1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số vấn đề cơ bản về các biện pháp bảo đảm vay vốn ngân hàng điểm khác biệt cơ bản giữa thế chấp tài sản với cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng

33 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Cơ Bản Về Các Biện Pháp Bảo Đảm Vay Vốn Ngân Hàng. Điểm Khác Biệt Cơ Bản Giữa Thế Chấp Tài Sản Với Cầm Cố Tài Sản Vay Vốn Ngân Hàng
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Ngân Hàng
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI MÔN HỌC LUẬT NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI Một số vấn đề cơ bản về các biện pháp bảo đảm vay vốn ngân hàng Điểm khác biệt cơ bản giữa thế chấp tài sản với cầm cố tài sản vay vốn ng.

Trang 1

ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

MÔN HỌC: LUẬT NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI: Một số vấn đề cơ bản về các biện pháp bảo đảm vay vốn ngân hàng Điểm khác biệt cơ bản giữa thế chấp tài sản với cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 11/2022

Trang 2

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VAY VỐN NGÂN HÀNG

1 Khái niệm biện pháp đảm bảo vốn vay ngân hàng

Theo nghĩa rộng, bảo đảm tiền vay là việc thiết lập các điều kiện nhằm xác định khả

năng thực có của khách hàng đối với việc hoàn trả vốn vay đúng thời hạn (ví dụ: kháchhàng thường phải có một số tài sản nhất định thuộc sở hữu của mình trong phạm vi phápluật quy định, tối thiểu phải có 20% trong tổng số vốn muốn vay hoặc nếu khách hàng là cánhân thì đòi hỏi phải có thu nhập thường xuyên)

Bảo đảm tiền vay không chỉ đơn thuần và duy nhất là cho vay phải có tài sản để thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh (tức là bảo đảm bằng tài sản) mà cần hiểu nó theo nghĩa rộng

Có nghĩa là tổ chức tín dụng (TCTD) chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất kinh doanh,dịch vụ khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay; TCTD chủ động lựachọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Các TCTD phải chủ độngtìm kiếm đối tác của mình Đây là biện pháp tích cực, mang tính phòng ngừa cao và vì vậy,cần được áp dụng trước tiên trong các biện pháp bảo đảm tiền vay

Các biện pháp bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh mặc dù có sự bảo đảm về mặtvật chất và rất cần thiết nhưng hiệu quả không cao và các thủ tục để áp dụng các biện pháptrên cũng như việc xử lý các tài sản dùng làm vật cầm cố, thế chấp, bảo lãnh hiện nay cũngrất phức tạp Các biện pháp này chỉ mang tính thụ động Vì vậy, nên hiểu bảo đảm tiền vay

“là hàng loạt các giải pháp nhằm mục đích thực hiện cho được yêu cầu buộc vốn cho vay

ra phải được quay về với người cho vay sau một chu kỳ nhất định với đầy đủ cả gốc vàlãi”

Theo nghĩa hẹp, bảo đảm tiền vay là những biện pháp bảo đảm việc trả nợ vốn vay

(cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba,cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay) Hay, bảo đảm tiền vay là sự cam kếtcủa người đi vay đối với người cho vay dựa trên các quy định của nhà nước nhằm thiết lập

và áp dụng các biện pháp tác động mang tính chất dự phòng để bảo đảm việc trả nợ vốnvay, ngăn ngừa vi phạm và tạo khả năng khắc phục những hậu quả do vi phạm nghĩa vụ trả

nợ gây ra1

Bảo đảm tiền vay là một thuật ngữ mới, được sử dụng trong nghiệp vụ cho vay của tổchức tín dụng và được quy định trong một số văn bản pháp luật về tín dụng ngân hàng.Theo luật dân sự hầu hết các nước trên thế giới, bảo đảm tiền vay là những biện pháp bảođảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 819, Phần II Bộ luật Dân sự Nga ngày 22/12/1995)

Trang 3

Sở dĩ như vậy là vì hợp đồng tín dụng ngân hàng theo pháp luật các nước trên thế giới hầuhết là một chế định của luật dân sự

Từ các định nghĩa trên về bảo đảm tiền vay, ta có thể đưa ra kết luận sau: bảo đảm

tiền vay (hay còn gọi là bảo đảm tín dụng) là những biện pháp mà các tổ chức tín dụng áp dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay của mình, cụ thể là bảo đảm cho việc thu hồi vốn và lãi suất vay

Xét dưới góc độ kinh tế, các biện pháp phòng ngừa rủi ro bằng bảo đảm tiền vay được

xem xét, phân tích trên cơ sở hội tụ các yếu tố như uy tín, khả năng tài chính của kháchhàng vay, sự tín nhiệm, tính khả thi của dự án, khả năng hoàn vốn của khách hàng

Xét dưới góc độ pháp lý, biện pháp bảo đảm tiền vay được cam kết thỏa thuận trong

hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay, bên bảo lãnh về việc áp dụngcác biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng Bảo đảm tiền vay bằngtài sản là một hình thức bảo đảm tiền vay được áp dụng tương đối phổ biến do việc đánhgiá độ an toàn của khoản vay có tài sản bảo đảm dễ dàng hơn so với các biện pháp bảo đảmkhác và các tổ chức tín dụng được quản lý tài sản bảo đảm hoặc các giấy tờ pháp lý liênquan đến việc chuyển dịch tài sản bảo đảm của bên có nghĩa vụ Đặc biệt, trong trường hợp

có phát sinh tranh chấp thì nguy cơ rủi ro đối với khoản vay có tài sản bảo đảm cũng hạnchế hơn so với các biện pháp bảo đảm khác

Thực chất của bảo đảm tiền vay là sử dụng những giá trị của tài sản làm bảo đảm để trả nợthay cho các khoản vay không có khả năng trả nợ ngân hàng Vậy, tài sản bảo đảm tiền vayphải có giá trị, bản thân nó phải trở thành hàng hoá, có nghĩa là khi chuyển giao quyền sởhữu thì đồng thời cũng phải đạt được sự chuyển đổi từ hiện vật thành giá trị để trả nợ ngânhàng Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với các khoản cho vay có tài

1 TS Nguyễn Anh Sơn, TS Lê Thị Thu Thuỷ (2002), “Bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng”,

http://www.lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=208732, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp

sản làm bảo đảm nợ vay là tài sản đó phải là hàng hóa, có giá trị lớn hơn giá trị khoản vay,

có thị trường tiêu thụ cho hàng hoá đó để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Hay nói cách khác, đểngân hàng chấp thuận một loại bảo đảm tín dụng nào đó, nó phải thoả mãn các điều kiệnsau:

- Phải dễ dàng xác định;

Trang 4

- Phải có giá trị và tuổi thọ tương đối dài;

- Phải có một thị trường hiện tại của nó

2 Vai trò của biện pháp đảm bảo vốn vay ngân hàng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường, tín dụng ngânhàng là hình thức tín dụng chủ yếu và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế,

là công cụ để các TCTD thu vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay số vốn này cho các chủ thểkinh tế cần thiết Mục đích của việc áp dụng bảo đảm tiền vay là nhằm tạo thêm quyền chocác TCTD đối với khách hàng (ngoài các quyền theo hợp đồng tín dụng), nếu khách hàngkhông thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn

Nhìn chung là vậy, song, đi vào phân tích sâu hơn thì bảo đảm tiền vay còn có nhữngvai trò quan trọng khác như:

Một là, bảo vệ người gửi tiền

Các TCTD ở nước ta hiện nay chủ yếu cho vay1 Các tổ chức này cho vay trên cơ sởnguồn vốn huy động là chủ yếu, tức là không cho vay tiền của bản thân mình mà đi vay đểcho vay, chính vì vậy trách nhiệm hàng đầu của các TCTD là bảo vệ quyền lợi

của người gửi tiền Nếu một khoản cho vay nào đó bị thất thoát (không thu hồi được) thìtrước tiên TCTD phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền Nếukhông đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì TCTD sẽ lâm vào tình trạng mất khảnăng thanh toán, thậm chí phá sản Do vậy, bảo đảm tiền vay gián tiếp đóng vai trò bảo vệquyền lợi cho người gửi tiền

1 TS Nguyễn Anh Sơn, Chuyên viên Tổng cục Hải quan, TS Lê Thị Thu Thủy (2002), GV Khoa Luật

ĐHQG Hà Nội, “Bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng”, viện nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc

Hội

Trang 5

Hai là, bảo vệ sự an toàn và ổn định của hệ thống ngân hàng

Ngân hàng Trung ương của bất kỳ quốc gia nào cũng đều có nhiệm vụ bảo đảm cho

hệ thống ngân hàng hoạt động một cách có hiệu quả, an toàn và ổn định Nếu có sự thấtthoát trong hoạt động tín dụng nào đó, dù chỉ ở một ngân hàng và chỉ ở một mức nào đócũng sẽ đe dọa đến tính an toàn và ổn định của toàn hệ thống Vì lẽ đó mà các Ngân hàngTrung ương đều có quy định mọi tổ chức tín dụng phải tuân thủ quá trình phân tích rủi rotrước khi cho vay Bảo đảm tiền vay là vấn đề vô cùng quan trọng trong hoạt động của cácTCTD, bởi lẽ đây chính là các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro khi TCTD cho khách hàngvay vốn Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay không phải là cái đích mà các bên trong quan

hệ tín dụng ngân hàng mong muốn hướng tới, song, trong điều kiện nền kinh tế thị trườngcủa nước ta hiện nay thì có lẽ đây là biện pháp hữu hiệu nhất để bảo toàn vốn vay của các

tổ chức tín dụng

Trong trường hợp khách hàng rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả, ngân hàng cóthể tránh được mọi hậu quả liên quan đến việc phá sản của khách hàng Nếu tài sản bảođảm tiền vay có tính thanh khoản cao, thì việc thu hồi vốn vay từ việc phát mại tài sản làhoàn toàn bảo đảm, thậm chí có những trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sảnthừa để trả nợ (ví dụ: tài sản là bất động sản) thì số tiền thừa này có thể chia cho các chủ nợkhác của khách hàng Còn nếu một khoản vay không có bảo đảm thì trong trường hợpkhách hàng không trả nợ khi đến thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngânhàng, ngân hàng sẽ đứng chung hàng với các chủ nợ không có bảo đảm khác và chỉ nhậnđược một phần số vốn đã bỏ ra cho khách hàng

Ngân hàng có thể thu hồi vốn mà không phụ thuộc vào khách hàng có ý định thựchiện nghĩa vụ trả nợ hay không Thực tiễn hoạt động kinh doanh ngân hàng đã cho thấy,khách hàng thường coi ngân hàng như một "nhà tư bản tiền tệ", khách hàng có thể trả nợlúc nào mà mình muốn Và bảo đảm tiền vay là một trong các giải pháp tốt nhất để bảođảm thu hồi vốn vay thông qua việc bán tài sản bảo đảm hoặc TCTD nhận chính tài sảnbảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ Như vậy, bất kể trường hợp nào thìngân hàng vẫn có khả năng thu hồi vốn

Ba là, thực hiện quyền và nghĩa vụ hợp đồng

Ngoài ra, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ là vấn đề mấu chốt trong quan hệ hợpđồng, trong việc bảo đảm hiệu quả và mục đích của hợp đồng, bảo vệ quyền và lợi íchchính đáng của mỗi bên2 Việc các chủ thể được tạo điều kiện lựa chọn các quan hệ mà họtham gia, cách thức và nội dung các quan hệ nghĩa vụ hoàn toàn không loại trừ trách nhiệmkhi các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình

2 Nguyễn Thị Lan Anh (2021), “Ý nghĩa của việc đăng ký biện pháp bảo đảm là gì?”

https://luatsux.vn/y - nghia - cua - viec - dang - ky - bien - phap - bao - dam - la - gi/

Trang 6

Trong thực tế, không phải bao giờ khi có vi phạm nghĩa vụ, thì các bên bị vi phạmcũng yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền giải quyết Hơn nữa, các biện pháp cưỡng chếkhông phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả Như vậy, khi nghĩa vụ không được bảo đảmbằng tài sản thì người có nghĩa vụ rất dễ lẩn tránh việc thực hiện nghĩa vụ; đồng thời, việcthực hiện lợi ích của người có quyền rất mong manh

3 Phân loại

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là hình thức bảo đảm mà ngân hàng áp dụng đối với kháchhàng vay vốn, trong đó ngân hàng đóng vai trò chủ nợ được hưởng một số quyền hạn nhấtđịnh đối với tài sản của khách hàng là con nợ Như vậy, việc bảo đảm tiền vay bằng tài sảngiúp cho ngân hàng tránh được rủi ro mất hoàn toàn vốn, đồng thời đem lại cho ngân hàngquyền ưu tiên khi phát mại tài sản so với các chủ nợ khác của khách hàng nếu khách hàngvay không có khả năng trả được các khoản nợ đã vay Thực tiễn cho thấy, không phải bất

kỳ tài sản nào cũng có thể dùng làm bảo đảm tiền vay được ngân hàng chấp nhận Theopháp luật về bảo đảm tiền vay, tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng đủ bốn điềukiện sau:

Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay hoặc bên

bảo lãnh

Để chứng minh được điều kiện này, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phải xuất trình Giấychứng nhận sở hữu, quyền quản lý sử dụng tài sản Trường hợp thế chấp quyền sử dụngđất, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đượcthế chấp theo quy định của pháp luật về đất đai Đối với tài sản mà

Nhà nước giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng, doanh nghiệp phải chứngminh được quyền được cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh tài sản đó

Thuộc tài sản được phép giao dịch

Tài sản được phép giao dịch được hiểu là các tài sản mà pháp luật cho phép hoặc khôngcấm mua, bán, tặng, cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố thế chấp, bảo lãnh và cácgiao dịch khác

Không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm

Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay, bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản về việc tài sảnkhông có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý tài sản đó và phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình

Trang 7

Phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có quy định

Đối với các tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm, thì TCTD yêu cầu kháchhàng xuất trình hợp đồng mua bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm

Hiện nay, các biện pháp trên chủ yếu được điều chỉnh tại Bộ Luật Dân sự, Nghị định163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và một số văn bản khác có liênquan Cụ thể như sau:

3.1.1 Biện pháp cầm cố tài sản của khách hàng vay

a. Khái niệm

Theo Bộ luật Dân sự 2015: “Cầm cố là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tàisản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ dân sự” Như vậy, bản chất của cầm cố là một biện pháp bảo đảm thựchiện nghĩa vụ dân sự Theo đó trong quan hệ tín dụng ngân hàng, cầm cố tài sản được hiểu

là việc khách hàng (bên vay vốn) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình giao cho tổ chức tíndụng (bên cho vay) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ

b. Đối tượng của cầm cố

Trước đây, trên cơ sở của Bộ luật Dân sự năm 1995, tại điều 2 của Quy chế thế chấp, cầm

cố tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng ban hành kèm theo quyết định số 217/QĐ-NHNNcủa thống đốc NHNN Việt Nam ngày 17/8/1996 quy định: “Cầm cố tài sản vay vốn ngânhàng là việc bên vay vốn có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình choTCTD để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm nợ gốc, lãi và tiền nộp phạt nếu có,nếu tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thỏa thuậnbên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố và giao bản gốc giấy tờ quyền sở hữu cho bên nhận cầm

cố giữ” Theo đó, đối tượng của cầm cố chỉ có thể là động sản, mở rộng hơn so với các quyđịnh trước đây là quyền tài sản (trừ quyền sử dụng đất là đối tượng của thế chấp) Nhưngđiều 15 nghị định 165/1999/ NĐ-CP về giao dịch bảo đảm lại cho phép bên cầm cố có thểđược giữ các tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu Như vậy cùng một vấn đề văn bảndưới luật lại mâu thuẫn với văn bản luật, do đó gây rất nhiều khó khăn cho ngân hàng vàkhách hàng khi thực hiện việc vay vốn có tài sản cầm cố Sự ra đời của Bộ luật Dân sự năm

2005, đã tháo gỡ được vướng mắc trên để tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cánhân vay vốn ngân hàng phát triển sản xuất Bộ luật Dân sự năm 2005 đã không định nghĩabất động sản như Bộ luật Dân sự năm 1995 mà quy định mang tính liệt kê, theo đó xácđịnh một số tài sản là bất động sản (như nhà ở, công trình xây dựng, đất đai ) và dùngphương pháp loại trừ để định nghĩa động sản Đồng thời phân biệt tài sản cầm cố với tài

Trang 8

sản thế chấp bằng tiêu chí dịch chuyển hoặc không dịch chuyển tài sản từ bên có nghĩa vụsang bên có quyền khi bên có nghĩa vụ dùng tài sản đó để cầm cố, thế chấp; chứ khôngphân biệt bằng động sản hay bất động sản như quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995 Thông tư số 07/2003/TT-NHNN của NHNN Việt Nam ngày 19/5/2003 về hướng dẫn một

số quy định về bảo đảm tiền vay của các TCTD một cách khá rõ ràng Tuy nhiên, nghị định163/2006/NĐ-CP đã bãi bỏ nghị định cũ, và cho đến thời điểm hiện tại thì biện pháp bảođảm cầm cố chủ yếu được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự năm 2015 và các quy chế chovay

Hiện nay, BLDS cho phép thực hiện hai phương thức cầm cố là có chuyển giao tài sản cầm

cố và không chuyển giao tài sản cầm cố Tuy vậy, việc giao tài sản cho bên nhận cầm cố làđiểm đặc trưng của cầm cố vì tài sản phải đăng kí quyền sở hữu có số lượng ít hơn tài sảnkhông phải đăng kí quyền sở hữu Ngoài ra, các tài sản cầm cố cũng phải bảo đảm đượccác tính chất đã nêu để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ đối với đặc trưng của hoạt độngngân hàng như đã nêu ở trên

Do đó, tài sản cầm cố sẽ bao gồm:

- Việt Nam đồng, ngoại tệ, số dư trên tài khoản tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu,thương phiếu, kỳ phiếu, Sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ khác cógiá trị như tiền

- Hàng hóa: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên vật liệu, hàng tiêudùng, kim khí quý, đá quý và các vật có giá khác (là tài sản không phải là bấtđộng sản); tài sản hình thành trong tương lai

Lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sản cầm cố, nếu các bên cóthỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp tài sản cầm cố được bảo hiểm thì khoảntiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản cầm cố

c.Chủ thể trong quan hệ cầm cố

Chủ thể trong quan hệ cầm cố là chủ thể của quan hệ tín dụng Quan hệ cầm cố có thể coi

là quan hệ phụ, hình thành khi phát sinh quan hệ tín dụng Do đó, các chủ thể sẽ bao gồmlần lượt là:

– Bên cầm cố (bên phải dùng tài sản của mình giao cho bên nhận cầm cố đểđảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ) là khách hàng vay vốn bao gồm các cá nhân, hộ gia

Trang 9

đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, pháp nhân Việt Nam và cá nhân,pháp nhân nước ngoài có đủ điều kiện vay vốn tại TCTD theo quy định của Ngân hàngNhà nước Việt Nam

– Bên nhận cầm cố là các TCTD bao gồm TCTD Nhà nước, TCTD cổ phần,TCTD hợp tác (ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tín dụng), TCTD liêndoanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tai Việt Nam, TCTD phi ngân hàng100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

d Nội dung của quan hệ cầm cố

Nội dung của quan hệ cầm cố trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, là việc bên cầm cố (bên

đi vay) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố (TCTD cho vay) để đảmbảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ Trong bất kỳ mối quan hệ nào các bên cũng có quyền vànghĩa vụ nhất định

*

Giữ tài sản cầm cố (Điều 16 Nghị định 163/2006/NĐ – CP):

Sau khi nhận chuyển giao tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố trực tiếp giữ tài sản hoặc uỷquyền cho người thứ ba giữ tài sản; trường hợp uỷ quyền cho người thứ ba giữ tài sản thìbên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm trước bên cầm cố về việc thực hiện các nghĩa

vụ theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Dân sự và nghĩa vụ khác theo thoả thuận với bêncầm cố

*

Quyền của khách hàng vay vốn (Điều 312, Bộ luật Dân sự năm 2015):

– Yêu cầu TCTD (bên nhận cầm cố) chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu

do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị

– Được bán, thay thế, trao đổi tài sản cầm cố nếu được TCTD đồng ý

– Yêu cầu TCTD giữ tài sản cầm cố trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảođảm bằng cầm cố chấm dứt

– Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố Trong trường hợp này, điều 17 của Nghị định 163 cũng quy định rất rõ như sau:

Trang 10

“1 Trong trường hợp tài sản cầm cố là vật có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trịthì bên nhận cầm cố đang giữ tài sản đó phải thông báo cho bên cầm cố và yêu cầu bêncầm cố cho biết cách giải quyết trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn đó mà bêncầm cố không trả lời thì bên nhận cầm cố thực hiện biện pháp cần thiết để ngăn chặn Bênnhận cầm cố có quyền yêu cầu bên cầm cố thanh toán các chi phí hợp lý, nếu bên nhận cầm

cố không có lỗi trong việc xảy ra nguy cơ đó

Trường hợp tài sản cầm cố bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị do lỗi của bênnhận cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố

2. Trong trường hợp tài sản cầm cố là vật do người thứ ba giữ mà có nguy cơ bịmất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị thì quyền và nghĩa vụ giữa người thứ ba vàbên nhận cầm cố được thực hiện theo hợp đồng gửi giữ tài sản

3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợpvật cầm cố bị hao mòn tự nhiên”

* Nghĩa vụ của khách hàng vay (Điều 311, Bộ luật Dân sự năm 2015):

– Giao tài sản cầm cố cho TCTD theo đúng thỏa thuận

– Báo cho TCTD về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố nếu có,trong trường hợp không thông báo thì TCTD có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêucầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đốivới tài sản cầm cố

– Thanh toán cho TCTD biết chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố,trừ trường hợp có thỏa thuận khác

* Quyền của tổ chức tín dụng (Điều 314, Bộ luật Dân sự năm 2015):

– Được yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lạitài sản đó

– Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sảncầm cố, nếu các bên có thỏa thuận

Trang 11

– Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quyđịnh của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ

– TCTD được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tàisản cho khách hàng vay

* Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng (Điều 313, Bộ luật Dân sự năm 2005):

– Bảo quản giữ gìn tài sản cầm cố, nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thìphải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố

– Không được bán, trao đổi tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, khôngđược đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác Để xử lý trong trường hợphành vi trái luật xảy ra, điều 18 của Nghị định 163 quy định như sau:

“1 Trường hợp bên nhận cầm cố bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm

cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác trái với quy định tại khoản 2Điều 332 Bộ luật Dân sự thì bên cầm cố có quyền đòi lại tài sản đó và yêu cầu bên nhậncầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra; bên cầm cố không có quyền đòi lại tài sản trong cáctrường hợp sau đây:

a) Bên mua, bên nhận trao đổi, bên được tặng cho được xác lập quyền sở hữu

theo thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 247 Bộ luật Dân sự;

b) Bên mua, bên nhận trao đổi tài sản cầm cố là động sản không thuộc diện phải

đăng ký quyền sở hữu và ngay tình theo quy định tại Điều 257 Bộ luật Dân sự

2 Trong trường hợp bên cầm cố không có quyền đòi lại tài sản từ bên mua, bên nhận traođổi, bên được tặng cho theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên nhận cầm cố phải bồithường thiệt hại cho bên cầm cố”

– Không được khai thác công dụng hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếukhông được bên cầm cố đồng ý

– Trả lại tài sản cầm cố cho khách hàng vay khi nghĩa vụ được bảo đảm bằngcầm cố chấm dứt

*

Trong trường hợp có bên thứ ba tham gia vào quan hệ cầm cố thì:

Trang 12

Bên thứ ba giữ tài sản cầm cố có quyền: Nhận thù lao và thanh toán chi phí giữ gìn, bảoquản tài sản theo thỏa thuận của mỗi bên Được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợitức từ tài sản cầm cố nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp lợi tức vẫn thuộc tài sảncầm cố

Nghĩa vụ của bên thứ ba giữ tài sản cầm cố như nghĩa vụ của TCTD giữ tài sản cầm cố

2. Trong trường hợp nhận cầm cố thẻ tiết kiệm thì bên nhận cầm cố có quyềnyêu cầu tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm phong toả tài khoản tiền gửi tiết kiệm của bên cầm

cố

3. Trong trường hợp nhận cầm cố giấy tờ có giá thì bên nhận cầm cố có quyềnyêu cầu người phát hành giấy tờ có giá hoặc Trung tâm Lưu ký chứng khoán đảm bảoquyền giám sát của bên nhận cầm cố đối với giá trị tài sản ghi trên giấy tờ đó

Trong trường hợp người phát hành giấy tờ có giá hoặc Trung tâm Lưu ký chứng khoán viphạm cam kết đảm bảo quyền giám sát của bên nhận cầm cố thì phải chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại tương ứng với phần giá trị tài sản ghi trên giấy tờ đó bị giảm sút, trừtrường hợp có thoả thuận khác

đ Hình thức cầm cố tài sản

Trước đây, theo quy định của mục 1 chương II của thông tư số 07/2003/TTNHNN: “Việccầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi tronghợp đồng tín dụng” Tuy nhiên, cho đến nay, thông tư này cũng đã bị bãi bỏ và hiện không

có quy định nào liên quan đến việc yêu cầu hình thức văn bản với hợp đồng tín dụng Tuynhiên, trên thực tế thì các TCTD thường sử dụng hình thức văn bản bởi những ưu điểm của

nó Theo thông tư đã nêu ở trên, hợp đồng cầm cố tài sản có các nội dung chủ yếu sau:

Trang 13

– Tên và địa chỉ các bên, ngày tháng năm

– Nghĩa vụ được bảo đảm

– Mô tả tài sản cầm cố, giá trị của tài sản cầm cố, riêng tài sản cầm cố là tài sảnhình thành trong tương lai có thể mô tả khái quát về tài sản

– Bên giữ tài sản, giấy tờ của tài sản cầm cố

– Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Các thỏa thuận về trường hợp xử lý và phương thức xử lý tài sản cầm cố

– Các thỏa thuận khác

3.1.2 Thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;

a. Khái niệm thế chấp tài sản

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của khách hàng vay là một biện pháp bảo đảm tiềnvay mà các TCTD thường áp dụng Theo quy định của điều 317, Bộ luật Dân sự năm 2015:

“Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữucủa mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi làbên nhận thế chấp)” Trong trường hợp thế chấp toàn bộ hoặc một phần bất động sản, độngsản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp Tàisản thế chấp do khách hàng vay giữ, các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữtài sản thế chấp

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng khách hàng vay vốn có thể dùng tài sản đã có thuộcquyền sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay Bên cạnh đó theo quy định của phápluật khách hàng vay cũng có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo chokhoản vay, nói cách khác trong trường hợp này tài sản thế chấp được hình thành từ việc sửdụng khoản tiền vay và hợp đồng thế chấp được ký khi tài sản đã hình thành

Nếu như biện pháp thế chấp tài sản thông thường có thể được áp dụng để bảo đảm cả nghĩa

vụ hợp đồng và nghĩa vụ ngoài hợp đồng thì bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp củakhách hàng vay chỉ đươc áp dụng đối với nghĩa vụ hợp đồng-nghĩa vụ trả nợ của kháchhàng vay theo hợp đồng tín dụng giữa họ với TCTD Vì vậy, có thể nói bảo đảm tiền vaybằng tài sản thế chấp của khách hàng vay là hợp đồng phụ đặt ra bên cạnh hợp đồng chính-hợp đồng tín dụng để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng chính

b. Chủ thể thế chấp tài sản

Trang 14

Cũng như các quan hệ thế chấp khác, chủ thể của giao dịch bảo đảm tiền vay bằng tài sảnthế chấp của khách hàng vay bao gồm bên thế chấp-bên bảo đảm (bên phải dùng tài sảncủa mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ) và bên nhận thế chấp-bên được bảo đảm

– Bên thế chấp là khách hàng vay bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác,doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, pháp nhân Việt Nam và cá nhân, pháp nhân nướcngoài có đủ điều kiện vay vốn tại TCTD theo quy định của NHNN Việt Nam

– Bên nhận thế chấp là các TCTD đã cấp tín dụng dưới hình thức cho vay đốivới khách hàng vay theo quy định của luật các TCTD

c Đối tượng của thế chấp

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 1995, tài sản dùng để thế chấp phải là bất động sảnthuộc sở hữu của khách hàng vay Đây là một quy định quá cứng nhắc, gây khó khăn vàlàm hạn chế khả năng được vay vốn của khách hàng, quyền được cho vay của TCTD Chođến thời điểm hiện tại theo quy định của BLDS hiện hành Tài sản thế chấp được quy địnhnhư sau:

“1 Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bấtđộng sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

2. Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụgắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

3. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộcquyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừtrường hợp có thỏa thuận khác

4. Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thôngbáo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp Tổchức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảohiểm”

Như vậy, có thể thấy rằng, tài sản thế chấp có thể bao gồm tài sản là bất động sản; tài sản làđộng sản; tài sản là hoa lợi, lợi tức; tài sản hình thành trong tương lai

d Nội dung của quan hệ thế chấp bảo đảm tiền vay

Trang 15

Nội dung của quan hệ thế chấp để bảo đảm tiền vay được cấu thành bởi hai quan hệ: thứnhất là quan hệ giữa TCTD và khách hàng vay liên quan đến tài sản thế chấp; thứ hai làquan hệ trực tiếp giữa TCTD đối với tài sản thế chấp Đây là hai mối quan hệ đan xen vớinhau và được thể hiên cụ thể như sau:

đ.1 Đối với bên thế chấp:

Trường hợp tài sản thế chấp do khách hàng giữ

* Khách hàng có nghĩa vụ (điều 320 Bộ luật dân sự năm 2015):

– Giao giấy tờ về tài sản thế chấp cho TCTD

– Bảo quản giữ gìn tài sản thế chấp

– Áp dụng các biện pháp cần thiết để tránh sự gây thiệt hại, làm giảm giá trị tàisản bảo đảm

– Thông báo cho TCTD về quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp nếu

có Trong trường hợp không thông báo cho TCTD, thì TCTD có quyền hủy hợp đồng thếchấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền củangười thứ ba đối với tài sản thế chấp

– Không được bán, trao đổi tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp theo quyđịnh của pháp luật hoặc được TCTD đồng ý

* Nếu các bên không có thỏa thuận khác, khách hàng vay giữ tài sản thế chấp có quyền(Điều 321 bộ luật Dân sự năm 2015):

– Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợphoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận

– Được đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp

– Được bán, thay thế tài sản thế chấp nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyểntrong quá trình sản xuất kinh doanh

– Được bán trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luânchuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu được TCTD đồng ý

Trang 16

(Tuy nhiên, trong trường hợp bán, trao đổi, tặng cho thì TCTD cũng có một số quyền nhấtđịnh được quy định tại điều 20 của Nghị định 163 Cụ thể:

“1 Trong trường hợp bên thế chấp bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải làhàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà không có sự đồng ý của bênnhận thế chấp thì bên nhận thế chấp có quyền thu hồi tài sản thế chấp, trừ các trường hợpsau đây:

a) Việc mua, trao đổi tài sản được thực hiện trước thời điểm đăng ký thế chấp và bênmua, bên nhận trao đổi tài sản thế chấp ngay tình;

b) Bên mua, bên nhận trao đổi phương tiện giao thông cơ giới đã được đăng ký thếchấp, nhưng nội dung đăng ký thế chấp không mô tả chính xác số khung và số máy củaphương tiện giao thông cơ giới và bên mua, bên nhận trao đổi tài sản thế chấp ngay tình

2. Trong trường hợp bên nhận thế chấp không thực hiện quyền thu hồi tài sản thế chấpthì các khoản tiền thu được, quyền yêu cầu thanh toán hoặc tài sản khác có được từ việcmua bán, trao đổi tài sản thế chấp trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán,trao đổi

Đối với giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì bên nhận thế chấp được chủ động yêu cầu đăng

ký thay đổi về tài sản bảo đảm Việc đăng ký thay đổi tài sản bảo đảm trong trường hợpnày không làm thay đổi thời điểm đăng ký

3. Trong trường hợp bên thế chấp bán, trao đổi tài sản thế chấp là hàng hóa luânchuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh trong phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa bên thế chấp; bán, trao đổi tài sản thế chấp khác mà có sự đồng ý của bên nhận thếchấp và trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì bên mua,bên nhận trao đổi có quyền sở hữu đối với tài sản đó”.)

– Được cho thuê, mượn tài sản nhưng phải thông báo cho bên thuê mượn biết vềviệc tài sản cho thuê, mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho TCTD biết

– Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ được bảo đảmbằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Ngày đăng: 01/12/2022, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Thị Lan Anh (2021), “Ý nghĩa của việc đăng ký biện pháp bảo đảm là gì? ”, Luật sư X Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý nghĩa của việc đăng ký biện pháp bảo đảm là gì
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
Năm: 2021
9. TS. Nguyễn Anh Sơn, TS. Lê Thị Thu Thuỷ (2002), “Bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Bảo đảm tiền vay của tổ chứctín dụng”
Tác giả: TS. Nguyễn Anh Sơn, TS. Lê Thị Thu Thuỷ
Năm: 2002
7. Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn một số vấn đề về xử lý tài sản bảo đảm Khác
10. Nghị định 85/2002/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ- CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng Khác
11. Võ Đình Toàn (2017). Giáo trình Luật Ngân Hàng. NXB Công an Nhân dân. Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w