Kích chọn CONC trong vùng Materials , và sau đó Nhấn Modify/Show Material để hiển thị Material Property Data.. Kích chọn CONC trong vùng Materials, và sau đó Nhấn Modify/Show Material để
Trang 1o Chấp nhận mặc định Combination Type, Linear Add
o Chọn DEAD Case trong ô Case Name drop-down box
o Chọn 1 trong ô Scale Factor
o Chọn Add
o Chọn LIVE Case từ Case Name drop-down box
o Chọn Add
o Chọn PRESTRES Case từ Case Name drop-down box
o Chọn Add
o Chọn OK trong Response CombinatitrongData and Define
Response Combinationss để đóng hộp thoại
19 Chọn phần tử dầm
20 Chọn Assign menu > Frame/Cable/TendonLoads > Distributed để hiển
thị hộp thoại Frame Distributed Loads Trong đó:
Chọn Load Case Name là DEAD
Trang 2 Trong hộp thoại Load type and Directitrongarea, chọn Forces Gravity
Trong ô Uniform Load, gõ 2.2
Chọn OK
21 Chọn phần tử dầm
22 Chọn Assign menu > Frame/Cable/TendonLoads > Distributed để hiển
thị hộp thoại Frame Distributed Loads Trong đó:
Chọn LIVE từ Load Case Name drop-down box
Trong ô Uniform Load , gõ 1.6
Chọn OK
23 Chọn phần tử dầm
24 Chọn Assign menu > Frame/Cable/Tendon> Output Stations để hiển thị
hộp thoại Assign Output StatitrongSpacing Trong đó:
Gõ 4 trong ô Number Stations
Chọn OK
25 Chọn Show Undeformed Shape
26 Chọn Analyze menu > Set Analysis Options để hiển thị hộp thoại
Analysis Options
Trong đó chọn Plane Frame XZ Plane để chọn mặt phẳng xét là
XZ
Chọn OK
Trang 327 Chọn Run Analysis để hiển thị hộp thoại Set Analysis Cases to Run
Trong đó:
Chọn MODAL trong hộp thoại Case Name và chọn Run/Do Not
Run Case
Chọn các trường hợp tải trọng để phân tích : DEAD, LIVE, PRESTRESS
Chọn Run Now
28 Chọn Display menu > Show Forces/Stresses > Frames/Cables/Tendons
để hiển thị hộp thoại Member Force Diagram for Frames Trong đó:
Chọn COMB1 từ Case/Combo Name
Chọn Moment 3-3 option trong ô Component
Không chọn Fill Diagram
Chọn Show Values trongDiagram
Chọn OK để hiển thị moment diagram
Chú ý: Có thể in biểu đồ mô men này để so sánh với trường hợp phần tử được chia thành 30 output segments Để in biểu đồ mô men , chọn File menu > Print Graphics
30 Chọn Lock/Unlock Model để mô hình lại kết cấu Chọn OK
Trang 431 Chọn phần tử
32 Chọn Assign menu > Frame/Cable/Tendon> Output Stations để hiển thị
hộp thoại Assign Output StatitrongSpacing Trong đó:
Gõ 30 trong ô Min Number Stations
Chọn OK
33 Chọn Show Undeformed Shape
34 Chọn Run Analysis để hiển thị hộp thoại Set Analysis Cases to Run
Trong đó, chọn Run Now
35 Khi phân tích xong, kiểm tra trong hộp thoại SAP Analysis Monitor
window Sau đó chọn OK để đóng hộp thoại window
36 Chọn Display menu > Show Forces/Stresses > Frames/Cables/Tendons
để hiển thị hộp thoại Member Force Diagram for Frames Trong đó:
Chọn COMB1 trong ô Case/Combo Name drop-down box
Chọn Moment 3-3 ô Component
Chọn Show Values trongDiagram
Chọn OK để hiển thị biểu đồ mô men
4 Bài 4 : Tính dầm trên nền đàn hồi
Trang 54.1.1 Yêu cầu bài toán
Bêtông: E = 3120 ksi Hệ số Pission = 0.2
Yêu cầu: xác định biểu đồ mô men do tổ hợp tải trọng : tĩnh tải, hoạt tải và chuyển
vị xuống dưới
Ghi chú: tĩnh tải chưa bao gồm tải trọng bản thân dầm
4.1.2 Hướng dẫn
Một số chú ý khi tình toán hệ số đàn hồi của lò xo k thông qua hệ số nền của đất
ks
Hệ số đang hồi của lò xo k = l.b.k s
Trong đó l: Khoảng cách giữa 2 gối lò xo - m
b: Bề rộng của dầm - m
Trang 6ks: Hệ số nền - KN/m3 (tính theo các lí thuyết của Cơ học đất)
1 Nhấn File menu > New Model để xuất hiện hộp thoại New Model
2 Nhấn drop-down box để chuyển hệ đơn vị sang dạng
3 Nhấn vào nút Beam để hiển thị Beam Trong đó:
Gõ 1 vào ô Number of Spans
Gõ 20 vào ô Span Length
Không chọn Restraints
Nhấn OK
4 Đóng cửa sổ hiển thị 3D view
5 Nhấn Define menu > Materials để xuất hiện hộp thoại Define Materials
6 Kích chọn CONC trong vùng Materials , và sau đó Nhấn Modify/Show Material để hiển thị Material Property Data Trong đó:
Gõ 0.15 vào ô Weight per Unit Volume
Nhấn OK trên Material Property Data and Define Materialss để
đóng lại
7 Nhấn drop-down box trên thanh công cụ để chuyển hệ đơn vị sang dạng
8 Nhấn Define menu > Materials để xuất hiện hộp thoại Define Materials
9 Kích chọn CONC trong vùng Materials, và sau đó Nhấn Modify/Show Material để hiển thị Material Property Data Trong đó:
Gõ 3120 vào ô Modulus of Elasticity
Trang 7 Gõ 0.2 vào ô Poisson’s Ratio
Chấp nhận các giá trị mặc định khác
Nhấn OK trên Material Property Data và Define Materialss để đóng
lại
10 Nhấn Define menu > Frame Sections để xuất hiện hộp thoại Frame
Properties Trong đó:
Nhấn drop-down box chọn Add I/Wide Flange và sau đó nhấn vào mục Add Rectangular
Nhấn Add New Property để hiển thị Rectangular Section Trong đó:
o Gõ CONBEAM vào ô Section Name
o Chọn CONC từ hộp Material
o Gõ 42 vào ô Depth (t3)
o Gõ 24 vào ô Width (t2)
o Nhấn OK trên Rectangular Section and Frame để đóng lại
11 Kích chọn dầm
12 Nhấn Assign menu > Frame/Cable/Tendon > Frame Sections để xuất hiện
hộp thoại Frame Properties Trong đó:
Kích chọn CONBEAM trong ô Properties
Nhấn OK
Trang 813 Nhấn drop-down box trên thanh công cụ để chuyển hệ đơn vị sang dạng
14 Kích chọn dầm
15 Nhấn Edit menu > Divide Frames để xuất hiện hộp thoại Divide Selected
Frames
16 Điền giá trị 20 như hiển thị và nhấn OK
17 Nhấn Define menu > Load Cases để xuất hiện hộp thoại Define Loads
Trong đó:
Gõ LIVE vào ô Load Name
Chọn LIVE trong Type drop-down box
Nhấn Add New Load
Nhấn OK
18 Nhấn Define menu > Combinations để xuất hiện hộp thoại Define Response
Combinations Trong đó:
Nhấn Add New Combo để hiển thị Response Combination Data
Trong đó:
o Chấp nhận mặc định Response Combination Name, COMB1
o Chấp nhận mặc định Combination Type, Linear Add
o ChọnDEAD is selected trong ô Case Name drop-down box
o Gõ 1 vào ô Scale Factor
o Nhấn Add
o Chọn LIVE from the Case Name drop-down box
o Nhấn Add
Trang 9o Nhấn OKs trên Response Combination Data and Define
Response Combinationss để thoát ra
19 Chọn tất cả các thanh dầm
20 Nhấn Assign menu > Frame/Cable/Tendon Loads > Distributed để xuất
hiện hộp thoại Frame Distributed Loads Trong đó:
Chọn Load Case Name là DEAD
Trong ô Load Type and Direction, chọn Forces avà hướng là Gravity
Trong ô Uniform Load , gõ 10.6
Nhấn OK
21 Chọn lại các thanh một lần nữa
22 Nhấn Assign menu > Frame/Cable/Tendon Loads > Distributed để xuất
hiện hộp thoại Frame Distributed Loads Trong đó:
Chọn LIVE từ hộp Load Case Name drop-down box
Trong ô Uniform Load gõ 5.4
Nhấn OK
23 Nhấn Show Undeformed Shape
24 Nhấn Set Display Options (hoặc View menu > Set Display Options ) để
hiển thị Display Options Trong đó:
Check the Labels box trong ô Joints area
Nhấn OK
Trang 1025 Chọn nút 16 (cách điểm cuối bên phải 6 feet)
26 Nhấn Assign menu > Joint Loads > Forces để xuất hiện hộp thoại Joint
Forces Trong đó:
Chọn Load Case Name là DEAD
Gõ -250 vào ô Force Global Z trong vùng Loads
Nhấn OK
27 Chọn lại nút 16 luc nãy
28 Nhấn Assign menu > Joint Loads > Forces để xuất hiện hộp thoại Joint
Forces Trong đó:
Chọn LIVE từ Load Case Name drop-down box
Gõ -150 vào ô Force Global Z trong vùng Loads
Nhấn OK
29 Nhấn Show Undeformed để hiển thị hình dạng ban đầu
30 Nhấn Set Display Options trên thanh công cụ ( hoặc View menu > Set
Display Options) để hiển thị Display Options for Active Window Trong đó:
Không chọn Labels trong vùng Joints
Nhấn OK
31 Nhấn drop-down box trên thanh công cụ để chuyển hệ đơn vị sang dạng
32 Chọn toàn bộ kết cấu “windowing.”
Trang 1133 Nhấn Assign menu > Joint > Springs để xuất hiện hộp thoại Joint Springs
Trong đó:
Gõ 50 vào ô Translation 3
Nhấn OK
34 Nhấn Analyze menu > Set Analysis
Options để xuất hiện hộp thoại Analysis
Options Trong đó:
Không chọn UX, UY, RX and RZ
chỉ để lại UZ and RY
Nhấn OK
35 Chọn Run Analysis để hiển thị Set
Analysis Cases to Run Trong đó:
Highlight (chọn) MODAL trong ô
Case Name list và Nhấn Run/Do
Not Run Case
Chọn DEAD và LIVE analysis case is set to Run trong ô Action
Nhấn Run Now để tiến hành phân tích
36 Nhấn Display menu > Show Forces/Stresses > Frames/Cables/Tendons để
xuất hiện hộp thoại Member Force Diagram for Frames Trong đó:
Trang 12 Chọn COMB1 from the Case/Combo Name drop-down box
Chọn the Moment 3-3 option trong ô Component area
Không chọn Fill Diagram check box
Chọn Show Values on Diagram check box
Nhấn OK để hiển thị biểu đồ mô men
Chú ý: Để thay đổi font chữ, nhấn Options menu > Preferences > Dimensions/
Tolerances để xuất hiện hộp thoại Dimensions/Tolerances Preferences Gõ
cỡ chữ vào ô Minimum Graphic Font Size và Nhấn OK
Right click vào bất cứ thanh nào sẽ cho các giá trị cụ thể mô men của thanh
đó
37 Nhấn Show Deformed Shape ( hoặc Display menu > Show Deformed Shape) để hiển thị sơ đồ chuyển vị Trong đó:
Chọn COMB1 từ Case/Combo Name drop-down box
Nhấn OK
38 Right click vào nút để xem chuyển vị cụ thể của từng nút
Trang 135 Bài 5 : Áp lực nước
5.1.1 Yêu cầu bài toán
5.1.2 Hướng dẫn
1 Nhấn vào File menu > New Model để hiển thị hộp thoại New Model
2 Nhấn drop-down box để chuyển hệ đơn vị sang dạng
3 Nhấn vào Wall template để hiển thị hộp thoại Shear Wall Trong
đó:
Gõ 30 vào ô Number of Divisions, X
Gõ 15 vào ô Number of Divisions, Z
Gõ 1 vào ô Division Width, X
Trang 14 Nhấn vào OK
4 Đóng cửa sổ hiển thị 3D view
5 Nhấn drop-down box để chuyển hệ đơn vị sang dạng
6 Nhấn vào Define menu > Materials để hiển thị hộp thoại Define Materials
Chọn vật liệu CONC và nhấn vào Modify/Show Material để hiển thị hộp
thoại Material Property Data Trong đó:
Kiểm tra lại môdul đàn hồi là 3600 và hệ số poission là 0.2
Nhấn vào OK trong hộp thoại Material Property Data và Define
Materialss để đóng lại
7 Nhấn drop-down box để chuyển hệ đơn vị sang dạng
8 Chọn tất cả các nút ở hàng cuối cùng
9 Nhấn vào Assign menu > Joint > Restraints để hiển thị hộp thoại Joint
Restraints Trong đó
Trang 15 Nhấn vào nút để xác định các thành phần cần tính(U1, U2, U3, R1, R2 và R3)
trong liên kết nối đất
Nhấn vào OK
10 Nhấn vào Define menu >
Joint Patterns command
để hiển thị hộp thoại
Define Pattern Names Trong đó
Gõ HYDRO vào vùng Patterns
Nhấn vào Add New Pattern Name
Nhấn vào OK
11 Nhấn vào Select All
12 Nhấn vào Assign menu > Joint Patterns để hiển thị hộp thoại Pattern Data
Trong đó
Chọn HYDRO từ Pattern Name drop-down list
Gõ -1 vào ô Constant C
Gõ 15 vào ô Constant D
Nhấn vào OK button
Trang 1613 Nhấn vào Select All
14 Nhấn vào Assign menu > Area Loads > Surface Pressure (All) để hiển thị
hộp thoại Area Surface Pressure Load Trong đó
Chọn the By Joint Pattern option
Chọn HYDRO từ Pattern drop-down list
Gõ 0.0624 vào ô Multiplier
Nhấn vào OK
15 Nhấn Show Undeformed để hiển thị hình dạng ban đầu
16 Nhấn vào Run Analysis button để hiển thị hộp thoại Set Analysis Cases
to Run Trong đó
Chọn MODAL trong dãy Case Name và nhấn vào Run/Do Not Run
Case
Kiểm tra lại DEAD analysis case is set to Run trong Action list
Nhấn vào Run Now để tiến hành phân tích
17 Kích chuột vào nút giữa trên cùng để xem chuyển vị theo phương Y của tường
18 Nhấn vào Lock/Unlock Model nhấn vào resulting OK button to unlock
the model
19 Chọn tất cả các nút ở biên
20 Nhấn vào Assign menu > Joint > Restraints command để hiển thị hộp thoại
Joint Restraints Trong đó
Trang 17 Nhấn vào fixed base fast restraint button để xác định bậc tự (U1, U2, U3, R1, R2 and R3)
Nhấn vào OK button
22 Nhấn vào Run Analysis button để hiển thị hộp thoại Set Analysis Cases
to Run Sau đó, nhấn vào Run Now để tiến hành phân tích
23 Kích chuột vào nút giữa trên cùng để xem chuyển vị theo phương Y của tường
6 Bài 6 : Tải trọng di động trong thiết kế cầu
6.1.1 Yêu cầu bài toán
Vật liệu bê tông: E = 5000ksi, Hệ số possion = 0.2
Mặt cắt: Trụ: A=40 ft2; I = 400 ft3 AS = 30 ft2
Dầm: A=35ft2; I = 500 ft3; AS = 12 ft2
Tải trọng di động: Số làn xe: 2 làn
Kiểm tra với trường hợp bất lợi nhất : tải trọng xe tải HS20-44 + tải trọng làn HS20-44L trên mỗi làn đồng thời
Sử dụng phương pháp phân tích chính xác Nhiệm vụ:
Chọn chế độ output segments cho phân tích dầm là 2 Kiểm tra đường ảnh hưởng chuyển vị đứng tại A đối với trường hợp tải trọng trên lane 1 Kiểm tra M33
Trang 18trong dầm với tải trọng lane 1 Đặt output segments phần tử dầm là 10 Xem lại đường ảnh hưởng chuyển vị và mô men
Bài này rèn luyện các kỹ năng sau:
Sử dụng chức năng Divide Frames
Khai báo Bridge Loads
Output Stations
Hướng dẫn
1 Nh n vào File menu > New Model hi n th h p tho i New Model
2 Nhấn drop-down box để chuyển hệ đơn vị sang dạng
1 Kích chọn 2D Frame để hiển thị hộp thoại 2D Frames Trong hộp
thoại này:
Trang 19 Chọn Portal từ 2D Frames Type drop-down list
Gõ 1 vào ô Number of Stories
Gõ 3 vào ô Number of Bays
Gõ 70 vào ô Story Height
Gõ 100 vào ô Bay Width
Không chọn Restraints check box
Kích vào OK
4 Đóng cửa sổ hiển thị 3-D View
5 Kích vào Set Display Options (hoặc vào View menu > Set Display
Options) để hiển thị hộp thoại Display Options for Active Window Trong
hộp thoại này:
Check Labels trong vùng Joint
Check Labels trong vùng Frames/Cables/Tendons
Kích vào OK
6 Xoá thanh số 1 và 4
7 Chọn nút 2, 3, 5 và 8
8 Kích vào Assign menu > Joint > Restraints để hiển thị hộp thoại Joint
Restraints Trong hộp thoại này:
Check Translation 1, 2 và 3
Kích vào OK
9 Chọn nút 5
Trang 2010 Kích vào Edit menu > Move để hiển thị hộp thoại Move Trong hộp thoại
này:
Gõ 20 vào ô Delta Z
Kiểm tra 0 đã được điền vào ô Delta X và Delta
Kích vào OK
11 Chọn phần tử thanh 5, 6 và 7
12 Kích vào Edit menu > Divide Frames để hiển thị hộp thoại
Divide Chọned Frames
13 Điền các giá trị vào như hình và kích vào OK
14 Chọn phần tử thanh 8 đến13
15 Kích vào Assign menu > Frame/Cable/Tendons > Output Stations để hiển
thị hộp thoại Assign Output Station Spacing Trong hộp thoại này:
Gõ 3 vào ô Min Number Stations (ứng với 2 phần tử)
Kích vào OK
16 Nhấn Show Undeformed để hiển thị hình dạng ban đầu
17 Nhấn drop-down box để chuyển hệ đơn vị sang hệ