều

GV giới thiệu ảnh hoạt nghiệm và yêu cầu HS đọc SGK để biết kĩ thuật cũng như cách tiến hành để thu được ảnh đó

O Dựa vào hành ảnh thu được, hãy

chứng tỏ chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều ?

Với HS trung bình có thể gợi ý từng bước :

ư Chuyển động của viên bi có phải chuyển động thẳng đều không ? Tại sao ?

ư Nếu chuyển động của viên bi là chuyển động nhanh dần đều thì chuyển

động đó phải thoả mãn điều kiện gì ?

Trang 35

O Trong công thức tính vận tốc, gia

tốc g có dấu như thế nào so với vận tốc ? Vì sao ?

Chú ý cho HS khá giỏi : những chuyển

động rơi có vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng vẫn có thể quy về chuyển động rơi tự do

GV thông báo về các kết quả đo gia tốc rơi tự do tại các vị trí khác nhau trên Trái Đất Chú ý : chỉ nêu ra kết quả đo

mà không quá chú trọng giới thiệu phương pháp đo

◊ ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi

tự do sẽ khác nhau, tuy nhiên, nếu không đòi hỏi độ chính xác cao, ta có thể lấy g ≈ 9,8 m/s2 hoặc g ≈ 10 m/s2

Trang 36

O Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập

Còn thời gian thì GV có thể chữa nhanh bài làm của HS

ư Ôn lại kiến thức về chuyển động đều, vận tốc, gia tốc

ư Xem lại kiến thức về mối quan hệ giữa độ dài cung , bán kính đường tròn

và góc ở tâm chắn cung

Phiếu học tập

Câu 1 Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyển động rơi tự do ?

A Chuyển động có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

B Gia tốc của chuyển động có giá trị không đổi

C Hiệu quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là một đại lượng không đổi

D Chuyển động có tốc độ tăng đều theo thời gian

Câu 2 Ném một hòn sỏi từ dưới đất lên cao theo phương thẳng đứng Xét một

cách gần đúng, giai đoạn nào sau đây có thể coi như chuyển động rơi tự do ?

A Lúc bắt đầu ném

B Lúc đang lên cao

C Lúc đang rơi xuống

D Từ lúc tung lên cho đến lúc rơi xuống và chạm đất

Câu 3 Một vật được thả rơi tự do, trong giây cuối cùng vật đi được đoạn đường

dài 63,7 m Giả sử gia tốc rơi tự do của vật là 9,8 m/s2 Tính :

a) Thời gian bắt dầu rơi cho đến khi chạm đất

b) Quãng đường vật đã đi được

đáp án

Câu 1 B

Câu 2 C

Trang 37

Câu 3 a) Tính thời gian rơi

Đoạn đường vật đi được trong thời gian t giây (cho đến khi chạm đất) là :

Trang 38

Bμi 5 Chuyển động tròn đều

(Tiết 1)

I ư Mục tiêu

1 Về kiến thức

ư Phát biểu được định nghĩa về chuyển động tròn đều

ư Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều Đặc biệt là hướng của vectơ vận tốc

ư Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều Hiểu được tốc độ góc chỉ nói lên sự quay nhanh hay chậm của bán kính quỹ đạo quay

ư Chỉ ra được mối quan hệ giữa tốc độ góc và vận tốc dài

ư Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của hai đại lượng là chu kì và tần số

2 Về kĩ năng

ư Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều

ư Chứng minh được các công thức 5.4, 5.5, 5.6 trong SGK

ư Giải được một số bài tập đơn giản xung quanh công thức tính vận tốc dài, tốc

độ góc của chuyển động tròn đều

Ii ư chuẩn bị

Giáo viên

ư Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ các dạng chuyển động, ví dụ như : một chiếc đồng hồ, một chiếc quạt bàn có nhiều số, một đĩa quay, một quả địa cầu, một viên bi, một chiếc ô tô đồ chơi có điều khiển từ xa,…

ư Kiến thức về dạy một đại lượng vật lí

Học sinh

ư Ôn lại kiến thức về chuyển động đều, vận tốc, gia tốc

ư Xem lại kiến thức về mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn cung

Trang 39

Iii ư thiết kế phương án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1. (5 phút)

Nhận thức vấn đề bài học

Từng HS trả lời câu hỏi của GV

Quan sát chuyển động của các vật

động thẳng ?

Trong thực tế, chuyển động của các

vật rất đa dạng và phong phú (GV minh hoạ bằng các chuyển động của các vật khác nhau) Vật có thể chuyển

động với quỹ đạo là đường thẳng (gọi

là chuyển động thẳng), cũng có thể chuyển động với quỹ đạo là đường cong (gọi là chuyển động cong) Một dạng đặc biệt của chuyển động cong

đó là chuyển động tròn, đặc biệt hơn nữa là chuyển động tròn đều

Vậy chuyển động tròn, đặc biệt là chuyển động tròn đều có đặc điểm gì khác so với các chuyển động mà ta

đã học, mời các em nghiên cứu nội dung bài : Chuyển động tròn đều

Tuỳ HS, ví dụ có thể là : chuyển

động của đầu kim đồng hồ, của

một điển trên cánh quạt đang chạy

ổn định, một điểm trên đĩa tròn

đang quay ổn định,…

Vì nội dung này khá đơn giản nên GV

có thể cho HS tự đọc SGK để thu thập thông tin và kiểm tra sự thu thập đó

O Trong định nghĩa chuyển động

tròn đều có cụm từ nào chúng ta cần lưu ý ?

O Hoàn thành yêu cầu C1

Trang 40

Trả lời : chọn khoảng thời gian

ngắn đến mức đoạn đường đi trong

thời gian đó có thể coi như một

đoạn thẳng

Đưa ra công thức : v = s

t

ΔΔCá nhân hoàn thành yêu cầu C3

động và ta đã có công thức tính s

v =

t Trong công thức đó thì s là một đoạn thẳng và vectơ vận tốc có phương, chiều không thay đổi Trong chuyển động tròn đều thì quãng đường vật đi được lại là đường tròn, do vậy, vận tốc phải là đại lượng không những

đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động mà còn phải thể hiện

được sự thay đổi về phương và chiều của chuyển động, vì thế người ta đưa

ra khái niệm vận tốc dài

O Chúng ta có thể áp dụng công

thức trên trong chuyển động tròn đều

được không ? Muốn áp dụng được thì phải làm thế nào ?

GV yêu cầu HS đọc mục II.1.a

O Độ lớn của vận tốc dài được tính

bằng công thức nào ? Có đặc điểm gì ?

O Hoàn thành yêu cầu C3

Với đối tượng HS trung bình có thể gợi ý : Xét một điểm trên bánh xe, nếu xe chạy được một vòng thì điểm

đó đi được đoạn đường đúng bằng chu vi của bánh xe

Trong chuyển động tròn đều, nếu

coi Δs như một đoạn thẳng thì ta thấy, tại mỗi thời điểm khác nhau, Δs lại có phương, chiều khác nhau, cho nên để chỉ quãng đường đi được vừa

để chỉ hướng của chuyển động, người

ta đưa ra đại lượng ΔJJGs, được gọi là Vectơ độ dời

Ngày đăng: 19/03/2013, 11:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Hình 2  M - Thiết kế bài giảng vật lý 10 cơ bản 1
Hình 1 Hình 2 M (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN