Các giai đoạn xảy ra trong quá trình sấy: Giai đoạn đun nóng vật liệu: Toàn bộ nhiệt cung cấp để đun nóng vật liệu, ẩm bốc hơi không đáng kể.Nhiệt độ vật liệu tăng nhanh từ θ1= t0 đến nh
Trang 1Mục lục
Chương 1: Giới thiệu chung về sấy -3
1 Khái niệm chung: -3
2 Mục đích của quá trình sấy: -3
3 Các giai đoạn xảy ra trong quá trình sấy -3
4 Các biến đổi xảy ra trong quá trình sấy -4
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy -4
6 Các sản phẩm sấy -6
Chương 2: Các phương pháp sấy -8
1 Sấy tự nhiên -8
1.1 Phơi nắng -8
1.2 Sấy gián tiếp -9
2 Sấy nhân tạo -10
2.1 Phân loại phương pháp và thiết bị sấy -10
2.1.1 Phân loại theo pp sấy -10
2.1.2 Phân loại theo tác nhân sấy -10
2.1.3 Phân loại theo áp suất làm việc -11
2.1.4 Phân loại theo phương thức làm việc -11
2.1.5 Phân loại theo chiều chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy 11 2.1.6 Phân loại theo phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy -12
2.1.7 Phân loại theo cấu tạo thiết bị -12
2.2 Các phương pháp và thiết bị sấy phù hợp với rau quả -14
2.2.1 Hệ thống sấy buồng -14
2.2.2 Hệ thống sấy hầm -16
2.2.3 Hệ thống sấy tầng sôi -18
2.2.4 Hệ thống sấy thăng hoa -21
2.2.5 Hệ thống sấy chân không -22
2.2.6 Hệ thống sấy trục -24
2.2.7 Hệ thống sấy phun -27
Chương 3: Các quá trình cơ bản trong công nghệ sấy rau quả -30
1 Quy trình công nghệ sấy rau quả chung -30
1.1 Quy trình -30
1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ chung -31
2 Qui trình sản xuất rau quả sấy cụ thể -35
2.1 Sấy nguyên dạng: nho khô -35
2.1.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu chính -35
2.1.2 Quy trình sản xuất -36
2.1.3 Giải thích quy trình công nghệ -37
2.1.4 Chỉ tiêu chất lượng -37
Trang 22.2 Sấy dạng miếng: chuối khô -37
2.2.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu chính -37
2.2.2 Quy trình sản xuất -38
2.2.3 Giải thích quy trình công nghệ -39
2.3 Sấy dạng miếng: hành lá -40
2.3.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu chính -40
2.3.2 Quy trình sản xuất -41
2.3.3 Giải thích quy trình công nghệ -42
2.3.4 Chỉ tiêu chất lượng -42
2.4 Sấy bột: bột cà chua -42
2.4.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu chính -42
2.4.2 Quy trình sản xuất -43
2.4.3 Giải thích quy trình công nghệ -45
Tài liệu tham khảo -47
Trang 3Chương 1: Giới thiệu chung về sấy
1 Khái niệm chung:
Sấy là quá trình tách nứơc trong sản phẩm bằng nhiệt, làm nứơc trong sản phẩm từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi và thoát ra khỏi bề mặt sản phẩm Đó chính là quá trình khuếch tán nứơc từ các lớp bên trong ra bề mặt sản phẩm, và hơi nứơc từ bề mặt sản phẩm khuếch tán ra môi trường xung quanh
2 Mục đích của quá trình sấy:
Giảm hàm lượng ẩm trong nguyên liệu nhằm mục đích bảo quản
Tiêu diệt phần lớn các vi sinh vật và ức chế các enzym
3 Các giai đoạn xảy ra trong quá trình sấy:
Giai đoạn đun nóng vật liệu:
Toàn bộ nhiệt cung cấp để đun nóng vật liệu, ẩm bốc hơi không đáng kể.Nhiệt độ vật liệu tăng nhanh từ θ1= t0 đến nhiệt độ bầu ướt tư của tác nhân sấy.Độ ẩm thay đổi không nhiều
Tốc độ sấy tăng nhanh từ 0 đến cực đại
Thời gian ngắn không đáng kể
Thường giai đoạn này được bỏ qua trong tính toán
Giai đoạn sấy đẳng tốc:
Nhiệt cung cấp để bốc hơi ẩm tự do ở bề mặt vật liệu Và bề mặt bốc hơi là bề mặt ngoài của vật liệu không đổi nên các thông số sấy và độ ẩm của vật liệu sẽ giảm nhanh
Nhiệt độ của vật liệu bằng tư không đổi
Độ ẩm của vật liệu giảm nhanh theo đường thẳng
Tốc độ sấy không đổi
Trong giai đoạn này tốc độ khuếch tán ẩm từ trong lòng vật liệu ra bề mặt lớn hơn tốc độ do bốc hơi từ bề mặt, nên bề mặt luôn bão hoà ẩm
Giai đoạn sấy giảm tốc:
Nhiệt độ của vật liệu tăng dần từ tư lên t2 của tác nhân
Độ ẩm giảm chậm đến độ ẩm cân bằng U*
Lúc này, trong vật liệu xuất hiện 3 vùng: ẩm, bốc hơi và khô
Tốc độ sấy giảm tốc từ tốc độ đẳng tốc No xuống 0, tuỳ theo cấu trúc vật liệu mà có biến dạng khác nhau
Tốc độ khuếch tán trong chậm hơn tốc độ bốc hơi ở bề mặt, nên tốc độ chậm dần và có hiện tượng co bề mặt bốc hơi
Trang 44 Các biến đổi xảy ra trong quá trình sấy:
Trong quá trình sấy rau quả xảy ra một loạt các biến đổi hoá lý, cấu trúc cơ học và các biến đổi bất lợi khác làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:
4.1 Biến đổi cơ học:
Do trong quá trình sấy có một lượng nứơc tương đối lớn chuyển động từ
nguyên liệu ra bên ngoài môi trừơng làm cho cấu trúc của tế bào và hình dạng của vật liệu thay đổi như : sự biến dạng, nứt, cong quẹo, biến đổi độ xốp…
4.2 Biến đổi hoá học:
Thay đổi nồng độ chất khô: tăng lên
Phản ứng thuỷ phân protein, gluxit
Các phản ứng tạo melanoidin, caramel
Phản ứng oxi hoávà polime hoá các hợp chất polifenol
Phân huỷ vitamin và biến đổi chất màu
Biến đổi màu:
• Màu sản phẩm trở nên sẫm hơn: duy trì màu xanh tự nhiên của clorofil liên quan trực tiếp đến việc bảo tồn Mg trong phân tử chất màu Trong điều kiện nóng và ẩm, nhất là có sự tham gia của môi trường axit, clorofil biến thành pheophitin có màu sẫm do Mg bị mất Nếu môi trừơng kiềm nhẹ thì khống chế tốt quá trình chuyển hoá Mg
• Khi sấy carotenoit bị biến đổi, nhiệt độ sấy càng cao và thời gian sấy càng dài thì sắc tố này biến đổi càng mạnh
• Antoxian cũng bị biến đổi trong quá trình sấy và khi xử ;ý bằng SO2, nó bị sẫm màu
• Trong quá trình sấy rau quả thừơng chuyển sang màu đen hoặc nâu do phản ứng giữa đừơng khử và axit amin hoặc do sự khử nước của đừơng dứơi tác dụng của nhiệt độ do pirocatexin bị oxi hoá hoặc bị trùng ngưng
4.3 Biến đổi vật lý:
Khối lượng giảm
Thể tích giảm
Hình dạng thay đổi
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy
5.1 Yếu tố nguyên liệu:
Giống nguyên liệu
Độ chín của nguyên liệu: phụ thuộc vào thời điểm thu hoạch
Hàm lượng nứơc trong nguyên liệu
Hình dạng nguyên liệu: quyết định bề mặt trao đổi
Các mối liên kết trong vật liệu:
• Liên kết hoá học: thể hiện dứơi ạng liên kết ion hay liên kết phân tử Lượng ẩm trong liên kết hoá học chiếm tỷ lệ nhất định Vật liệu khi bị tách ẩm liên
Trang 5kết hoá học thì tính chất của nó thay đổi Nói chung trong quá trình sấy(nhiệt độ 120 – 150oC) không tách được ẩm liên kết hoá học
• Liên kết hoá lý: dứơi dạng liên kết hấp phụ và liên kết thẩm thấu Lựơng ẩm trong liên kết hoá lý không theo tỷ lệ nhất định nào Trong qáu trình sấy thường chỉ tách được một phần ẩm hấp phụ
• Liên kết cơ lý:gồm các dạng liên kết cấu trúc, liên kết mao quản và liên kết thấm ứơt Lượng ẩm liên kết hoá lý không thể hiện theo một tỉ lệ nhất liên kết này không lớn nên dễ dàng tách ra
• Như vậy, quá trình sấy tách toàn bộ liên kết ẩm cơ lý, ẩm liên kết thẩm thấu, và một phần ẩm liên kết hấp phụ đa phân tử Phần ẩm trong vật liệu tách được khi sấy gọi là ẩm tự do
5.2 Tác nhân sấy
Nhiệt độ sấy:
• Nhiệt độ càng cao thì tốc độ sấy càng nhanh, quá trình càng có hiệu quả cao; nhưng không thể sử dụng nhiệt quá cao cho rau quả vì rau quả là sản phẩm chịu nhiệt kém
• Trong môi trừơng ẩm nếu nhiệt độ cao hơn 60oC thì protein đã bị biến tính; trên 90oC thì fructose bắt đầu bị oxi hoá, các phản ứng tạo melanoidin, polime hoá các hợp chất cao phân tử xảy ra mạnh Còn ở nhiệt độ cao hơn nữa, rau quả có thể bị cháy
• Do đó thường dùng chế độ sấy ôn hoà, nhiệt độ sấy không quá cao
Vận tốc của tác nhân sấy
Thời gian sấy
Tốc độ tăng nhiệt của tác nhân sấy và của vật liệu sấy:
• Nếu tốc độ tăng nhiệt quá nhanh làm cho tốc độ bốc hơi vật liệu lớn hơn tốc độ chuyển dịch chất ẩm từ các lớp bân trong ra thì bề mặt rau quả bị rắn lại và ngăn cản quá trình thoát ẩm
• Ngược lại nếu tốc độ tăng nhiệt chậm, thì cừơng độ thoát ẩm yếu Do đó làm giảm hiệu suất và năng suất sấy
Độ ẩm tương đối của không khí:
• Độ ẩm này càng thấp thì khả năng hút ẩm càng cao Sấy chính là biện pháp nâng cao độ ẩm của không khí bằng cách giảm độ ẩm tường đối do tăng nhiệt độ
Đối với sấy buồng hay hầm, độ ẩm của không khí vào là 10 – 30% và khi ra độ ẩm đó là 40 – 60%
Đối với sấy phun, độ ẩm của không khí vào là 5 – 10% và khi ra độ ẩm đó là 20 – 40%
• Nếu độ ẩm của không khí vào thiết bị thấp quá sẽ làm rau quả bị nứt hoặc tạo ra lớp vỏ khô trên bề mặt nhưng nếu quá cao thì tốc độ sấy sẽ giảm đi
• Nếu không khí đi ra có độ ẩm thấp thì tốn chi phí năng lượng
Trang 6Do đó cần phải điều chỉnh các thông số như nhiệt độ sấy, thời gian lưu thích hợp để quá trình sấy đạt hiệu quả tốt nhất
Vận tốc lưu thông của không khí:
• Trong thiết bị sấy dòng không khí có thể lưu thông song song cùng chiều hay ngược chiều với chuyển động của sản phẩm ẩm, theo chiều thẳng gốc hay lưu thông trên bề mặt của sản phẩm sấy đứng yên
6 Các sản phẩm sấy:
6.1 các hình ảnh:
Trang 7
Hình 1.5: Thơm Hình 1.6: Khổ qua
6.2 Lợi ích của rau trái sấy:
Chi phí rau quả sấy thường thấp hơn do rau quả sấy chỉ nặng từ 1/5 đến 1/20 rau tươi và thể tích chỉ bằng 1/2 đến 1/10 rau quả tươi nên tiết kiệm chỗ chứa và chi phí xử lý
Tiêu chuẩn về nguyên liệu thường thấp hơn rau quả đóng hộp và các phương pháp bảo quản khác
Rau quả sấy không bị ngộ độc như rau quả đóng hộp
Trang 8Chương 2: Các phương pháp sấy
Phạm vi áp dụng:
Không áp dụng cho trái cây tươiThừơng áp dụng cho các vật liệu cứng: ớtCác sản phẩm chế biến như củ kiệu, chuối miếng,…
Nguyên tắc:
Xử lí nguyên liêu thô( rửa, phân loại…) để tránh hư hỏngBảo vệ nguyên liệu tránh thất thoát trong quá trình phơiSấy nhanh bằng cách:
Tăng diện tích bề mặt sấyBắt càng nhiều bức xạ mặt trời bằng cách sử dụng chất hấp thụ ánh sáng
Tăng khả năng lưu thông của không khí trong sản phẩmTránh mất nhiệt
Tránh sự tiếp xúc trực tiếp của bức xạ mặt trời lên thực phẩm Bảo vệ thực phẩm chống:
Tái hút ẩmSự tấn công của sâu bọẢnh hưởng xấu của ánh sáng
Cách thực hiện:
Rau quả được trải thành một lớp mỏng trên các khay, các tấm phơi phẳng hoặc trên một bề mặt nhất định tuỳ vào hoàn cảnh và điều kiện sản xuất, thông thừơng đặt trên một tấm thép, tấm plastic hoặc tấm gỗ Không dùng tấm vải kim loại mạ kẽm vì nó có thể bị oxi hoá làm độc hại cho thực phẩm; tránh dùng đồng vì nó phá huỷ vitamin C và đẩy nhanh quá trình oxi hoá; cũng không dùng nhôm vì nó có khuynh hướng làm bẩn màu và ăn mòn Gỗ thì tốt để chế tạo khay; tuy nhiên không được dùng gỗ còn tươi hay gỗ đỏ vì nó làm biến màu thực phẩm và gay ra các mùi lạ
Trang 9Khay được đặt thành block để không khí lưu thông tốt hơn Sự phàn xạ của mặt trời trên bề mặt tấm kim loại làm chho nhiệt độ tăng
Ngoài ra phải có hệ thống che đậy để cản trở sự tấn công của vi sinh vật và côn trùng
Tiêu chuẩn chất của sản phẩm sấy bằng phương pháp phơi:
Hàm ẩm: dưới 10%
Thành phần tro: dứơi 3%
Màu: giống như màu tự nhiên
Các hình ảnh:
Hình 2.1: Phơi cà Hình 2.2: Phơi ớt Hình 2.3: Phơi quả
1.2 Gián tiếp:
Nguyên tắc: nhữbg tia bức xạ của mặt trời đun nóng không khí Sau đó không khí nóng được đưa vào bồn chứa nguyên liệu cần sấy
Thiết bị gồm 3 phần chính:
Bộ phận đun nóng không khí: 1 máy đun nóng không khí tốt là một khu vực hình chữ nhật kín Cái trần của thiết bị là vùng tiếp nhận ánh sáng mặt trời để đun nóng một tấm bảng ở đáy được sơn đen Qua đó làm nóng không khí bên trong đó
Buồng sấy: là một cái buồng đơn giản với những cái cửa ở mặt đông Buồng có thể giữ những cái khay chứa vật liệu Không khí nóng từ bộ phận đun nóng vào buồng thông qua việc mở đáy
Việc rút không khí ẩm và tái chế: phầng đỉnh của buồng sấy là khu vực cho việc rút không khí ẩm nóng với khả năng tái sản xuất trong trừơng hợp không khí không thể bão hoà ẩm Việc tách không khí này ra có ảnh hưởng: tăng khả năng bay hơi ẩm
Việc kiểm tra và phân tích: chúng ta nên kiểm tra nhiệt độ và hàm lượng ẩm của không khí bên trong và bên ngoài bộ phận đun nóng Thông thừơng, hàm ẩm của sản phẩm sấy nên được phân tích và tổng khối lượng các phần đi ra và đi vào nên được ghi nhận
Thông thừơng việc sấy bằng năng lượng mặt trời không hiệu quả nếu quá trình sấy đòi hỏi nhiệt độ cao hơn 55 – 60oC Trong trường hợp này việc gia nhiệt phải được thực hiện trong buồng sấy với không khí được đun nóng từ gỗ, khí nhiên liệu, dầu… Nhìn chung việc gia nhiệt bằng dầu chỉ có hiệu quả kinh tế ở Châu Phi và ở những nứơc sản xuất dầu
Trang 102 Sấy nhân tạo:
2.1 Phân loại phương pháp và thiết bị sấy:
Do điều kiện sấy trong mỗi trường hợp sấy rất khác nhau nên có nhiều kiểu thiết bị sấy khác nhau, vì vậy có nhiều cách phân loại thiết bị sấy
2.1.1 Phân loại theo pp sấy:
Dựa vào trạng thái tác nhân sấy (TNS) hay cách tạo ra động lực quá trình dịch chuyển ẩm mà chúng ta có hai phương pháp sấy: phương pháp sấy nóng và phương pháp sấy lạnh
2.1.1.1 Phương pháp sấy nóng:
Trong phương pháp sấy nóng tác nhân sấy TNS và vất liệu sấy (VLS) được đốt nóng Trong các hệ thống sấy (HTS) nóng có hai cách để tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa VLS và môi trường: cách thứ nhất là giảm phân áp suất của TNS bằng cách đốt nóng nó và cách thứ hai là tăng phân áp suất hơi nước trong VLS Trong các HTS đối lưu người ta sử dụng cả hai cách này Trái lại, trong các HTS bức xạ, HTS tiếp xúc và các HTS dùng dòng điện cao tần chỉ sử dụng cách đốt nóng vật Như vậy, nhờ đốt nóng hoặc cả TNS lẫn VLS hoặc chỉ đốt nóng VLS mà hiệu số giữa phân áp suất hơi nước trên bề mặt vật pab và phân áp suất hơi nước trong TNS pam tăng dẫn đến quá trình dịch chuyển ẩm từ trong lòng VLS ra bề mặt và đi vào môi trường
2.1.1.2 Phương pháp sấy lạnh:
Trong phương pháp sấy lạnh người ta tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa VLS và TNS chỉ bằng cách giảm phân áp suất hơi nước trong TNS pam nhờ giảm lượng chứa ẩm d Khi đó, ẩm trong vật liệu dịch chuyển ra bề mặt vào môi trường có thể trên dưới nhiệt độ môi trường (t > 0) và cũng có thể nhỏ hơn 00C
2.1.2 Phân loại theo tác nhân sấy:
Dựa vào tác nhân sấy ta có thiết bị sấy bằng không khí hoặc thiết bị sấy bằng khói lò, ngoài ra còn có các thiết bị sấy bằng phương pháp đặc biệt như sấy thăng hoa hay bằng dòng điện cao tần
2.1.2.1 Thiết bị sấy bằng không khí:
Thiết bị dùng tác nhân sấy là không khí, không khí được thổi qua calorife, nhiệt độ không khí sẽ được nâng cao và sẽ thực hiện quá trình sấy vật liệu Trong các quá trình sấy vật liệu mà yêu cầu độ sạch cao thì tác nhân sấy là không khí là tốt nhất
vì không khí có độ sạch cao và có sẵn trong tự nhiên, do đó không khí là tác nhân sấy rất phổ biến
2.1.2.2 Thiết bị sấy bằng khói lò:
Ngoài không khí, khói lò cũng là tác nhân sấy phổ biến Khói lò có thể tạo ra nhờ đốt nhiều loại nguyên liệu mà chủ yếu là than đá, các loại củi và dầu nặng Khói lò thường sử dụng trong các thiết bị sấy có thể với tư cách là nguồn cung cấp nhiệt gián tiếp để đốt nóng tác nhân sấy (trong calorifer khí-khói) hoặc tư cách là tác nhân sấy vừa trực tiếp cung cấp nhiệt cho vật liệu sấy vừa mang ẩm thải vào môi trường
Vì trong khói lò cũng chỉ có hai thành phần: khói khô và hơi nước Vì vậy, với tư cách
Trang 11là một tác nhân sấychúng ta sẽ xem khói lò như là một dạng nào đó của không khí ẩm Tuy nhiên nhược điểm của khói lò là có độ sạch không cao.
2.1.2.3 Hệ thống sấy thăng hoa:
HTS lạnh mà trong đó ẩm trong VLS ở dạng rắn trực tiếp biến thành hơi đi vào TNS thường gọi là sấy thăng hoa Trong HTS thăng hoa, người ta tạo ra môi trường trong đó nước trong VLS ở dưới điểm 3 thể, nghĩa là nhiệt độ của vật liệu T < 273 0K và áp suất TNS bao quanh vật p < 610 Pa Khi đó, nếu VLS nhận được nhiệt lượng thì nước trong VLS ở dạng rắn sẽ chuyển trực tiếp thành hơi nước đi vào TNS Như vậy, trong các HTS thăng hoa một mặt ta phải làm lạnh vật xuống dưới 00C và tạo chân không xung quanh VLS
2.1.2.4 Hệ thống sấy bằng dòng điện cao tần:
Trong các HTS còn có HTS dùng dòng điện cao tần hoặc dùng năng lượng điện từ trường để đốt nóng vật Trong các HTS loại này, khi VLS đặt trong một trường điện từ thì trong vật xuất hiện các dòng điện và chính dòng điện này đốt nóng vật Như vậy, các HTS loại này cũng chỉ tạo ra độ chênh phân áp suất giữa VLS và môi trường bằng cách đốt nóng vật Do kỹ thuật tạo ra trường điện từ cũng như tính kinh tế của nó nên các HTS này rất ít gặp
2.1.3 Phân loại theo áp suất làm việc:
Dựa vào áp suất làm việc ta có thể phân loại:
+ Thiết bị sấy ở áp suất thường
+ Thiết bị sấy chân không
Hiện nay, đa số các thiết bị sấy đều được thực hiện ở áp suất thường vì sấy ở áp suất chân không đòi hỏi thiết bị rất phức tạp, chỉ được dùng để sấy những VLS quý hiếm không chịu được nhiệt độ cao Vì vậy, thiết bị sấy chân không là chuyên dùng, không phổ biến
2.1.4 Phân loại theo phương thức làm việc:
Dựa vào phương thức làm việc ta có:
+ Thiết bị sấy liện tục: quá trình sấy được thực hiện với việc nhập liệu và tháo liệu là liện tục
+ Thiết bị sấy gián đoạn: quá trình sấy được thực hiện với việc nhập liệu và tháo liệu là gián đoạn
2.1.5 Phân loại theo chiều chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy:
Dựa vào chiều chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy ta có:
+ Thiết bị sấy cùng chiều: thiết bị thực hiện quá trình sấy mà chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy là cùng chiều
+ Thiết bị sấy ngược chiều: thiết bị thực hiện quá trình sấy mà chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy là ngược chiều
+ Thiết bị sấy giao chiều: thiết bị thực hiện quá trình sấy mà chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy là giao nhau
Trang 122.1.6 Phân loại theo phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy:
Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy ta có thể phân loại thành các thiết bị sau:
+ Thiết bị sấy đối lưu
+ Thiết bị sấy tiếp xúc
+ Thiết bị sấy bức xạ
2.1.6.1 Thiết bị sấy đối lưu:
Trong HTS này, VLS nhận nhiệt bằng đối lưu từ một dịch thể nóng mà thông thường là không khí nóng hoặc khói lò Đây là loại HTS phổ biến hơn cả Trong HTS đối lưu người ta lại phân ra các loại: HTS buồng, HTS thùng quay, HTS tháp, HTS khí động
2.1.6.2 Thiết bị sấy tiếp xúc:
Trong HTS tiếp xúc VLS nhận nhiệt từ một bề mặt nóng Như vậy, trong các HTS tiếp xúc người ta tạo ra độ chênh phân áp suất nhờ tăng phân áp suất hơi nước trên bề mặt VLS Trong số này chúng ta thường gặp HTS lô, HTS tang
2.1.6.3 Thiết bị sấy bức xạ:
Trong HTS bức xạ, VLS nhận nhiệt từ một nguồn bức xạ để ẩm dịch chuyển từ trong lòng VLS ra bề mặt và từ bề mặt khuếch tán vào môi trường Rõ ràng, trong HTS bức xạ người ta tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa VLS và môi trường chỉ bằng cách đốt nóng vật
HTS bức xạ thường dùng để sấy các vật liệu dạng tấm mỏng như vải, lớp sơn trên các chi tiết kim lọai Ngoài ra nó cũng dùng để sấy sau khi đóng bìa hoặc phim ảnh vo91i mục đích vừa sấy vừa diệt các nấm mốc
Có thể phân HTS bức xạ theo nguồn năng lượng đốt nóng bề mặt bức xạ hoặc tính chất của bề mặt bức xạ Theo tính chất bề mặt bức xạ ta có:
_ HTS bức xạ dùng đèn hồng ngoại
_ HTS bức xạ dùng bề mặt bức xạ Bề mặt bức xạ có thể là các điện trở bức xạ khi chúng ta dùng điện để đốt nóng hoặc các bề mặt bức xạ khác (gạch chịu lửa chẳng hạn) được đốt nóng bằng khí đốt
Ở nhiệt độ cao dòng nhiệt bức xạ mới đáng kể Do đó các bề mặt bức xạ phải được đốt đến nhiệt độ cao và kéo theo suất tiêu hao nhiệt lượng riêng trong các HTS bức xạ rất lớn Vì vậy, HTS bức xạ thường không kinh tế Nếu nkhông do yêu cầu công nghệ như vừa sấy vừa diệt nấm mốc hoặc yêu cầu cường độ sấy phải rất cao để đảm bảo độ bám chắc và bóng đẹp như sấy các chi tiết kim loại sau khi sơn người ta không sử dụng HTS bức xạ
2.1.7 Phân loại theo cấu tạo thiết bị:
Dựa vào cấu tạo thiết bị ta có: sấy buồng, sấy hầm, sấy tháp, sấy thùng quay, sấy khí động, sấy tầng sôi, sấy phun, sấy lô, sấy tang (sấy trục)
2.1.7.1 HTS buồng:
Cấu tạo chủ yếu của HTS buồng là buồng sấy Trong buồng sấy bố trí các thiết bị đỡ VLS mà ta gọi chung là thiết bị chuyển tải (TBCT) Nếu dung lượng của
Trang 13buồng sấy bé và TBCT là các khay sấy thì người ta thường gọi HTS buồng là tủ sấy Nếu dung lượng buồng sấy lớn và TBCT là các xe goòng thì người ta gọi là HTS buồng kiểu xe goòng Nói chung, TBCT trong HTS buồng rất đa dạng Đặc điểm của HTS buồng do tính chất cấu tạo của nó , là một HTS chu kỳ từng mẻ một Do đó, năng suất sấy không lớn Tuy nhiên, nó có thể sấy nhiều dạng VLS khác nhau từ vật liệu dạng cục, hạt đến các vật dạng thanh, tấm.
2.1.7.2 HTS hầm:
Khác với HTS buồng, trong HTS hầm thiết bị sấy là một hầm sấy dài, VLS vào đầu này và ra đầu kia của hầm TBCT trong HTS hầm thường là xe goòng hoặc băng tải Đặc điểm chủ yếu của HTS hầm là bán liên tục hoặc liên tục và cũng như HTS buồng nó có thể sấy được nhiều dạng VLS Tuy nhiên nhiên, do cấu tạo, năng suất của nó lớn hơn năng suất của HTS buồng
2.1.7.3 HTS tháp:
Trong HTS này thiết bị sấy là một tháp sấy, trong đó người ta đặt một loạt kênh dẫn và kênh thải TNS xen kẽ nhau VLS trong HTS tháp là dạng hạt tự chảy từ trên xuống dưới TNS từ các kênh dẫn xuyên qua lớp hạt chuyển động đi vào các kênh thải để thải ra ngoài Như vậy, HTS tháp là HTS chuyên dùng để sấy hạt Cùng dạng với HTS tháp chúng ta cũng gặp những HTS tương tự, ở đó hạt chuyển động từ trên xuống còn TNS đi ngang qua lớp hạt thực hiện quá trình trao đổi nhiệt ẩm HTS tháp là HTS liên tục
2.1.7.4 HTS thùng quay:
Thiết bị sấy trong HTS thùng quay như tên gọi là một thùng sấy hình trụ tròn đặt nghiêng một góc nào đó Trong thùng sấy người ta bố trí các cánh xáo trộn Khi thùng quay, VLS vừa chuyển động từ đầu này đến đầu kia của thùng sấy vừa bị xáo trộn từ trên xuống dưới TNS cũng vào đầu này và ra đầu kia của thùng sấy Như vậy, HTS thùng quay cũng là HTS chuyên dùng để sấy hạt hoặc cục nhỏ và có thể làm việc liên tục
2.1.7.5 HTS khí động:
Có rất nhiều dạng HTS khí động Thiết bị sấy trong HTS này có thể là một ống tròn hoặc hình phễu, trong đó TNS có tốc độ cao vừa làm nhiệm vụ sấy vừa làm nhiệm vụ vận chuyển VLS từ đầu này đến đầu kia của thiết bị sấy Tốc độ tác nhân có thể đạt 40 đến 50 m/s VLS trong các HTS này phải là những hạt, mảnh nhỏ và độ ẩm cần lấy đi trong quá trình sấy thường là độ ẩm bề mặt
2.1.7.6 HTS tầng sôi:
Trong HTS tầng sôi thiết bị sấy là một buồng sấy, trong đó người ta bố trí ghi đỡ VLS TNS có thông số thích hợp được đưa vào dưới ghi và làm cho VLS chuyển động bập bùng trên ghi như hình ảnh các bọt nước sôi Vì vậy, người ta gọi đó là HTS tầng sôi Đây cũng là HTS chuyên dùng để sấy hạt Hạt khô nhẹ hơn sẽ ở phần trên của lớp sôi và được lấy ra khỏi thiết bị sấy một cách liên tục Trong HTS tầng sôi, truyền nhiệt và truyền ẩm giữa TNS và VLS rất tốt nên trong các HTS hạt hiện có thì HTS tầng sôi có năng suất lớn, thời gian sấy nhanh và VLS được sấy rất đều
Trang 142.1.7.7 HTS phun:
HTS phun là một HTS chuyên dùng để sấy các dung dịch huyền phù như trong dây chuyền sản xuất sữa bột, sữa đậu nành Thiết bị sấy trong HTS này thường là một hình chóp trụ, phần chóp hướng xuống dưới Dung dịch huyền phù được bơm cao áp đưa vào các vòi phun hoặc trên đĩa quay ở đỉnh tháp tạo thành những hạt dung dịch bay lơ lửng trong thiết bị sấy TNS có thể được đưa vào cùng chiều hay ngược chiều thực hiện quá trình truyền nhiệt ẩm với các hạt dung dịch và thoát ra ngoài qua xyclon Vật liệu khô thu được ở đáy chóp và được lấy ra ngoài hoặc liên tục hoặc định kỳ
2.1.7.8 HTS lô:
Đây là loại HTS chuyên dùng sấy các VLS dạng tấm như vải, giấy, carton Trong HTS này thiết bị sấy là những hình trụ tròn mà quen gọi là các lô sấy được đốt nóng thường là bằng hơi nước bão hòa Vải hoặc giấy ướt được cuộn tròn từ lô này đến lô kia và nhận nhiệt bằng dẫn nhiệt từ bề mặt các lô và thải ẩm vào môi trường
2.1.7.9 HTS tang:
HTS này cũng là HTS chuyên dùng để sấy các vật liệu dạng bột nhão Thiết bị sấy trong HTS này cũng là một hình trụ tròn, có thể là dạng trống, được đốt nóng Bột nhão bám vào tang của hình trụ và nhận nhiệt bằng dẫn nhiệt để thải ẩm ra môi trường Bột đã sấy khô được một thiết bị tách khỏi tang
2.2 Các phương pháp và thiết bị sấy phù hợp với rau quả:
Mặc dù có rất nhiều phương pháp và thiết bị sấy nhưng trong quá trình sấy rau quả có một loạt biến đổi hoá sinh, hoá lý, cấu trúc cơ học và các biến đổi không thuận lợi khác làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và phần lớn rau quả đòi hỏi chế độ sấy ôn hoà (nhiệt độ sấy thấp) cho nên chỉ có một số phương pháp và thiết bị sấy rau quả được sử dụng Hiện nay, các phương pháp và thiết bị sấy thường được sử dụng để sấy rau quả là:
+ Hệ thống sấy buồng
+ Hệ thống sấy hầm
+ Hệ thống sấy tầng sôi
+ Hệ thống sấy thăng hoa
+ Hệ thống sấy chân không
+ Hệ thống sấy trục
+ Hệ thống sấy phun
2.2.1 Hệ thống sấy buồng:
2.2.1.1 Đặc điểm:
HTS buồng có rất nhiều dạng khác nhau nhưng bộ phận cơ bản của HTS buồng là buồng sấy Buồng sấy thường có tiết diện hình vuông hoặc hình chữ nhật và được xây bằng gạch đỏ Trong một số trường hợp buồng sấy cũng được làm bằng thép có cách nhiệt Nếu là HTS đối lưu tự nhiên thì người ta cố gắng tăng chiều cao của buồng sấy để tăng khả năng đối lưu của TNS
Trang 15Trong buồng sấy người ta bố trí các thiết bị chứa hoặc đỡ VLS mà ta gọi chung là thiết bị chuyển tải (TBCT) Trong HTS buồng TBCT thường gặp là:
+ Xe goòng có giá đỡ các khay chứa VLS
+ Giá cố định có thể đẩy khay vào và rút khay ra
Việc tổ chức cho TNS trao đổi nhiệt ẩm với VLS có nhiều phương án Tuy nhiên, khi tổ chức quá trình trao đổi nhiệt ẩm chúng ta cần chú ý các điểm sau:
+ Phải tạo mọi khả năng cho TNS đi xuyên qua VLS Điều này không những tăng cường khả năng trao đổi nhiệt ẩm mà còn làm cho VLS khô đều VLS khô đều là một trong những chỉ tiêu cơ bản của công nghệ sấy
+ Trong HTS buồng để VLS khô đều người ta thường tổ chức đảo khay trên dưới trong quá trình sấy
HTS buồng là HTS không liên tục Trong buồng sấy vật liệu được sấy gián đoạn ở áp suất khí quyển Việc nạp liệu và tháo liệu được thực hiện ở ngoài buồng sấy Nhược điểm của buồng sấy là thời gian sấy dài, vì vật liệu không được đảo trộn nên sấy không đều, khi nạp và tháo liệu bị mất nhiệt qua cửa, khó kiểm tra quá trình sấy
2.2.1.2 Nguyên tắc hoạt động:
Hình 2.4: Hệ thống sấy buồng
Trang 16Tác nhân sấy (theo mũi tên) là không khí qua cửa 4, rồi vào calorifer sưởi 5 để nâng đến nhiệt độ sấy Sự chuyển động của không khí nhờ năng lượng cung cấp bởi quạt ly tâm 6 vào rãnh 3 di chuyển theo cánh định hướng 2 qua lưới phân phối 8 thổi song song dọc theo bề mặt các khay chứa vật liệu.
Để giảm chiều dài buồng sấy, người ta bố trí đảo chiều chuyển động của không khí nóng bằng cách hướng dòng 2 đồng thời bố trí calorifer phụ 7 để đốt không khí giữa chừng nhằm hồi phục khả năng sấy của TNS Không khí sau sấy cũng được thải qua cửa 4 Cửa 4 có cấu tạo như van 4 ngả làm nhiệm vụ điều chỉnh hệ số tuần hoàn khí thải
Trong các buồng sấy hiện đại, người ta bố trí bộ phận điều khiển và điều chỉnh tự động, nhằm đảm bảo chuẩn xác các thông số về chế độ sấy, mặc dù có sự tác động của các yếu tố bên ngoài
2.2.1.3 Các HTS buồng:
2.2.1.4 Phạm vi ứng dụng:
Thường áp dụng để sấy các sản phẩm dạng miếng hay nguyên quả rau trái
2.2.2 Hệ thống sấy hầm:
2.2.2.1 Đặc điểm:
Cùng với HTS buồng, HTS hầm là một trong những HTS đối lưu thông dụng nhất Nếu HTS buồng là HTS từng mẻ, năng suất không lớn và có thể tổ chức cho TNS đối lưu tự nhiên hoặc cưỡng bức thì HTS hầm có năng suất lớn hơn, có thể sấy liên tục hoặc bán liên tục và luôn luôn là HTS đối lưu cưỡng bức
Một HTS hầm gồm 3 thiết bị chính: hầm sấy, calorifer, quạt Trong hầm sấy người ta bố trí hoặc xe goòng hoặc băng tải để chứa VLS
Hầm sấy làm việc ở áp suất khí quyển và dùng tác nhân sấy là không khí hay khói lò Vật liệu được xếp trên các khay đặt trên xe goòng hay dùng băng tải di
Trang 17chuyển dọc theo chiều dài hầm Có thể cho tác nhân sấy tuần hoàn để tăng tốc độ và độ ẩm của tác nhân sấy chiều dài của hầm có thể lên đến 60 m nhưng không nên lớn hơn vì như vậy trở lực của hệ thống tăng lên nhiều Vận tốc chuyển động của không khí trong hầm thường từ 2 - 3 m/s.
Nhược điểm của hầm sấy là sấy không đều do sự phân lớp không khí nóng và lạnh theo chiều cao của hầm, khi tốc độ dòng khí nhỏ vật liệu không được xáo trộn đều Tuy nhiên hầm sấy là loại thiết bị sấy dễ sử dụng các phương thức sấy khác nhau, dòng khí và vật liệu sấy có thể chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều hoặc đặt các quạt dọc tường hầm sấy để thổi thẳng góc với dòng vật liệu
2.2.2.2 Nguyên tắc hoạt động:
Hình 2.7: Hệ thống sấy hầm
Trong hầm sấy có thể bố trí dòng tác nhân thổi song song theo chiều rộng hoặc theo chiều dài
Trong hầm 1 người ta ngăn bằng tấm trần 2 tạo thành rãnh dẫn TNS Không khí qua calorifer 5 nhờ quạt hút 6 được đốt nóng đến nhiệt độ sấy rồi thổi song song bề mặt các khay trên xe goòng 3 Để xe goòng di chuyển thuận lợi người ta bố trí 2 đường ray định hướng Khoảng cách giữa xe goòng và tường hầm sấy được bố trí sao cho dòng chảy TNS tập trung bề mặt của vật liệu
Trang 18Thực hiện quá trình sấy trong trạng thái tĩnh bằng cách xếp xe goòng đầy hầm, rồi đóng cửa lại tiến hành sấy Khi vật liệu khô mở cửa kéo các xe goòng ra.
Theo nguyên lý cấu tạo của hầm sấy có thể tiến hành sấy liên tục bằng cách lắp thêm bộ phận kéo hoặc đẩy các xe goòng
2.2.2.3 Các HTS hầm:
2.2.2.4 Phạm vi ứng dụng:
Thường áp dụng để sấy các sản phẩm dạng miếng hay nguyên quả rau trái
2.2.3 Hệ thống sấy tầng sôi:
2.2.3.1 Đặc điểm:
HTS tầng sôi là HTS chuyên dùng để sấy hạt, quả nhỏ HTS tầng sôi được dùng rất phổ biến trong công nghệ sau thu hoạch HTS tầng sôi có cấu tạo bao gồm: quạt, buồng hoà trộn, buồng sấy, cơ cấu nạp liệu, buồng chứa sản phẩm, xyclon Trong HTS tầng sôi thì lưới phân phối đóng vai trò quan trọng, lưới phân phối không những có nhiệm vụ đỡ khối hạt vật liệu mà còn góp phần tạo sự chảy rối và phân bố đồng đều tác nhân nóng theo tiết diện buồng sấy, đồng thời hình thành vô số các dòng tia, mà các hạt vật liệu được treo trong trạng thái lơ lửng Lưới phân phối có thể chế tạo nhiều kiểu, nhiều dạng khác nhau: bằng các thanh ghép, bằng tấm kim loại đục lỗ, bằng các cách định hình, bằng gốm sứ đúc
HTS tầng sôi là một HTS đối lưu mà đặc trưng của nó là VLS ở thể sôi trao đổi nhiệt ẩm với dòng tác nhân nhưng không bay theo tác nhân Khi tốc độ TNS bé, lớp hạt nằm yên, đó là HTS đối lưu bình thường Nếu tốc độ TNS đạt được một giá trị tới hạn nào đó thì lớp hạt trên ghi buồng sấy sẽ ở chế độ sôi, khi đó chúng ta có HTS tầng sôi Nếu áp lực dòng TNS đủ lớn và cuốn toàn bộ lớp hạt trên ghi bay theo, bấy giờ chúng ta có HTS khí động
Trang 192.2.3.2 Nguyên tắc hoạt động:
Hình 2.10: Hệ thống sấy tầng sôi 1 bậc
Sấy tầng sôi 1 bậc trong buồng 3 với lưới phân phối 6 có buồng làm nguội 7 Không khí nhờ quạt 1 thổi qua calorifer 2 vào phía dưới lưới phân phối trong buồng sấy Vật liệu qua bộ phận nhập liệu 4 vào buồng sấy 3 rồi rơi vào buồng làm nguội 7 và xuống vít tải 9 ra ngoài Không khí qua cửa 8 vào buồng làm nguội rồi được sưởi nóng trong calorifer 2 đưa vào buồng sấy 3, từ đó khí qua xyclon 5 và thải ra ngoài
Trang 20Hình 2.10: Hệ thống sấy tầng sôi nhiều bậc
Sấy tầng sôi nhiều bậc: vật liệu vào cửa 5 xuống buồng sấy, lần lượt qua các ngăn và cuối cùng theo cửa 9 ra ngoài Không khí nhờ quạt 7 đưa qua calorifer 8 sưởi nóng, rồi thổi vào phía dưới lưới phân phối 6 Khi sấy xong vào xyclon 4 rồi nhờ quạt
2 thổi qua cửa 3 ra ngoài
2.2.3.3 Các HTS tầng sôi:
Hình 2.11: HTS tầng sôi Hình 2.12: HTS tầng sôi
2.2.3.4 Phạm vi ứng dụng:
Trang 21Thường áp dụng để sấy các sản phẩm dạng hạt và bột rau trái sau khi sấy phun.
2.2.4 Hệ thống sấy thăng hoa:
2.2.4.1 Đặc điểm:
Hiện nay trong công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dược cũng như công nghiệp hoá học nói chung, HTS thăng hoa cũng được dùng khá phổ biến Như tên gọi, sấy thăng hoa là quá trình tách ẩm khỏi VLS trực tiếp từ trạng thái rắn biến thành trạng thái hơi nhờ quá trình thăng hoa Như vậy, để tạo ra quá trình thăng hoa, VLS phải được làm lạnh dưới điểm 3 thể Từ đó VLS nhận được nhiệt lượng để ẩm từ dạng rắn trực tiếp thăng hoa lên thể khí và thải vào môi trường
Quá trình dịch chuyển ẩm trong sấy thăng hoa khác với quá trình dịch chuyển ẩm trong các HTS khác làm việc ở áp suất khí quyển Khi thăng hoa,các phân tử nước không va chạm nhau Nhờ đó mà sấy thăng hoa có một ưu điểm rất lớn là bảo toàn được chất lượng sinh học của sản phẩm sấy Nhược điểm lớn nhất của HTS thăng hoa là chi phí sấy của 1 kg sản phẩm rất cao, hệ thống phức tạp, cồng kềnh, phải dùng đồng thời bơm chân không và máy lạnh Do đó, vận hành phức tạp và đòi hỏi công nhân có trình độ kỹ thuật cao
2.2.4.2 Nguyên tắc hoạt động:
Dựa theo nguyên lý hoạt động của thiết bị, người ta phân thiết bị sấy thăng hoa thành hai loại:hệ thống sấy thăng hoa hoạt động liên tục, hệ thống sấy thăng hoa hoạt động theo chu kỳ
Trang 22
Hình 2.13: Hệ thống sấy thăng hoa.
1-Buồng thăng hoa; 2- Van; 3-Xyfon; 4-Bể chứa nước nóng; 5-Bình ngưng; 6- Bình tách lỏng; 7-Giàn ngưng NH3; 8-Bình chứa NH3; 10-Bơm chân không; 11,12,13-Động cơ điện; 14-Bơm nước; 15-Phin lọc; 16-Tấm gia nhiệt; 17-Chân không kế; 18-Van điều chỉnh; 19-Khay chứa vật liệu sấy; 20-Tấm gia nhiệt dưới; 21-Bộ điều chỉnh nhiệt
Hệ thống sấy thăng hoa hoạt động chu kỳ:
Trong hệ thống này, vật liệu sấy được làm lạnh đông nhanh đến một nhiệt độ thích hợp trong các kho lạnh sâu, thường là từ -10÷-40oC, rồi được đưa vào buồng thăng hoa (1) Quá trình lạnh đồng có thể tiến hành bằng đối lưu hoặc tiếp xúc, một số sản phẩm quý hiếm có thể đông lạnh nhanh trong nitơ lỏng Buồng thăng hoa một mặt được nối với bơm chân không (10) qua bình ngưng- đóng băng (5) Bình ngưng -đóng băng (5) được làm lạnh bởi một máy lạnh amoniac gồm máy nén (9), giàn ngưng (7), bình tách lỏng (6) và bình chứa amoniac (8) Nhờ bình ngưng- đóng băng (5) mà ẩm thoát ra từ vật liệu sấy được tách ra dưới dạng băng để máy hút chân không (10) làm việc với không khí khô Điều đó không những tạo cho bơm chân không làm việc nhẹ nhàng mà theo tính toán trong thực tế thì chi phí điện năng cho cả hệ thống sẽ giảm Mặt khác buồng thăng hoa (1) được nối với một hệ thống cung cấp nước nóng từ bình chứa (4) làm nguồn gia nhiệt cho vật liệu sấy
Hệ thống sấy thăng hoa liên tục:
Đối với hệ thống sấy thăng hoa vận hành liên tục với một lượng lớn nguyên liệu được đưa vào, người ta sử dụng hệ thống băng tải có phun dòng khí lạnh liên tục để làm lạnh đông sản phẩm trước khi đưa vào buồng sấy thăng hoa Tốc độ khác nhau của băng tải và bề dày của lớp sản phẩm sẽ quyết định điều kiện làm lạnh cho các sản phẩm khác nhau
Trong hệ thống sấy liên tục, các sản phẩm thường được phân phối bởi một bộ phận phân phối đặc biệt đến băng tải thứ nhất của hệ thống băng tải Lượng nhiệt cần thiết cho quá trình thăng hoa nước được truyền trực tiếp giữa các băng tải và các bảng truyền nhiệt đặt ở phía dưới Các vùng nhiệt độ khác nhau thích hợp cho các giai đoạn của quá trình sấy: giai đoạn trước sấy, giai đoạn sấy chính và giai đoạn sau sấy
Vào cuối hệ thống băng tải, các sản phẩm sấy thăng hoa chuyển ra ngoài thông qua khoá chân không và được đưa vào thùng để bảo quản
Toàn bộ quá trình được điều khiển và giám sát một cách tự động bởi hệ thống PLC
2.2.5 Hệ thống sấy chân không:
2.2.5.1 Đặc điểm:
Sấy chân không cũng tương tự như sấy thăng hoa đều là hệ thống sấy ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp nên tránh được sự phân hủy, biến tính của vật liệu khi bị tác động của nhiệt độ cao Do đó nâng cao chất lượng sản phẩm và làm giảm mất mát
Trang 23nhiệt lượng với tác nhân sấy và tạo điều kiện thu hồi chất bị cuốn theo hơi nước trong quá trình sấy.
Hệ thống sấy chân không bao gồm những bộ phận : Buồng sấy chân không, hệ thống tạo chân không, băng tải vận chuyển nguyên liệu, thiết bị nghiền sản phẩm, hệ thống gia nhiệt, hệ thống làm nguội sản phẩm
2.2.5.2 Nguyên tắc hoạt động:
Hình 2.14: HTS chân không
Lúc đầu, hệ thống tạo chân không hoạt động tạo chân không cho buồng sấy.Nguyên liệu được hệ thống nhập liệu nhập vào bên trong buồng sấy trên băng tải vận chuyển nguyên liệu.Bộ phân gia nhiệt cung cấp nhiệt làm nóng băng tải Nguyên liệu tiếp xúc với băng tải, dưới tác động của nhiệt độ và áp suất thấp, nước bốc hơi ra khỏi nguyên liệu Hơi nước và các chất dễ bay hơi thoát ra được dẫn vào hệ thống ngưng tụ.Nguyên liệu sau khi đi hết chiều dài băng tải sẽ đạt được độ ẩm yêu cầu Cuối băng tải có hệ thống thiết bị làm nguội sản phẩm.Sản phẩm sau khi sấy có dạng khối được đưa qua hệ thống máy nghiền để nghiền mịn sản phẩm thành dạng bột và được đưa ra ngoài để bao gói