Các vector tạo dòng Cosmid: • Là vector plasmid chứa gene cos của phage λ Tái bản giống plasmid • Chèn được đoạn DNA lớn 35-45 kb Các vector tạo dòng Phagemid: • Là sự kết hợp giữa
Trang 1CHƯƠNG VII
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
THỰC VẬT
Quá trình chọn lọc tự nhiên
• Trao đổi vật liệu di truyền tạo ra những tính trạng mong muốn gia tăng sản lượng cây trồng
• Tính trạng chỉ được tạo ra từ những dòng hữu thụ
• Không loại trừ được những tính trạng không mong muốn
Kỹ thuật tái tổ hợp DNA
• Giải quyết được những vấn đề trong
chương trình tạo giống cổ điển
• Nhờ xác định và dòng hóa những gene
chuyên biệt cho tính trạng mong muốn
VD: tính trạng chịu rét, chịu mặn, kháng
thuốc diệt cỏ, chín chậm, …
Overview genetic engineering
Kỹ thuật tái tổ hợp DNA
• Mục đích thay đổi di truyền
• Nguồn, chức năng và khả năng tiếp hợp bền vững của gene chuyển
• Phân tích thành phần thực phẩm (hàm lượng dinh dưỡng, độc tố tích lũy,…)
Kỹ thuật tái tổ hợp DNA
• Cây trồng chuyển gene thương mại đầu
tiên: FLAVRSAVR tomato (Calgene
Inc )
• Ức chế gene tạo enzyme
polygalactu-ronase (PG) phân hủy pectin nhờ
chuyển antisense gene
Dòng hóa gene đích
• Nguồn gene đích có thể là DNA nhiễm sắc thể hay cDNA từ mRNA
• Enzyme công cụ
• Vector tạo dòng
Trang 2Các enzyme công cụ
• Restriction
enzymes
(Enzyme cắt
giới hạn)
• Ligase
(Enzyme nối)
Cho trình tự DNA:
3’…GGATCTAGAAATTGG…ATCTAGATT…5’
A) Xử lý DNA trên với enzyme giới hạn
BgIII (A/GATCT) Sẽ thu được mấy đoạn
DNA trong 2 trường hợp DNA đã cho là
mạch thẳng và mạch vòng Vẽ các đoạn
DNA được phóng thích (nếu có)
B) Có thể xen đoạn DNA được phóng thích
vào vector được cắt bởi enzyme BamHI
(G/GATCC) hay không? Vẽ hình minh họa
Các vector tạo dòng
Phage λ:
• DNA sợi đôi thẳng
• Kích thước: 48,5 kb
• Chèn DNA có kích thước 18-25 kb
Electron micrograph of bacterial phage from the host E coli
Các vector tạo dòng
Phage M13:
• DNA sợi đơn vòng
• Kích thước: 6,4 kb
• Nhiều dạng biến đổi của M13 có mang
các polylinker (hay MCS)
Các vector tạo dòng
Plasmid:
• DNA vòng sợi kép, nằm ngoài NST VK
• Chèn DNA có kích thước 18-25 kb
pBR322
4361 bp pBR322
4361 bp
Trang 3Các vector tạo dòng
Cosmid:
• Là vector plasmid chứa gene cos của
phage λ Tái bản giống plasmid
• Chèn được đoạn DNA lớn (35-45 kb)
Các vector tạo dòng
Phagemid:
• Là sự kết hợp giữa phage M13 với plasmid
Tạo plasmid tái tổ hợp
Xây dựng DNA library
• Việc lựa chọn DNA hay cDNA phụ
thuộc vào tính trạng mong muốn
chuyên biệt và vào hệ phương pháp
• Tập hợp những đoạn DNA hay cDNA
được gắn vào vector thích hợp
(plasmid hay phage)
• Chuyển vector vào vi khuẩn để nhân số
lượng và chọn lọc DNA library
Xây dựng DNA library
Sàng lọc gene mục tiêu
1 Chọn lọc:
• Vector mang gene kháng kháng sinh
(tetracyclin, penicillin hay ampicillin)
• Chỉ có dòng nào chứa vector mới sống
được trên môi trường chọn lọc có chứa
chất kháng sinh
Sàng lọc gene mục tiêu
2 Sàng lọc:
• Gene lacZ’ sản xuất β-galactosidase thủy giải X-gal tạo sản phẩm có màu xanh lam
• Nếu có DNA gắn xen vào lacZ’ mất khả năng thủy phân X-gal khuẩn lạc không có màu xanh
Trang 4Xây dựng DNA library
Sàng lọc gene mục tiêu
3 Xác định gene đích:
• Chuyển vi khuẩn lên giấy lọc
• Rửa giấy lọc với dung dịch làm biến tính DNA có chứa các probe đánh dấu phóng xạ
• Tìm vết phóng xạ
• So sánh với đĩa Petri ban đầu
Screening DNA library
Các phương pháp
chuyển gene:
• Gián tiếp qua
Agrobacterium
• Trực tiếp: PEG,
xung điện, bắn
gene
Chuyển gene gián tiếp nhờ
Agrobacterium
• Agrobacterium sống lân cận hay ngay trên bộ rễ xuyên qua các vết thương
tổ chức tế bào thực vật phát sinh bướu
Trang 5Chuyển gene gián tiếp nhờ
Agrobacterium
• Tác nhân gây tạo bướu là Plasmid Ti của
vi khuẩn
Chuyển gene gián tiếp nhờ
Agrobacterium
• Gene tạo bướu nằm trên đoạn T-DNA
• Sự di chuyển của T-DNA vào tế bào thực vật chịu sự quy định của gene vir
Chuyển gene gián tiếp nhờ
Agrobacterium
• Loại bỏ các gen gây khối u và gen mã hoá opine
của T-DNA và thay thế vào đó là các marker
chọn lọc Gen chuyển được xen vào giữa các
vùng bờ của T-DNA
Chuyển gene gián tiếp nhờ
Agrobacterium
• Khi DNA vi khuẩn được hợp nhất với nhiễm sắc thể thực vật, nó sẽ tấn công vào hệ thống tổ chức của tế bào một cách có hiệu quả và sử dụng nó để đảm bảo cho sự sinh sôi của quần thể vi khuẩn
Chuẩn bị Agrobacterium mang plasmid Ti chứa gene đích:
• Sàng lọc E.coli chứa gene đích
• Tiếp hợp giữa E.coli và Agrobacterium
• Tái tổ hợp tương đồng giữa 2 plasmid
Trang 6Quy trình chuyển gene
• Chuẩn bị mô cấy và dịch huyền phù VK
• Ngâm chung mô với vi khuẩn
• Nuôi chung mô với vi khuẩn (2 ngày)
• Rửa mô bằng dung dịch kháng sinh
• Cấy chuyền mô sang môi trường có tác
nhân chọn lọc
• Tái sinh cây chuyển gene
Một vài yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả biến nạp
• Loại mô được biến nạp
• Giai đoạn phát triển của mô
tumefaciens sử dụng
• Môi trường để nuôi cấy mô sau khi biến nạp
• Marker được sử dụng để chọn lọc thể biến
nạp
• Loại vector sử dụng
• Kiểu gen của thực vật
Chuyển gene gián tiếp nhờ
Agrobacterium
• Hệ thống chuyển gen gián tiếp nhờ Agrobacterium là có hiệu quả đối với một số loài nhưng không phải tất cả thực vật có thể được biến nạp bằng con đường này
• Ðặc biệt, lớp một lá mầm bao gồm các cây ngũ cốc chính trên thế giới như lúa, lúa mì
và ngô là không được biến nạp dễ dàng nhờ
A tumefaciens
Các phương pháp
chuyển gene:
• Gián tiếp qua
Agrobacterium
• Trực tiếp: PEG,
xung điện, bắn
gene
• Để DNA dễ xâm nhập được vào tế bào thực vật, phải loại bỏ vách tế bào tạo protoplast Chuyển gene trực tiếp bằng cơ chế vật lý đơn giản, không cần
có vector
• Để nâng cao hiệu quả biến nạp, xử lý protoplast với PEG hoặc dùng xung điện
Trang 7Chuyển gene bằng xung
điện
• Là một phương pháp cơ học
• Màng tế bào không cho các phân tử
phân cực như DNA tự do đi qua
• Kỹ thuật xung điện dựa trên trạng thái tương đối yếu của các tương tác kỵ nước của phospholipid kép và khả năng tập hợp lại một cách tự động của nó sau khi bị rối loạn Xung điện chớp nhoáng có thể gây rối loạn ở các vị trí của màng một cách nhất thời, làm cho các phân tử phân cực
có thể đi qua nhưng sau đó màng có thể đóng kín lại nhanh chóng và tế bào không
bị ảnh hưởng gì cả
Chuyển gene bằng xung
điện
• B1: Các tế bào chủ và DNA ngoại lai
được tạo thành dịch huyền phù và cho
vào trong một cuvette nhựa có điện
cực
Chuyển gene bằng xung
điện
• B2: Tạo xung điện bằng máy xung gene (gene pulser)
• CT1 đóng: tụ điện nạp điện
và tích một điện áp cao
• CT2 đóng: điện
áp phóng qua dịch huyền phù
tế bào
Chuyển gene bằng xung
điện
• Xung điện cần thiết: 200 - 600 v/cm 2 (thay đổi tùy theo kích thước của tế bào) trong vài phần triệu giây đến một phần ngàn giây
tạo ra các lỗ tạm thời
• Các phân tử đã được nạp điện đi qua màng tế bào thông qua các lỗ bằng cách thức tương
tự như điện di
Trang 8Ưu điểm
• Với một số cây một lá mầm quan trọng (loài lúa phụ Japonica, ngô, lúa mì) mà không thể thể thực hiện được bằng phương pháp chuyển gen gián tiếp nhờ Agrobacterium thì người ta đã thành công với phương pháp này Hiệu quả biến nạp cao
• Ðoạn DNA ngoại lai được biến nạp có kích thước lớn
• Nếu các xung điện có cường độ và
chiều dài không đúng thì một số lỗ của
tế bào sẽ trở nên quá lớn hoặc bị hỏng
không thể đóng lại sau khi tế bào
phóng điện, làm cho tế bào bị tổn
thương hoặc bị thủng
Nhược điểm
• Một hạn chế nữa là sự vận chuyển DNA ngoại lai vào và ra khỏi tế bào trong suốt thời gian điện biến nạp là tương đối không đặc hiệu Điều này dẫn đến kết quả là không cân bằng ion mà sau
đó sẽ làm rối loạn chức năng của tế bào và tế bào chết
Nhược điểm
• Phải tạo protoplast, tái sinh
protoplast không đơn giản, tốn nhiều
công sức, bị ảnh hưởng của nhiều yếu
tố môi trường
• PEG tạo ra các lỗ tạm thời trên màng
tế bào giúp DNA thấm vào trong tế bào
• Tần số chuyển gene bằng phương pháp này không cao
• PEG còn gây kết dính tế bào trần ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của tế bào
Trang 9Các phương pháp
chuyển gene:
• Gián tiếp qua
Agrobacterium
• Trực tiếp: PEG,
xung điện, bắn
gene
Chuyển gene bằng súng
bắn gene
• Tên chính xác: hệ thống phân phối hạt biolistic (biolistic particle delivery system; biolistics = biology + ballistics)
• Là một thiết bị sử dụng để đưa thông tin di truyền vào tế bào, được thiết kế đầu tiên cho biến nạp DNA ngoại lai vào tế bào thực vật
Chuyển gene bằng súng
bắn gene
• Gồm 2 buồng bằng thép không gỉ nối
với 2 bơm chân không
Chuyển gene bằng súng
bắn gene
• Nguyên lý chung của phương pháp này
là sử dụng áp lực xung của khí helium
để gia tốc các hạt
• Ðạn sử dụng cho loại súng này là các hạt kim loại nặng cơ bản được bao bọc DNA
Chuyển gene bằng súng
bắn gene
• DNA được gắn vào các hạt tungsten (vàng,
bạc) có đường kính khoảng 1μm
• Các hạt này được đặt bên trên một cái đĩa ở
mặt bên trong của súng
• Sự bùng nổ khí ở 1000psi làm cho đĩa bắn về
phía trước
• Một tấm chắn làm dừng đĩa lại và các hạt
tungsten được phóng về các tế bào đích
Trang 10Chuyển gene bằng súng
bắn gene
• Mục tiêu của súng bắn gene thường là
callus nuôi trên đĩa petri
• Khi hạt tungsten va chạm vào đĩa, gel
và callus bị phá hủy nhiều nhưng cũng
có một số tế bào tiếp nhận hạt
tungsten được bao bọc DNA DNA
xâm nhập và hợp nhất vào NST
Ưu điểm
• Thao tác dễ dàng
• Có thể chuyển gene vào nhiều loại tế
bào, mô
• Các tế bào được biến nạp có tỉ lệ sống
sót cao
• Cho phép đưa các gene vào tế bào ở vị
trí mong muốn
Xác nhận gene chuyển (nhờ reporter gene)
• Gene mã hóa β-glucuronidase (GUS) phân giải X-glucuronide (X-gluc) là một reporter gene hữu hiệu
• Mô thực vật được chuyển gene có màu xanh
Trang 11Phương pháp phát hiện
• Khi gene đã được dòng hóa và chuyển
và tế bào chủ, cần phải xác nhận xem gene lạ có được sát nhập vào NST vật chủ hay không
• Có thể sử dụng 2 phương pháp Southern blot hay Northern blot
Phương pháp Southern blot
• DNA được cắt bởi một hay vài
restriction enzyme tạo ra các phân
đoạn DNA
• Tách các phân đoạn DNA nhờ điện di
trên gel agarose
• DNA trên gel được biến tính tạo mạch
đơn
• Chuyển lên màng nitrocellulose nhờ lực
mao dẫn
Phương pháp Southern blot
• DNA được gắn lên màng là bản sao của DNA trên gel
• Lai với probe có đánh dấu phóng xạ và
có trình tự bổ sung với DNA ngoại lai
• Loại bỏ probe không gắn lên màng
• Xác nhận sự hiện diện của DNA ngoại lai trong cây được chuyển gene
Phương pháp Northern blot
• Tương tự như Southern blot
• Sử dụng mRNA thay vì DNA
• mRNA mạch đơn không cắt bằng
restriction enzyme
• Probe là các cDNA bổ sung với mRNA
của gene được chèn
• Điểm bất lợi lớn nhất của tất cả các phương pháp chuyển gene trực tiếp là các DNA ngoại lai có xu hướng tái sắp xếp, tái tổ hợp dẫn tới hiện tượng sát nhập nhiều đoạn DNA và tái sắp xếp các đoạn gene chuyển
• Những cụm gene này dễ dẫn đến hiện tượng tái tổ hợp nội tại transgene silencing
Sử dụng vật liệu chuyển gene trực
Trang 12Nghiên cứu chuyển gene trên thế giới
• Chuyển gene chịu mặn từ các loài cây Đước (Rhizophoraceae) vào cây lúa
• Chuyển gene Bt vào nhiều loại cây trồng như lúa, bông, ngô, đậu tương,…
• Chuyển các gene tham gia vào quá trình quang hợp của cây C4 vào cây C3
để tăng hiệu suất quang hợp
• Chuyển gene cố định đạm (nif gene) vào cây lúa
Nghiên cứu chuyển gene
trên thế giới
• Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào
cây lúa
• Chuyển gene chín chậm (ripening delay
gene) vào cây cà chua
• Chuyển gene mang nhiều đặc tính chữa
bệnh và có tác dụng làm dược phẩm:
gene tổng hợp insulin, gene tổng hợp
vitamin A,…
Tăng năng suất cây trồng, tăng chất
lượng sản phẩm, không gây ô nhiễm môi
trường
Một số nghiên cứu chuyển gene ở Việt Nam
Chuyển gene kháng sâu đục
thân vào cây lúa
Nguyễn Hữu Hổ, Nguyễn Văn Uyển, Karabi Datta,
Swapan Kumar Datta (Viện sinh học nhiệt đới,
Viện lúa Quốc tế)
• Vật liệu: giống lúa Nàng Hương Chợ Đào
• Môi trường nuôi cấy mô lúa: MS có bổ sung 2,4-D (tạo mô sẹo) hoặc NAA, Kinetin (tái sinh cây)
• Chủng VK Agrobacterium tumerfasiens:
LBA4404 mang plasmid pBIN-BAR-UBI-IB-AB mang gene Bt tổng hợp giữa cryIA và cryIB, gene Bar
Trang 13• Chuẩn bị dịch vi khuẩn: duy trì vi khuẩn
trên môi trường thạch LB có chứa 50
mg/l Kanamycin và 50 mg/l Rifampicin
Tăng sinh trên môi trường AB lỏng lắc
có chất kháng sinh trước khi gây nhiễm
cho tế bào lúa
• Chuẩn bị vật liệu chuyển gene: hạt lúa đã
khử trùng được nuôi cấy trên môi
trường MS có bổ sung 2 mg/l 2,4-D
mô sẹo có khả năng phát sinh phôi
• Gây nhiễm: mô sẹo có khả năng phát sinh phôi được gây nhiễm với dịch vi khuẩn (OD=2) có chứa Acetosyringone
• Chọn lọc: cụm mô được rửa lại bằng nước cất vô trùng có bổ sung 500 mg/l Cefotaxime Nuôi cấy trên môi trường chọn lọc có Phosphinothricin (3 mg/l) Cấy chuyền mô kháng PPT sang môi trường chọn lọc từ 3-4 lần
• Tái sinh cây: môi trường MS có bổ sung
0,2 mg/l NAA, 2 mg/l Kinetin, 500 mg/l
Cefotaxim, có hoặc không có PPT
• Phân tích PCR: dùng mồi đặc hiệu cho
gene bar, sau đó chạy điện di trên gel
agarose
• Thử nghiệm enzyme Phosphinothricin
Acetyltransferase (PAT): sử dụng đồng
vị phóng xạ [1-14C] Acetyl-coenzymA
• Trắc nghiệm nhanh ELISA: phát hiện
protein cryIAb/cryIAc
• Tái sinh cây: môi trường MS có bổ sung 0,2 mg/l NAA, 2 mg/l Kinetin, 500 mg/l Cefotaxim, có hoặc không có PPT
• Phân tích PCR: dùng mồi đặc hiệu cho gene bar, sau đó chạy điện di trên gel agarose
• Thử nghiệm enzyme Phosphinothricin Acetyltransferase (PAT): sử dụng đồng
vị phóng xạ [1-14C] Acetyl-coenzymA
• Trắc nghiệm nhanh ELISA: phát hiện protein cryIAb/cryIAc
• Thí nghiệm Southern blot: sử dụng
enzyme giới hạn Hind III đối với gen
cryIA(b)-cryIB, enzyme Sma I đối với
gen bar
• Thử tính kháng thuốc diệt cỏ thương
mại Basta: theo dõi hiện tượng cháy lá
• Thử tính kháng sâu: Cắt đốt thân (8 cm)
cho vào đĩa petri, đặt 6 con sâu đục
thân lên đoạn thân tính tỉ lệ số sâu
chết + số sâu thất lạc / tổng số sâu cho
vào đĩa