1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tin học ứng dụng trong Thiết kế cầu 9 pdf

20 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 834,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý : Nếu bạn dùng đúng các ký hiệu tương ứng dưới đây: - Chi phí vật liệu Ký hiệu : VL - Chi phí nhân công Ký hiệu : NC - Chi phí máy thi công Ký hiệu : M - Bù chênh lệch vật liệu Ký

Trang 1

Chú ý : Nếu bạn dùng đúng các ký hiệu tương ứng dưới đây:

- Chi phí vật liệu Ký hiệu : VL

- Chi phí nhân công Ký hiệu : NC

- Chi phí máy thi công Ký hiệu : M

- Bù chênh lệch vật liệu Ký hiệu : Cv

- Bù chênh lệch nhân công Ký hiệu : Cn

- Bù chênh lệch máy thi công Ký hiệu : Cm

- Lương thợ máy Ký hiệu : Lcn

- Tiền vận chuyển Ký hiệu : Tvc

Thì máy sẽ tự động liên kết các chi phí tương ứng vào bảng để tổng hợp kinh phí xây dựng

Bạn có thể xoá bớt các hạng mục và lập quan hệ tính toán cho một hạng mục đầu tiên sau đó bấm Ctrl+A, hoặc chọn nút <

Trang 2

kiểm tra tính toán> trên <thanh công cụ> máy sẽ tự động phát sinh công thức cho các hạng mục còn lại theo cấu trúc của hạng mục đầu tiên và tính toán lại

Tiếp theo bạn có thể sửa các công thức tính trên từng hạng mục cho phù hợp với yêu cầu tính toán của hồ sơ Máy sẽ bảo lưu các công thức bạn đã sửa cho tới khi nào bạn thay đổi chúng

Chú ý: Nếu giá nhân công, ca máy bạn tính theo giá cũ thì cần nhân hệ số tính đổi sang giá mới như sau:

Các hệ số chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo thông tư 04/2005/TT-BXD như sau:

Trang 3

Chú ý: Khác với các phiên bản trước, phiên bản này cho phép bạn sử dụng các ký hiệu trong công thức tính tự do hơn, ngoại trừ các biến đã được dùng trong hệ thống, ký hiệu tiếng việt, ký hiệu đặc biệt, Nhưng thay vào đó bạn phải nạp ký hiệu (*) vào cột <TT> trên dòng tương ứng với mục chi phí mà bạn cần máy đưa sang bảng tổng hợp dự toán để <Tổng hợp kinh phí cho toàn bộ công trình> (Xem hình minh hoạ ở trên)

Bạn có thể nạp thêm dấu chấm (.) vào cột <TT> để máy in đậm các dòng chi phí khi

in kết quả ra máy in

10 Tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình

 Khai báo công thức tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình:

Bạn chọn mục <Tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình> trên menu <Nhập số liệu>

và bấm Enter, màn hình soạn thảo sẽ xuất hiện, bạn có thể nạp công thức yêu cầu máy tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình theo yêu cầu của bạn (Xem ví dụ trên hình sau)

Trang 4

Trên hình là một ví dụ ứng dụng cho trường hợp có bốn hạng mục lớn đã được tổng hợp đến kinh phí xây lắp (Chưa kể các chi phí khác ) Ta vào các ký hiệu A1, A2, A3, A4 trên cột ký hiệu, và vào công thức tính chi phí xây lắp chính A1+ +A4 Thông thường máy sẽ tự động kiểm tra và lắp ráp công thức tính toán chi phí xây lắp chính Bạn có thể bấm Ctrl+A để kiểm tra điều này

Tiếp theo là các dòng khai báo về chi phí xây xây lắp phụ và chi phí khác, bạn để ý trên các dòng này ta vừa khai báo về nội dung, ký hiệu và công thức tính nhưng trên các dòng tương ứng với các ký hiệu A1, A2, ta không cần khai báo gì thêm

 Liên kết chi phí xây lắp để tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình:

Trang 5

Những dự án lớn có tổng số vốn đến hàng trăm, hàng ngàn tỷ với nhiều hạng mục công việc có tính chất khác nhau Bạn nên phân chúng ra từng hạng mục nhỏ hơn có tính chất chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với từng phòng ban, với từng cá nhân trong đơn vị Khi đó mỗi cá nhân có thể lập hồ sơ cho một hoặc một số hạng mục

cụ thể theo nhiệm vụ được giao Người chủ trì dự án có thể gom toàn bộ các bảng tổng hợp kinh phí xây lắp của các cá nhân vào 1 bảng tổng hợp duy nhất để <tổng hợp kinh phí cho toàn bộ công trình> hay <tổng dự toán> bằng cách bấm nút phải chuột và chọn mục <Liên kết chi phí xây lắp> trên menu <shortcut>, hộp thoại sau đây xuất hiện:

Bạn lựa các đường dẫn chứa nội dung dự toán của các hạng mục công việc riêng lẻ tương ứng đã được lập (trên hình là ví dụ dự án cầu Thận Phước) rồi nhấn đúp chuột hoặc nhấn vào nút thêm đường dẫn, máy sẽ chèn đường dẫn đó vào <Nhóm các đường dẫn > Sau cùng bạn chọn nút <Liên Kết> máy sẽ liên kết toàn bộ các bảng tổng hợp kinh phí xây lắp lại với nhau để bạn sẵn sàng tổng hợp kinh phí cho toàn bộ công trình

Trang 6

 3 Tra các hệ số, định mức tính chi phí tư vấn khác:

(Trên hình đang tra chi phí thiết kế)

Để tra các hệ số <Chi phí tư vấn khác > như : Chi phí thiết kế, chi phí thẩm định, bạn thực hiện theo các bước sau :

- Đóng biểu tổng hợp này lại

- Kiểm tra và tính toán lại toàn bộ hồ sơ

- Mở biểu tổng hợp này trở lại

- Đặt con trỏ tại mục chi phí tư vấn khác cần tra hệ số

- Bấm Ctrl+K hoặc Nút phải chuột và chọn mục <Chi phí tư vấn khác >

- Chọn loại công trình và cấp công trình (chỉ cần chọn 1 lần)

- Chọn mục chi phí tư vấn tương ứng trên menu

- Chọn nút <Chèn> trên hộp thoại

Trang 7

Chú ý 1: Bạn có thể <bật liên kết động từ off -> on> trên menu tra chi phí (xem mục cuối), khi đó bạn chỉ việc chọn loại và cấp công trình rồi bấm chuột vào nút <Kiểm tra tính toán> trên thanh <công cụ>, máy sẽ tự động tra các hệ số chi phí tư vấn khác vào bảng này (Chế độ mặc nhiên liên kết động tắt =off)

Chú ý 2: Nếu bạn thay đổi đơn giá, khối lượng công tác có ảnh hưởng lớn đến giá thành thì phải thực hiện tra lại các hệ số chi phí tư vấn khác vì các hệ số này thay đổi phụ thuộc vào tổng chi phí xây lắp trước thuế Bạn nên <bật liên kết động> trở lại rồi tính toán

Chú ý 3: Khi chế độ chính sách thay đổi bạn chọn mục <Điều chỉnh số liệu> trên menu tra chi phí để mở bảng chi phí khác ra và điều chỉnh lại

11 Kiểm tra và tính toán lại toàn bộ hồ sơ

Bạn chọn mục <Kiểm tra, tính toán lại toàn bộ > trên menu <Nhập số liệu> tương ứng và bấm Enter, một thông báo như sau xuất hiện :

Bạn có thể bấm vào nút <OK> để yêu cầu máy kiểm tra và tính toán lại toàn bộ hồ

sơ Còn nếu không hãy bấm Esc hoặc chọn nút <Cancel> để trở về

III Lập dự toán theo Phương pháp Phân tích đơn giá 2

Trang 8

Trên menu <Lựa chọn> nếu bạn chọn cách lập dự toán theo <Phương pháp phân tích đơn giá 2> thì từ menu <Nhập số liệu> bạn có thể thực hiện theo các bước tương tự như cách Lập dự toán theo phương pháp phân tích đơn giá 1

Nhưng cách <Lập bảng phân tích đơn giá > được thực hiện theo biểu mẫu riêng, giá phân tích vật liệu, nhân công, máy được ghi trên <Ba cột> khác nhau

Nếu bạn để ý sẽ thấy giữa phương pháp phân tích đơn giá 1 và 2 chỉ khác nhau cách phân tích đơn giá mà thôi

Theo cách 1 giá phân tích được đưa vào cột <Thành tiền> và bạn phải khai báo các chỉ mục A- Vật liệu, B- Nhân công, C- Máy thi công để máy phân tích Xem hình

Theo cách 2 giá phân tích được tách ra ba cột <G vật liệu>, <G nhân công>, <G

ca máy> riêng và bạn không cần khai báo các chỉ mục trên Xem hình

Trang 9

IV Lập dự toán theo Phương pháp Phân tích đơn giá 3

1 Nạp định mức khối lượng và định dạng hồ sơ

2 Mở bảng phân tích đơn giá để kiểm tra và hiệu chỉnh

3 Lập bảng phân tích giá cước vận chuyển

4 Lập bảng phân tích giá vật liệu đến chân công trình

5 Lập bảng phân tích giá nhân công ca máy

6 Lập bảng phân tích giá NC, CM theo thông tư 06

7 Phát sinh bảng phân tích đơn giá 3

8 Tổng hợp khối lượng vật liệu, nhân công, máy

9 Tổng hợp kinh phí xây dựng

10 Tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình

11 Kiểm tra và tính toán lại toàn bộ hồ sơ

V Lập dự toán theo Phương pháp bù chênh lệch giá

1 Lập bảng tính tiên lượng

2 Lập bảng dự toán thi công chi tiết

3 Phát sinh bảng phân tích đơn giá

Trang 10

4 Phát sinh bảng phân tích khối lượng

5 Lập bảng phân tích giá cước vận chuyển

6 Lập bảng phân tích giá vật liệu đến chân công trình

7 Lập bảng phân tích giá nhân công ca máy

8 Lập bảng phân tích giá NC, CM theo thông tư 06

9 Tổng hợp khối lượng VL, NC, M và chênh lệch

10 Tổng hợp kinh phí xây dựng

11 Tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình

12 Kiểm tra và tính toán lại toàn bộ hồ sơ

VI Lập dự toán theo Phương tổng hợp khối lượng vật liệu và áp giá trực tiếp

1 Lập bảng tính tiên lượng

2 Lập bảng dự toán thi công chi tiết

3 Phát sinh bảng phân tích đơn giá

4 Phát sinh bảng phân tích khối lượng

5 Lập bảng phân tích giá cước vận chuyển

6 Lập bảng phân tích giá vật liệu đến chân công trình

7 Lập bảng phân tích giá nhân công ca máy

8 Lập bảng phân tích giá NC, CM theo thông tư 06

9 Tổng hợp khối lượng VL, NC, M và chênh lệch

10 Tổng hợp kinh phí xây dựng

11 Tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình

12 Kiểm tra và tính toán lại toàn bộ hồ sơ

Trang 11

VII Lập dự toán theo Phương pháp Phân tích khối lượng

1 Nạp định mức khối lượng và định dạng hồ sơ

2 Mở bảng phân tích đơn giá để kiểm tra và hiệu chỉnh

3 Lập bảng phân tích giá cước vận chuyển

4 Lập bảng phân tích giá vật liệu đến chân công trình

5 Lập bảng phân tích giá nhân công ca máy

6 Lập bảng phân tích giá NC, CM theo thông tư 06

7 Phát sinh bảng phân tích đơn giá 3

8 Tổng hợp khối lượng vật liệu, nhân công, máy

9 Tổng hợp kinh phí xây dựng

10 Tổng hợp kinh phí toàn bộ công trình

11 Kiểm tra và tính toán lại toàn bộ hồ sơ

VIII Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1 : Lập phân tích đơn giá và tổng hợp khối lượng nhân công ca máy cho cac hạng mục sau đây khi thi công mố cầu

Đào móng bè trên cạn bằng máy đào.I 1 m3 250

1

BE.1111

Trong phạm vi <=30 m , Đất cấp I

2

KB.2110

cột vuông, chữ nhật, xà dầm, giằng

3 IA.1130 Gia công cốt thép móng Tấn 16.5

Trang 12

Đường kính cốt thép d>18 mm 0

Bê tông móng, mố, trụ cầu trên cạn 1 m3 165

4

HC.6115

5

KB.2110

cột vuông, chữ nhật, xà dầm, giằng Gia công cốt thép cột, trụ Tấn 11.152

6

IA.2231

Đ/kính cốt thép d>18 mm,cao<=4m

Bê tông móng, mố, trụ cầu trên cạn 1 m3 111.518

7

HC.6115

 Phân tích đơn giá

Đào móng bè trên cạn bằng máy đào 1 m3

Trong phạm vi <=30 m , Đất cấp I

- Máy đào <= 0.8 m3 Ca 0.003 871710.1 2615.1

- Máy ủi <=110 CV Ca 0.00027 825803.4 223

1

- Nhân công bậc 3.0/7 Công 0.0197 13654.3 269 Ván khuôn kim loại tường 1 m2 0 0

cột vuông, chữ nhật, xà dầm, giằng 0 0

2

Trang 13

- Thép tấm Kg 0.5181 8650 4481.565

- Thép hình Kg 0.4884 8650 4224.66

- Gỗ chống m3 0.00496 2100000 10416

- Nhân công bậc 4.0/7 Công 0.3828 14881.9 5696.8

- Máy hàn 23 KW Ca 0.015 94113.4 1411.7

Đường kính cốt thép d>18 mm 0 0

- Thép tròn d >18 mm Kg 1020 8650 8823000

- Nhân công bậc 3.5/7 Công 6.35 14268.1 90602.4

- Máy hàn 23 KW Ca 1.27 94113.4 119524

3

- Máy cắt uốn Ca 0.16 48924.4 7827.9

Bê tông móng, mố, trụ cầu trên cạn 1 m3 0 0

4

Trang 14

A- Vật liệu : 0 996564.5

- Xi măng PC 30 Kg 487.2 900 438480

- Cát vàng m3 0.455 47000 21385

- Đá dăm 1x2 m3 0.817 132000 107844

- Phụ gia siêu dẻo Kg 73.08 5700 416556

- Nhân công bậc 3.5/7 Công 0.52 14268.1 7419.4

- Cần cẩu 25 T Ca 0.033 1430686.8 47212.7

- Máy bơm bê tông 50 m3/h Ca 0.033 1785413.4 58918.6

- Máy đầm dùi 1.5 KW Ca 0.085 46133.9 3921.4

Gia công cốt thép cột, trụ Tấn

Đ/kính cốt thép d>18 mm,cao<=4m

- Thép tròn d >18 mm Kg 1020 8650 8823000

- Nhân công bậc 3.7/7 Công 8.48 14513.4 123073.6

5

Trang 15

- Máy hàn 23 KW Ca 1.49 94113.4 140229

- Máy cắt uốn Ca 0.16 48924.4 7827.9

 Tổng hợp khối lượng,vật liệu, nhân công, ca máy

- Vật liệu khác % 100 36246.1 3624610.00

1 - Cát vàng m3 125.82 47000 5913540.00

2 - Dây thép Kg 394.87 5700 2250759.00

3 - Gỗ chống m3 2.36 2100000 4956000.00

5 - Phụ gia siêu dẻo Kg 20207.94 5700 115185258.00

6 - Que hàn Kg 183.25 6800 1246100.00

7 - Thép hình Kg 232.48 8650 2010952.00

8 - Thép tròn d >18 mm Kg 28204.84 8650 243971866.00

9 - Thép tấm Kg 246.62 8650 2133263.00

10 - Xi măng PC 30 Kg 134719.57 900 121247613.00

11 - Đá dăm 1x2 m3 225.92 132000 29821440.00

12 - Nhân công bậc 3.0/7 Công 4.93 13654.3 67315.70

13 - Nhân công bậc 3.5/7 Công 248.56 14268.1 3546478.94

14 - Nhân công bậc 3.7/7 Công 94.57 14513.4 1372532.24

Trang 16

15 - Nhân công bậc 4.0/7 Công 182.21 14881.9 2711631.00

- Máy khác % 100 2529.8 252980.00

16 - Cần cẩu 25 T Ca 9.13 1430686.8 13062170.48

17 - Máy bơm bê tông 50 m3/h Ca 9.13 1785413.4 16300824.34

18 - Máy cắt uốn Ca 4.42 48924.4 216245.85

19 - Máy hàn 23 KW Ca 44.71 94113.4 4207810.11

20 - Máy đào <= 0.8 m3 Ca 0.75 871710.1 653782.58

21 - Máy đầm dùi 1.5 KW Ca 23.5 46133.9 1084146.65

22 - Máy ủi <=110 CV Ca 0.07 825803.4 57806.24

Ví dụ 2 : Lập phân tích đơn giá và tổng hợp khối lượng nhân công ca máy cho cac hạng mục sau đây khi thi công cọc khoan nhồi trên cạn

Khoan vào đất trên cạn, PP phản TH 1m 920

1 DB.1120

Đường kính lỗ khoan 1000 mm

Bơm dung dịch ben tô nít chống sụt 1m3 722.57

2 DC.1110

Cốt thép khoan cọc nhồi trên cạn Tấn 72.257

3 IA.6131

Đường kính cốt thép >18 mm

Bê tông cọc nhồi trên cạn 1 m3 722.57

4 HC.9115

D <= 1000 mm,vữa BT đá 1x2 M300

Trang 17

 Phân tích đơn giá

Khoan vào đất trên cạn, PP phản TH 1m 0 0

Đường kính lỗ khoan 1000 mm 0 0

- Nhân công bậc 4.0/7 Công 2.31 16234.8 37502.4

- Búa khoan(TRC-15) Ca 0.028 14771163.2 413592.6

- Cần cẩu 30 T Ca 0.028 1739578.6 48708.2

1

Bơm dung dịch ben tô nít chống sụt 1m3 0 0

- Phụ gia CMC Kg 1.91 5700 10887

- Nhân công bậc 4.0/7 Công 0.58 16234.8 9416.2

2

- Máy trộn dung dịch Ca 0.05 302049.8 15102.5

Trang 18

- Máy sàng rung Ca 0.05 726466 36323.3

- Máy bơm 200m3/h Ca 0.05 106295.6 5314.8

Cốt thép khoan cọc nhồi trên cạn Tấn 0 0

Đường kính cốt thép >18 mm 0 0

- Thép tròn d >18 mm Kg 1020 8650 8823000

- Nhân công bậc 4.0/7 Công 10.8 16234.8 175335.8

- Máy hàn 23 KW Ca 2.62 95421.1 250003.3

- Máy cắt uốn Ca 0.16 50102.1 8016.3

3

- Cần cẩu 25 T Ca 0.12 1483334.4 178000.1

Bê tông cọc nhồi trên cạn 1 m3 0 0

D <= 1000 mm,vữa BT đá 1x2 M300 0 0

- Xi măng PC 30 Kg 528 900 475200

- Cát vàng m3 0.493 47000 23171

- Đá dăm 1x2 m3 0.886 132000 116952

4

Trang 19

- Phụ gia siêu dẻo Kg 79.2 5700 451440

- ống đổ d 300 m 0.012 18500 222

- Nhân công bậc 3.5/7 Công 1.1 15565.2 17121.7

- Cần cẩu 25 T Ca 0.079 1483334.4 117183.4

- Máy bơm bê tông 50 m3/h Ca 0.079 1850845.3 146216.8

 Tổng hợp khối lượng,vật liệu, nhân công, ca máy

- Vật liệu khác % 100 126153.5 12615350

1 - Ben tô nít Kg 28368.1 80 2269448

2 - Cát vàng m3 356.23 47000 16742810

3 - Dây thép Kg 1031.83 5700 5881431

5 - Nước ngọt m3 484.12 2500 1210300

6 - Phụ gia CMC Kg 1380.11 5700 7866627

7 - Phụ gia siêu dẻo Kg 57227.54 5700 326196978

Trang 20

9 - Thép tròn d >18 mm Kg 73702.14 8650 637523511

10 - Xi măng PC 30 Kg 381517 900 343365264

11 - Đá dăm 1x2 m3 640.2 132000 84506400

12 - ống đổ d 300 m 8.67 18500 160395

13 - Nhân công bậc 3.5/7 Công 794.83 15565.2 12371687.9

14 - Nhân công bậc 4.0/7 Công 3324.67 16234.8 53975352.5

15 - Búa khoan(TRC-15) Ca 25.76 14771163 380505164

16 - Cần cẩu 25 T Ca 65.75 1483334 97529236.8

17 - Cần cẩu 30 T Ca 25.76 1739579 44811544.7

18 - Máy bơm 200m3/h Ca 36.13 106295.6 3840460

19 - Máy bơm bê tông 50 m3/h Ca 57.08 1850845 105646249.7

20 - Máy cắt uốn Ca 11.56 50102.1 579180.3

21 - Máy hàn 23 KW Ca 189.31 95421.1 18064168.4

22 - Máy sàng rung Ca 36.13 726466 26247216.6

23 - Máy trộn dung dịch Ca 36.13 302049.8 10913059.3

Ngày đăng: 01/08/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w