CNDV siêu hình: Đặt mọi sự vật, hiện tượng, xem xét thế giới tĩnh tại, không vận động, biến đổi và độc lập và quan niệm: Vật chất quyết định ý thức.. Thành tựu: Tia X, phóng xạ Urani… ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN
Sinh viên thực hiện: Tạ Quang Phổ.
Giảng viên hướng dẫn: PGS Hoàng Thúc Lân.
Năm học 2021-2022
Trang 3❖ Nội dung: vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt
có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?” Bản thể luận lại chia thành 2 trường phái nhất nguyên và nhị nguyên:
➢ Theo CNDT: Ý thức là cái có trước, là cái quyết định vật
chất
Chủ quan: Đề cao ý thức của con người, ý thức quyết định vật chất.
Khách quan: Vật chất và ý thức đều do lực lượng siêu nhiên tác
động
➢ Theo CNDV: Vật chất là cái có trước, quyết định ý thức.
CNDV cổ đại chất phác: Quan niệm về thế giới mang tính trực
quan, cảm tính, chất phác nhưng đã lấy chính bản thân giới tự nhiên
để giải thích thế giới
CNDV siêu hình: Đặt mọi sự vật, hiện tượng, xem xét thế giới tĩnh
tại, không vận động, biến đổi và độc lập và quan niệm: Vật chất quyết định ý thức
CNDV biện chứng: Là phương pháp nghiện cứu thế giới trong sự
vận động và phát triển không ngừng của sự vật hiện tượng Đặt sự vật,hiện tượng trong trạng thái động và quan niệm: Vật chất là cái có trước quyết định ý thức nhưng đồng thời ý thức cũng tác động ngược lại với vật chất
- Nhị nguyên:Vật chất sinh ra vật chất, ý thức sinh ra ý thức Vật chất và ý thức song song cùng tồn tại và không có liên hệ gì với nhau.
Trang 4• Nhận thức luận: trả lời cho câu hỏi: “Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?”(3 thuyết):
bản chất của sự vật
đối tượng Các hiểu biết của con người không cho phép con người đồngnhất chúng với đối tượng vì độ chính xác không đảm bảo
- Hoài nghi luận: Nghi ngờ trong việc đánh giá tri thức mà con người đã đạt
được
Câu 2 (6 điểm): Tại sao nói triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử?
Sự xuất hiện triết học Mác là một cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử triếthọc Đó là kết quả tất yếu của sự phát triển lịch sử tư tưởng triết học và khoa họccủa nhân loại, trong sự phụ thuộc vào những điều kiện kinh tế - xã hội, mà trựctiếp là thực tiễn đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
nghĩa được củng cố, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
- Mặt khác, sự phát triển của chủ nghĩa tư bản làm cho những mâu thuẫn
xã hội càng thêm gay gắt, những xung đột giữa tư sản (thống trị) và vô sản (bị trị) đã trở thành
những cuộc đấu tranh giai cấp => Đánh dấu sự xuất hiện của giai cấp vô sản.
lực lượng chính trị - xã hội độc lập là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác.
- Giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài lịch sử không chỉ có sứ mệnh là “kẻ phá hoại” chủ nghĩa tư bản mà còn là lực lượng tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ
Trang 5- Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Lyon (Pháp) năm 1831 bị đàn áp và sau đó lại nổ ra vào năm 1834, phong trào Hiến chương ở Anh vào cuối những năm 30 của thế kỷ XIX, cuộc đấu tranh của thợ dệt ở Xilêdi (Đức),
đánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ của giai cấp vô sản xong
vẫn nhận thất bại do thiếu đi một lý luận dẫn đường.
Vì vậy, thực tiễn xã hội nói chung, nhất là thực tiễn cách mạng vô
sản, đòi hỏi phải được soi sáng bởi lý luận nói chung và triết học nóiriêng
❖ Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
Để xây dựng nên chủ nghĩa Mác nói chung và triết học Mác nói riêng, chủnghĩa mác sử dụng hệ thống thực tiễn lý luận và tiền đề là:
của Hegel đồng thời thừa kế các quan điểm duy vật tiến bộ của Feuerbach để xây dựng phép duy vật biện chứng.
kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học từ học thuyết về giá trị của Adam Smith và David Ricardo để làm cơ sở xây dựng các quan điểm duy vật về lịch sử đồng thời xây dựng nên học thuyết về kinh tế của riêng mình.
Owen) C.Mác thừa kế các tư tưởng tiến bộ về xã hội, phê phán sâu sắc chủ nghĩa tư bản; biến chủ nghĩa xã hội không tưởng thành chủ nghĩa xã hội khoa học.
Đây là tiền đề để xây dựng và củng cố hệ thống tư tưởng duy vật:
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: -> Sự phát triển của vật chất là một quá trình vô tận của sự chuyển hóa những hình thức vận động của chúng
- Học thuyết tế bào: -> Giải thích quá trình phát triển của động vật và thực vật, xác định sự thống nhất về mặt nguồn gốc giữa chúng
Trang 6- Học thuyết tiến hóa -> Bác bỏ thuyết thần học, đem lại cơ sở khoa học cho sự vận động và phát triển.
Như vậy, sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác không phải là ngẫu
nhiên mà là một hiện tượng hợp quy luật Do những nguyên nhân về kinh tế, xã hội và sự phát triển của tư tưởng nhân loại trước đó
Khái quát kinh nghiệm của phong trào công nhân và những thành tựu của khoa học tự nhiên, nghiên cứu có phê phán những tư tưởng
lý luận trước đó, Mác và Ăngghen đã thực hiện bước ngoặt vĩ đại trong triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học
Câu 3 (6 điểm): Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?
chung với các loại hạt cụ thể của nó, tức là những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới
bên ngoài
chất, vật chất đầu tiên của thế giới.
➢ Hêraclit coi thực thể của thế giới là lửa
➢ Đỉnh cao quan niệm về chất thời cổ đại: Thuyết nguyên tử của Lơxip và
Đêmôcrit: nguyên tử là yếu tố đầu tiên hình thành nên thế giới vật chất.
Vật chất là khởi nguyên để xây dựng thế giới xung quanh
khối lượng, coi khối lượng là thuộc tính
nhất vật chất giữa nguyên tử với bất biến của vật chất.
hiện ra hiện tượng phóng xạ của nguyên tố Urani Năm
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 71897, Tômxơn phát hiện ra điện từ 1901, Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc điện tử 1905, 1916: A.Anhxtanh : thuyết
tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng => Tất cả đã phá vỡ quan niệm
“vật chất là nguyên tử.”
Các cuộc đấu tranh giữa các trường phái, các luồng học thuyết, tư
tưởng , chính trị diễn ra gay gắt Dẫn đến cuộc khủng hoảng trong triết học, quan niệm về vật chất rơi vào tình trạng khủng
hoảng.
điểm như: về sự đối lập giữa vật chất và ý thức, về bản chất và tính thống nhất vật chất của thế giới, về vận động, về không gian, thời gian.
Chính những quan điểm đó đã đặt ra cơ sở, làm nền móng để sau
này V I Lênin kế thừa và phát triển, nâng nội dung phạm trù vật chất thành một định nghĩa hoàn chỉnh.
quan điểm duy tâm, siêu hình về phạm trù vật chất Thành tựu: Tia X, phóng xạ Urani…
nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.” Cụ thể:
- Vật chất là một phạm trù của triết học, khác khoa học cụ thể, là khái niệm chung nhất, khái quát nhất, trừu tượng nhất.
➢ Vật chất không tồn tại cảm tính, nó không đồng nhất với các dạng tồn tại cụ thể gọi là vật thể (nước, lửa…).
➢ “Thực tại khách quan” là thuộc tính chung nhất, quan
trọng nhất, là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không là
vật chất
Trang 8➢ Tất cả những gì tồn tại bên ngoài, độc lập với cảm giác, ý thức, đem lại cho chúng ta trong cảm giác, ý thức là vật chất.
Điều đó khẳng định vật chất có trước, cảm giác và ý thức có sau, vật chất
là nguồn gốc khách quan của cảm giác và ý thứcCon người có khả năng nhận thức được thế giới
❖ Ý nghĩa khoa học của định nghĩa:
- Khắc phục những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình, máy móc
về vật chất
- Định hướng các khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc hình thức mới của vật thể
Câu 4 (6 điểm): Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất?
vận động nằm ở bên ngoài sự vật, hiện tượng
thức tồn tại, đồng thời là hình thức tồn tại của vật chất Không gian, thời gian là hình thức tồn tại củavật chất
thay đổi vị trí mà là “Một thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ”.
túy ở bên ngoài vật chất, mà chỉ có vật chất đang vận động và biến đổi không ngừng, không thể có
vật chất nếu không có vận động
• Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, gắn liền với vật chất Vật chất không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi Vận động tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn Điều này được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 9• Nguồn gốc của sự vận động nằm trong chính bản thân của sự vật,
là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, vận động là tự thân và tuyệt
đối.
học => sinh học => xã hội Các hình thức này tác động qua lại và chuyển hóa lần nhau nhưng bao giờ cũng bộc lộ qua một hình thức đặc trưng
- Là trạng thái đặc biệt của vận động, là sự vận động ở trạng thái cân bằng,
ổn định, của sự vật (Vận động chưa làm thay đổi căn bản về chất, vị trí, hình dạng, kết cấu của sựvật)
quan hệ cùng lúc (Tương tự với hình thức vận động)
nhất định và nhân tố mới
im là tạm thời vì nó chỉ xảy ra trong một khoảng thời
gian ngay trong khoảng thời gian đó nó đã nảy sinh ra những để phá vỡ sự đứng im đó.
Từ những bản chất ta kể trên chung ta có thể
đó là vận động là phương thức tồn tại của vật
cho ra một kết luận chất.
Câu 5 (6 điểm): Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức?
❖ Quan điểm trước Mác:
tiên của thế giới.
- Bản chất: Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: Ý thức là thực thể tồn tại độc lập,
duy nhất và sinh ra thế giới vật chất.
Đó là những quan niệm hết sức phiến diện, sai lầm của chủ nghĩa duy tâm
Trang 10- Nguồn gốc: chủ nghĩa duy vật siêu hình coi ý thức cũng chỉ là một dạng
vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
- Bản chất: là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời
thực tiễn xã hội rất phong phú, sinh động.
Quan niệm sai lầm, sinh ra như một công cụ để thống trị, triệt để lợidụng và nô dịch tinh thần quần chúng lao động
❖ Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
của con người càng phong phú và sâu sắc.
➢ Khi bộ não bị tổn thương thì hoạt động ý thức không diễn ra bình thường
hoặc bị rối loạn.
- Sự phản ánh: là thuộc tính chung với mọi dạng vật chất, là sự tái tạo
những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau
giữa chúng Có 3 hình thức phản ánh:
sinh VD: (Em không lấy được vì em hiểu không rõ)
qua ba trình độ cơ bản: tính kích thích, tính cảm ứng và tâm lý động vật VD: Mầm cây đậu tương hướng sáng, hướng ẩm.
➢ Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh cao nhất, đặc trung riêng có ở
con người Là sự phản ánh của một dạng vật chất có tổ chức cao là não người Ý thức phản ánh thế giới vật chất vào bộ não người một cách năng động sáng tạo
Do đó, bộ não người cùng với thế giới bên ngoài tác động vào
bộ não người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 11• Nguồn gốc xã hội: (Điều kiện đủ)
Ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao
động, ngôn ngữ và các mối quan hệ xã hội.
hoàn thiện, khả năng phản ánh ngày càng phát triển, đồng thời ngôn ngữ cũng được hình thành.
khả năng khái quát hóa, hệ thống hóa các tri thức của con người Nếu không có ngôn ngữ thì
Ý thức là sự phản ánh có tính chất năng động, sáng tạo của bộ óc con
người về thế giới khách quan, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Cụ thể:
khả năng hoạt động tâm- sinh lý của con người trong việc định hướng tiếp nhận, chọn lọc, xử lí, lưu
giữ thông tin Trên cơ sở những cái đã có trước, ý thức có khả năng tạo ra tri thức mới về sự vật,
có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế, có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo
ra những ảo tưởng, những huyền thoại, những giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trìu tượng và khái quát cao
VD: Archimes khi nhận thấy nước dâng lên khi mình bước vào
đã suy luận và tạo ra tri thức mới “Lực đẩy Archimes”
thức là hình ảnh về thế giới khách quan, hình ảnh ấy bị thế giới quy
định cả về nội dung, cả về hình thức, song nó không còn y nguyên như thế
giới khách quan Theo Các Mác, ý thức “ chẳng qua chỉ là vật chất được
đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó”.
Trang 12VD: việc nhìn thấy con người, xe cộ, cây cối là những hình ảnh
về thế giới khách quan xong cảm nhận những hình ảnh đó đẹp hay xấu mang tính chủ quan
đời và tồn tại của ý thức gắn liền với các hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối của các quy luật tựnhiên, xã hội Với tính năng động, ý thức sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn
VD: Từ nhu cầu tiết kiệm thời gian khi làm việc nhà, nhiều phát minh, sáng chế đã được ra đời
Câu 6 (6 điểm): Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc Toàn diện ? ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ đổi mới?
phổ biến.
phổ biến giữa các sự vật hiện tượng, nhưng lại cho rằng ý thức, tinh thần là cơ sở của mới liên hệ này
nhìn thấy mối liên hệ giữa mối liên hệ ngẫu
nhiên, bề
siêu hình: Các nhà triết học nhìn chung không
các sự vật, hiện tượng, nếu có theo họ chỉ là ngoài
giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau,không tách biệt nhau Đó là nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
➢ “Mối liên hệ” là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương
hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.
➢ Ngược lại, cô lập (tách rời) khi
sự thay đổi của đối tượng này không khác, không làm chúng thay đổi.
là trạng thái của các đối tượng
ảnh hưởng đến các đối tượng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 13➢ Mọi đối tượng đều trong trạng thái vừa cô lập vừa liên hệ
với nhau
- Khái niệm mối liên hệ phổ biến: Tất cả mọi sự vật, hiện tượng trong thế
giới luôn tồn tại trong các mối liên hệ, quy định ràng buộc lẫn nhau Không có sự vật hiện tượng nàotồn tại cô lập không liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác
- Cơ sở khách quan của mối liên hệ: Mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới là
tồn tại khách quan do vậy mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng cũng tồn tại khách quan Các sự vậthiện tượng dù phong phú bao nhiêu cũng đều chỉ là những dạng vật chất của một thế giới duy nhất – tính thống nhất vật chất của thế giới; cho nên chúng không thể tồn tại biệt lập tách rời mà tồn tại trong sự tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau
hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí con người,
con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó vào thực tiễn của mình.
kỳ không gian và thời điểm nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Mối liên hệ tốn tại ở mọi
lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
Các sự vật, hiện tượng khác nhau đều có nhiều mối liên hệ khác nhau, mỗi mối liên hệ lại giữ một vị trí, vai trò khác nhau với sự tồn tại phát triển của nó
Cùng một mối liên hệ của sự vật, hiện tượng nhưng trong các giaiđoạn khác nhau thì tính chất, vị trí, vai trò của mối liên hệ đó cũng khácnhau
Có thể phân chia các mối liên hệ như sau:
▪ Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài
▪ Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản
▪ Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu
▪ Mối liên hệ riêng, mối liên hệ chung, mối liên hệ phổ biến ,
Trang 14❖ Ý nghĩa phương pháp luận:
trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệcủa chỉnh thể đó; tức là trong chỉnh thể thống nhất của “tổng hòa những quan hệ muôn vẻ của sự vật
ấy với những sự vật khác”
của đối tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại, bởi chỉ có như vậy, nhận thức mới có thể phản ánh được đầy đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, nhiều mối liên hệ, quan hệ và tác động qua lại của đối tượng
khác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian, gián tiếp; trong không gian, thời gian nhất định, tức là cần nghiên cứu cả những mối liên hệ của đối tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán tương lai
diện, một chiều, chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác; hoặc chú ý đếnnhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng nên dễ rơi vào thuật ngụy biện (đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại) và chủ nghĩa chiết trung (lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến)
- Đặt học tập trong mối quan hệ giữa những việc cần làm trong một ngày đểsắp xếp thời gian hợp lí
- Liên hệ giữa các môn lại với nhau để hiểu sâu hơn vấn đề
- Tích cực tìm tòi, đặt kiến thức của nhiều môn học trong mối quan hệ lẫn nhau để hình thành nên tri thức tổng hợp
- Áp dụng những gì đã được học vào thực tế, để ôn lại và phát triển những kiến thức đã tiếp thu
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 15- Đặt mình trong nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau để từ đó có những cách ứng xử phù hợp.
- Đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu và thông cảm cho
nhau
- Tích cực tìm hiểu và tuân thủ những nguyên tắc xã hội mà mình
đang tham gia vào
sau:
bằng, dân chủ, văn minh”, một mặt, chúng ta phải phát huy nội lực của đất
nước ta, mặt khác phải biết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và toàn cầu hóa kinh
tế đem lại
từng thời kỳ cách mạng, bao giờ Đảng ta cũng phân tích tình hình cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnh quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn, từng thời kỳ đó, và khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổ sung và điều chỉnh sao cho phù hợp với diễn biến của từng hoàn cảnh cụ thể
Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc phát triển? ĐCSVN
đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ đổi mới?
triển.
định của sự vật, hiện tượng Phát triển chỉ đơn giản là tăng giảm đơn thuần
về mặt số lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật, không có sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới đồng thời coi sự phát triển là những bước tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp
khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện tới hoàn
Trang 16thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn của tự nhiên, xã hội
và tư duy, coi sự phát triển bao gồm cả những bước thụt lùi, đứt đoạn
Như vậy, phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển mà chỉ vận động nào theo khuynh hướng đi lên mới là phát triển
hiện tượng trong thế giới, tồn tại độc lập với ý thức con người Do nguồn gốc của sự phát triển là donhững mâu thuẫn và để giải quyết các mâu thuẫn ở bên trong chính bản thân sự vật, nên phát triển là
quá trình vận động vốn có của sự vật, tồn tại độc lập với ý thức của con người
- Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện
tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả của quá trình phát triển là cái mới xuất hiện
phong phú Quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể Do
đó sự phát triển rất đa dạng, phong phú
- Tính kế thừa: Mọi sự phát triển đều phải dựa trên cơ sở, nền tảng của các
quá trình phát triển trước đó
hiện xu hướng biến đổi của nó để không chỉ nhận thức nó ở trạng thái hiện tại, mà còn dự báo được khuynh hướng phát triển trong tương lai
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó
tạo điều kiện cho nó phát triển; chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 17• Thứ tư, trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mới
phải biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiệnmới
• Chuẩn bị trước những gì sẽ cần có: Ngoại ngữ, khả năng giao tiếp, …
• Tránh tư tưởng bảo thủ trì trệ, liên tục cập nhật những thông tin mới
• Tôn trọng những người đi trước, tiếp thu sáng tạo tri thức nhân loại
điểm đó như sau:
đổi mới để phát triển đất nước, ĐCSVN chủ trương đổi mới mọi lĩnh vực : từ kinh tế, chính trị đến văn hóa xã hội…
sự phát triển Bên cạnh đó, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ KHCN ngày càng cao và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
tranh phê phán các quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến, giáo điều.
Câu 8: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù cái chung và cái riêng? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?
những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà cònlặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác
VD: Các con sông đều có đặc điểm chung: có lưu lượng
nước chảy, có bờ sông, …
nhất định
VD: Sông Nile, Sông Mekong,…
Trang 18• Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các
đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó màkhông lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác
VD: Sông Amazon là con sông dài nhất thế giới (Dài nhất
thế giới là cái đơn nhất).
- Trong lịch sử triết học có hai xu hướng là duy thực và duy danh đối lập
nhau giải quyết vấn đề quan hệ giữa cái riêng và cái chung
➢ Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng.
➢ Còn cái riêng, hoặc hoàn toàn không có hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung;
là cái thứ yếu, tạm thời, do cái chung sinh ra.
➢ Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ tồn tại trong tư duy con người, chỉ là tên gọi của các đối tượng đơn lẻ.
➢ Chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại trong hiện thực
khách quan
Nhận xét:
Cả khuynh hướng duy thực và duy danh đều không thể giải thích
được mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng Các nhà duy thực phủ
định sự tồn tại độc lập của cái riêng Còn các nhà duy danh lại phủ định
sự tồn tại của cái chung, cho rằng nó là sản phẩm của ý thức.
Cần phương pháp luận mới, giải thích được cặp phạm trù chungriêng => Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng lí giải mỗi quan hệ giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất như sau:
Trang 19TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 20Cả cái chung lẫn cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, vì chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định; chỉ cái riêng (đối tượng, quá trình, hiện tượng riêng) mới tồn tại độc lập Còn cái chung
và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng.
Điều đó có thể được hiểu thông qua 4 nội hàm như sau:
qua cái riêng biểu hiện sự tồn tại của mình.
“Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cảmọi vật riêng lẻ Bất cứ cái riêng nào cũng không gia nhập đầy đủvào cái chung ”1
cái đơn nhất”
Không có cái riêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập với cái chung
Mọi cái riêng đều là sự thống nhất của các mặt đối lập, vừa là cáiđơn nhất vừa là cái chung
không đơn giản tồn tại trong cái riêng, mà gắn bó hữu cơ với nhau và trong những điều kiện xác định chuyển hóa vào nhau.
chỉ là bộ phận nhưng lại sâu sắc hơn cái riêng
Bởi bên cạnh cái chung thì bất cứ đối tượng (cái riêng) nào cũng còn có cái đơn nhất, tức là bên cạnh những mặt được lặp lại còn có những mặt không lặp lại, những mặt cá biệt
quy luật chung nào đó đều không thể như nhau đối với mọi cái riêng có liên hệ với cái chung đó Vì bản thân cái chung trong mọi sự vật, hiện tượng không phải là một và không giống nhau hoàn toàn,
mà chỉ là biểu hiện của cái chung đã được cá biệt hóa, thì các phương pháp xuất phát từ cái chung
đó, trong mỗi trường hợp cụ thể, cần phải thay đổi hình thức, phải cá biệt hóa cho phù hợp với đặc điểm của từng trường hợp
chung lẫn cái đơn nhất thì khi sử dụng một kinh nghiệm nào đó trong
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 21điều kiện khác không nên sử dụng hình thức hiện có của nó, mà chỉ nên rút
ra những mặt chung đối với trường hợp đó, chỉ rút ra những cái thích hợp với điều kiện nhất định đó
điều kiện nhất định “cái đơn nhất” có thể biến thành “cái chung” và ngược lại “cái chung” có thể biến thành “cái đơn nhất”, nên trong hoạtđộng thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để “cái đơn nhất” có lợi cho con người trở thành “cái chung” và “cái chung” bất lợi trở thành “cái đơn nhất”
Lưu ý:
Cái riêng và cái chung không nằm trên cùng một mặt bằng cơ sở, không cùng một đơn vị đo Cái riêng là đối tượng, còn cái chung và cái đơn nhất chỉ là các thuộc tính của nhiều (hoặc một) cái riêng đó, cho nên phép biện chứng đích thực phải đẩy chúng lên thành cặp phạm trù cái đặc thù và cái phổ biến.
- Khi học tập, áp dụng từ cái chung để bắt đầu giải quyết vấn đề và xác định những điều bất thường Sau đó, áp dụng những cách làm riêng biệt đề hoàn thành công việc.
- Tích cực rèn luyện, cùng bạn bè trong lớp để biến những thói xấu của cả lớp trở thành cái đơn nhất và noi gương những bạn xuất sắc để cả lớp cùng tiến bộ.
phù hợp.
khác và biến nó thành bài học của bản thân.
Trang 22Câu 9: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù Nguyên nhân và Kết quả? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?
giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự biến đổi nhất định
nào đó Phân thành 3 loại:
tác động qua lại lẫn nhau vật với nhau gây ra
một
giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự
hiện do tác động lẫn nhau
vật khác nhau gây ra
nguyên nhân, nhưng nó chỉ là quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả.
tác động vào nguyên nhân, làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng, những điều kiện không trực tiếp sinh ra kết quả.
gì có lợi cho con người thì gọi là kết quả (có kết quả tốt và xấu không), còn những gì có hại cho con người thì gọi là hậu quả.
vật, không phụ thuộc vào ý thức con người
đều có nguyên nhân nhất định gây ra, chỉ có điều là nguyên nhân đó đã được nhận thức hay chưa màthôi Quan hệ nhân quả có ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy
hoàn cảnh nhất định sẽ gây ra kết quả tương ứng với nó
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 23Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn là cái có trước kết quả Tuy nhiên, không phải mọi sự nối tiếp nhau nào về mặt thời gian cũng
là mối liên hệ nhân quả
Trong thực tế, mối liên hệ nhân quả diễn ra rất phức tạp:
VD: Lũ lụt là kết quả của: mưa to, kéo dài; hệ thống thoát nướckhông tốt; người dân làm tắc cống; …
vận động của nguyên nhân (hướng tích cực) hoặc cản trở sự vận động của nguyên nhân (hướng tiêu cực)
VD: Trình độ dân trí thấp => kinh tế kém phát triển => trình độdân trí thấp
vật hiện tượng nào đó trong mối liên hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại Chuỗi nhân quả là vô cùng, không có bắt đầu và không có kết thúc Một hiện tượng được xem là nguyên nhân hay kết quả bao giờ cũng trong một quan hệ xác định cụ thể
VD: Không chịu khó học tập => tạch môn => mất tiền => …
đi tìm nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng.
Trang 24• Cần phải phân loại các nguyên nhân để có biện pháp giải quyết đúng đắn.
nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt được mục đích đề ra.
nguyên nhân nếu muốn thay đổi hoặc sửa kết quả.
Câu 10: Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này?
bản của phép biện chứng duy vật.
động và phát triển của sự vật và hiện tượng.
Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quanvốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tínhcấu thành nó, phân biệt nó với cái khác
cơ bản chỉ là tương đối Một sự việc có nhiều chất phụ thuộc vào các quan hệ cụ thể.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 25➢ Chất chịu sự quy định bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa các thuộc tính cấu thành lên sự vật.
Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy
mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động và phát triểncủa sự vật
➢ Lượng biểu thị: số lượng (ít nhiều), quy mô (lớn nhỏ), nhịp điệu (nhanh- chậm), trình độ (cao thấp), kích thước (ngắn dài)
➢ Có những lượng biểu thị quy định kết cấu bên ngoài và cả bên trong của sự vật hiện tượng.
➢ Lượng không chỉ biểu hiện bằng con số chính xác mà còn biểu hiện bằng những thuật ngữ trừu tượng.
➢ Một sự vật có thể tồn tại nhiều loại lượng khác nhau.
➢ Như vật chất và lượng là hai phương diện khác nhau của cùng một sự vật, hiện tượng đều tồn tại khách quan tuy nhiên sự phân biệt giữa Lượng và Chất trong quá trình nhận thức chỉ là tương đối.
đổi dần dần, vượt quá giới hạn độ, tại điểm nút => làm cho Chất cũ mất
đi, Chất mới ra đời Chất mới ra đời sẽ quy định một lượng mới, Lượng mới tích lũy vượt giới hạn độ, tại điểm nút, hình thành nên chất mới Quá trình này diễn ra liên tục tạo thành phương thức cơ bản, phổ biến của các quá trình vận động phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy
VD: Học sinh cấp 3 - tích lũy tri thức->-Đỗ đại học - > Sinh viên.
mới ra đời sẽ quy định một lượng mới biểu hiện trên phương diện làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, làm thay đổi giới hạn độ, điểm nút tạo ra nhữngbiến đổi mới về lượng của sự vật
VD: Từ học sinh cấp 3 => Sinh viên, tri thức cần tích lũy sẽ khó hơn,hàn lâm và rộng hơn,…
Trang 26*Trong đó:
- Thuộc tính là chỉ những đặc điểm , tính chất của sự vật hiện tượng.
- Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay
đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng
- Bước nhảy là sự chuyển hóa trong quá trình phát triển của sự vật hiện
tượng Chất cũ mất đi và chất mới ra đời
phương diện Chất và Lượng của sự vật.
hướng tả khuynh (tư tưởng nôn nóng, chủ quan duy ý chí chưa tích lũy đủ về Lượng mà đã thay đổi
về Chất) và tư tưởng hữu khuynh (tư tưởng bảo thủ trì trệ không thực hiện bước nhảy khi đã tích lũy
Câu 11: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập ? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này?
của phép BCDV.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat