Thủ thuật khi dùng word-exel
Trang 1Th¸i Nguyªn th¸ng 7/2009
Trang 3a Lấy lại các thanh công cụ (Standard), thanh định dạng (Formatting).
Nhấn chuột phải vào thanh Menu
Trang 4b) Lưu ý:
• Mỗi lần chỉ lấy được một thanh như vậy để lấy
đủ các thanh chúng ta phải thao tác 3 lần (nhấn
chuột phải trên thanh Menu rồi chọn tên các
thanh)
• Khi muốn sắp xếp các thanh xuất hiện theo ý muốn chúng ta có thể khắc phục bằng cách nhấn chuột trái vào góc bên trái của mỗi thanh
có 4 dấu chấm Lúc đó chuột chuyển thành chữ thập có 4 mũi tên ra 4 hướng Giữ chuột trái và
rê chuột về vị trí thích hợp
Trang 52 Thêm, bớt các chức năng trên Menu và
thanh công cụ chuẩn.
• Để thao tác nhanh khi soạn thảo, chúng ta nên thêm các nút lệnh trên thanh định dạng
• Ví dụ: thêm chức năng trộn các ô (Merge cells) , chia các ô (Split cells), chỉ số trên(superscript), chỉ số dưới (subscript)
Trang 63.Các bước thực hiện thêm các nút lệnh trên thanh định dạng (Formatting).
• Chọn Tools\Customize xuất hiện hội thoại
như hình vẽ, sau đó chọn Commands.
Trang 7Chọn tên của chức năng trên Menu cần thêm bớt.
Trong hộp Categoires chọn một trong các Menu.
Trong hộp Commands, chọn các nút lệnh cần thiết rê chuột đặt
lên thanh công cụ (mỗi lần rê chuột chỉ được một nút lệnh).
Trang 94 Các bước thực hiện bỏ các nút lệnh trên
thanh định dạng (Formatting).
• Việc loại bỏ các nút lệnh trên thanh định dạng ta thực hiện các thao tác ngược lại Ví dụ muốn bỏ nút lệnh nào ta tiến hành tuần tự như sau:
• Chọn Tools\Customize Khi chọn Customize…
xuất hiện hộp hội thoại hình sau:
Trang 10tương ứng trên thanh công cụ kéo ra giữa màn hình soạn thảo
Trang 115.Chú thích tiếng Việt vào các nút lệnh trên Menu
Trang 126 Các thao tác chú thích tiếng Việt vào nút lệnh.
Trang 13Trong thuộc tính Name sửa tên của chú thích
bằng tiếng Anh và cho phép ta thêm chú thích bằng tiếng Việt
Trang 147 Các bước chú thích trên Menu sổ dọc
Trang 16MéT Sè CHøC N¨NG CÇN THIÕT TRONG QU¸
TR×NH SO¹N TH¶O V¨N B¶N
1 Lưu văn bản với tên khác
Mục đích: Nếu chúng ta cần văn bản có cấu trúc như văn bản hiện thời (văn bản đang mở), nhưng văn bản mới khác văn bản cũ về thời gian ban hành, nơi nhận và một số nội dung trong văn bản… thì việc chọn chức năng là giải pháp hợp lý nhất
Trang 17Các bước thao tác
• + Mở loại văn bản cần biên soạn có nội dung tương tự với văn bản mới cần soạn Chọn File\Save As và đặt tên mới cho văn bản
• + Tiến hành hiệu chỉnh văn bản theo yêu cầu.
• + Kết thúc văn bản nhấn Ctrl+S để lưu văn bản
Trang 193.Tìm kiếm (Find…) và thay thế (Replace…):
Tìm kiếm (Find…)
Thông thường các chức năng này mọi người đều biết, nhưng để áp dụng trong thực tế giúp cho hiệu chỉnh văn bản đúng yêu cầu quy chuẩn về văn bản như: Cách bỏ dấu(, ), (.), (:), (;), các khoảng trống giữa các từ, các lỗi chính tả … thì việc sử dụng 2 chức năng đó là rất cần thiết
Trang 20Tìm các khoảng trống thừa giữa 2 từ Tìm các lỗi sai chính tả.
Trang 21- Thay thế (Replace)
Sau khi tìm thấy lỗi chúng ta tiến hành thay thế
hàng loạt hoặc việc thay thế các lỗi cần thiết cho
bỏ dấu, không nhất thiết phải tìm kiếm mà trực tiếp thay thế luôn
Các bước tiến hành thay thế: Edit\Replace\
Trang 22• Find what: nhập từ cần tìm.
• Replace with: nhập từ cần thay thế.
• Sau đó nhấn vào nút (thay thế toàn bộ)
Hội thoại cho biết tổng số
từ đã được thay thế
Trang 23a) Sử dụng Auto Text.
• Đánh dấu cụm từ cần định nghĩa gõ tắt
(ví dụ: Cộng hòa xã ….).
• Chọn Insert\Auto Text\Auto Text…
4 Định nghĩa gõ tắt cho đoạn văn bản hoặc cụm từ
Trang 24Trong chức năng AutoText
Trang 25• Để sử dụng chức năng gõ tắt này ta thực hiện như sau:
Trang 26b) Sử dụng chức năng Auto Text
để tạo các mẫu văn bản nhanh
chóng.
Các bước thao tác giống như cách thực hiện ở trên nhưng nếu muốn tạo một mẫu văn bản thì đánh dấu toàn bộ văn bản
(Ctrl+A) Sau đó thao tác như các bước
trên
Trang 27c) Sử dụng AutoCorrect Options để định nghĩa cụm từ gõ tắt.
Trong văn bản các cụm từ thường được lặp
đi lặp lại nhiều lần Ví dụ ngành giáo dục
và đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo; giáo viên; cán bộ công chức… chúng ta nên dùng chức năng để tăng tốc độ soạn thảo
và sửa lỗi chính tả
Trang 28* Định nghĩa gõ tắt:
• Chọn cụm cần gõ tắt VD: Sở Giáo dục và Đào tạo
• Sau đó chọn Tools\AutoCorrect.
• Tại Replace: nhập cụm ký tự gõ tắt.
• Tại With: Nhập cụm từ cần thay thế.
• Mặc định sau khi đánh dấu cụm từ cầm thay thế
thì khi thao tác AutoCorrect tự động hiện ra (ta
không cần nhập vào)
• Sau đó nhấn nút
Trang 29Muốn sử dụng chức năng gõ tắt ta chỉ việc
gõ cụm ký tự đã định nghĩa rồi nhấn thanh
cách (Space Bar) trên bàn phím
Trang 30Hiện thông báo văn những thay đổi của văn bản ;
Mục đích: Giúp theo dõi quá trình văn bản đã thay đổi những gì? (thay đổi bao gồm cấu trúc, từ và cụm từ
đã thay đổi) Điều này rất quan trọng khi văn bản đã hiệu chỉnh đầy đủ chính xác nhưng sau vài giờ hoặc vài ngày không biết vì lý do nào đó mà đã bị thay đổi
5 Đóng mở chức năng theo dõi thay đổi văn bản
Trang 31Hình sau minh họa chức năng của Markup cho ta
thấy nội dung văn bản đã được thay đổi
Từ đã được xóa
đi là “â” thay vào bằng chữ “ă”
Trang 32Các thao tác bật tắt chức năng theo dõi thay
Trang 33Muốn hiện lên những thay đổi ta chọn View\Markup
Trang 34Tắt thông báo thay đổi của văn bản ta nhấn tiếp vào
Lưu ý khi đang soạn thảo cần tắt chế
độ “Markup” hiển thị thông báo để tránh phiền hà trong soạn thảo.
Trang 35C Thiết lập một số chức năng trong Option để khắc phục một số lỗi.
1 Loại bỏ đường kẻ lượn sóng màu (đỏ hoặc
xanh) bên dưới các từ hình H: 57M
Trang 36Khắc phục hiện tượng này ta thực hiện như sau:
- Chọn Tools\Option \ Spelling Grammar bỏ dấu kiểm tra như hình 1 ta được hình 2 sau đó nhấn OK hiện tượng trên không còn nữa
Trang 372 Khắc phục lỗi nhảy cách ký tự khi gõ dấu:
Ví dụ khi ta gõ từ Hà Nội thì nó nhảy thêm khoảng
trống vào giữa chữ H và chữ à cụ thể là: “H à N
ội”
* Chọn Tools\Option
* Cách khắc phục:
Trang 39Ta nên chọn chức năng
tại nút lệnh hội thoại
xuất hiện như hình 1
hình 1
Bỏ dấu chọn tại mục
như hình này rồi nhấn
OK hiện tượng nhảy chữ được khắc phục
Trang 403 Khắc phục lỗi khi dùng AutoShapes
Thường khi vào chức năng Draw thì xuất hiện khung hình
Trang 41Cách khắc phục để không xuất hiện khung hình:
Trang 42• Trong quá trình soạn thảo nhiều khi ta phải ghép nhiều file thành 1 file Để không mất thời gian mở từng file thì ta làm như sau:
GHÐp nhiÒu File trong
Word
Trang 43Chọn thực đơn Insert chọn File
Trang 44Chọn file cần ghép sau đó chọn Insert
Trang 45NHóNG EXCEL VµO WORD
• Giúp cho khi soạn thảo văn bản có
bảng biểu cần tính toán các phép tính tỷ lệ %, nhân, chia… mà các
bảng trong Word không thực hiện
được.
• Cho ta bảng tính uyển chuyển xê
dịch dễ dàng, căn trái, căn phải thuận lợi Thực hiện các thao tác như trên Excel.
Trang 47Nhấn chuột trái thì bảng tính xuất hiện như hình:
Trong bảng tính ta thao tác tương tự như trong Excel
Trang 48Bước 1: Chuẩn bị mẫu và danh sách Bước 2: Tiến hành trộn.
Bước 3: In các các mẫu đã được trộn.
Trén th: Mai Merge
Trang 49a.Chuẩn bị Biểu mẫu
Trang 50Danh sách
Trang 51b Các thao tác trộn:
- Mở bảng mẫu như hình:
Trang 52c) Lấy thanh trộn thư (Mail Merge).
Chọn: Tools\Lestters and Maillings\Show Mail Merge Toolbar
Trên giao diện soạn thảo của Word xuất hiện
thêm thanh công cụ giúp trộn thư
Trang 53Thanh được thêm
Trang 54Tại hội thoại này ta mở file dữ liệu nguồn.Trên
thanh trộn thư các nút lệnh ẩn đã được xuất hiện
ta chọn lệnh
Trang 55Trong hội thoại này
ta chọn các trường
(Fields) đặt vào
nơi cần trộn và nhấn nút Insert Mỗi lần chỉ đưa ra
1 trường kết quả
Trang 56Trên thanh Mail Merge, nhấn vào View Merged Data thì xuất
hiện thông tin tên trường đưa vào mẫu:
Trang 57Mét sè hµm hay dïng trong Excel
1.Các hàm nêu trong tài liệu thường hay dùng trong nhà trường để chuẩn hóa dữ liệu như hàm
Trim() dùng cắt khoảng trống Dư thừa; hàm Proper() nâng ký tự đầu của 1 từ lên chữ hoa, hàm and (&) nối các cột, hàm left() lấy chuối ký tự bên trái, Right() lấy chuỗi ký tự bên phải, Mid() lấy chuỗi ký trong chuỗi, hàm counta()…Ngoài ra hàm chn() chuẩn hóa ngày; hàm sodau(), sothu2()…
tách điểm từ 1 cột thành nhiều cột do Dự án viết để
hỗ trợ chuẩn hóa dữ liệu của học sinh khi cập nhật vào chương trình (một hình bên dưới minh họa các
dữ liệu cần chuẩn hóa)
Trang 58Sử dụng kết hợp các hàm để chuẩn hóa (cắt bớt khoảng trắng giữa các từ và bên phải bên trái của họ và tên, nâng ký tự đầu của họ, lót, tên thành chữ hoa) và ghép cột họ lót và tên.
Trang 59Chuẩn hoá ngày sinh qua hàm: =chn(địa chỉ ô)
Trang 60Tách điểm chung trong một cột thành
mỗi điểm nằm trên một cột
Trang 61Tên hàm Cú pháp Giải thích
Left =left(a,n) a là ô chứa chuỗi ký tự
n là số ký tự bên trái chuỗi được lấy ra
Right =right(a,n) a là ô chứa chuỗi ký tự
n là số ký tự bên phải chuỗi được lấy ra
Mid =Mid(a,n,m) a là ô chứa chuỗi ký tự
n là vị trí ký tự đầu tiên được lấy ra
m số ký tự được lấy ra kể từ vị trí n
Criteria: Tiêu chuẩn để đếm
Trang 62Áp dụng hàm trong trường hợp thống kê
số lượng theo điều kiện Ví dụ: Khi có danh sách cán bộ giáo viên có các cột giới tính; mã ngạch bậc lương thì ta áp dụng hàm này để thống kê số nữ có ngạch bậc
là 15113
Trang 63Sử dụng hàm để đếm trong vùng “K4:L5” có bao nhiêu số 10 kết quả đếm có 2 số 10 trong vùng đó
Trang 64Chuyển đổi mã font
• Mục đớch của chuyển đổi:
• Thống nhất bộ Font trong quỏ trỡnh soạn
thảo văn bản.
• Thuận lợi cho việc giao dịch điện tử.
• Chuyển đổi cỏc văn bản đó cú từ mó
ABC (TCVN3) sang mó Unicode.
•Yờu cầu: Cú bộ gừ Unikey hoặc chuyển đổi
mó font Vietkeyoffice
Trang 65Hình 1 thể hiện đoạn văn bản đang dùng mã TCVN3 (kiểu
font VnTime)
•
- Hình 2 thể hiện đoạn văn bản đã được đổi
sang mã Unicode
Trang 66Cỏc bước tiến hành chuyển đổi mó Font
• Bước 1: Thiết lập mã nguồn, mã đích trong
UniKey Toolkit
• Để chuyển đổi bạn phải có bộ gõ Unikey
• Mở UniKey Toolkit bằng cách nhấn phím tổ
hợp Ctrl+Shift+F6 xuất hiện hội thoại để tiến hành xác định mã nguồn, mã đích
Trang 67• Nếu chuyển đổi mã Font từ TCVN3 sang Unicode bạn chọn như hình bên:
• Nhấn vào nút đóng
Trang 68• Bước 2: Đánh dấu văn bản hay đoạn văn bản cần chuyển đổi
• Bước 3: Copy văn bản hay đoạn văn bản (Ctrl+C)
• Bước 4: Thực hiện lệnh chuyển mã bằng cách nhấn tổ hợp Phím: Ctrl+Shift+F9
• Bước 5: Dán văn bản đã được chuyển đổi bằng tổ hợp phím Ctr+V
• Lưu ý: Trong quá trình chuyển đổi văn bản
có thể không đọc được như đoạn dưới
đây
Trang 69Chuy n ể đổi mã font Chuyển đổi mã font
- Thống nhất bộ Font trong quá trình soạn thảo văn bản
- Thuận lợi cho việc giao dịch điện tử
- Chuyển đổi các văn bản đã có từ mã ABC (TCVN3) sang mã
Unicode
Trang 70• Nguyên nhân không đọc được là do chưa xác định kiểu font chữ Ô bên trái mã Font
đã được đổi sang mã Unicode, nhưng
kiểu font là: Vntime
• Cách khắc phục: đánh dấu văn bản đó và chuyển đổi sang Times New Romam kết quả như ô bên phải phía trên.
Trang 72Các hình sau là các bước chuyển đổi và kết quả
của chuyển đổi
Trang 74Yêu cầu cài đặt Adobe PDF hoặc cài máy in ảo
• Các bước tiến hành
mở văn bản word
chọn \ hội thoại xuất
hiện yêu cầu đặt tên
Trang 75Nén dữ liệu
Mục đích làm giảm dung lượng file hoặc của thư mục chứa các file để giao dịch điện tử thuận tiện hoặc copy dữ liệu; gộp nhiều files thành 1 file
Có nhiều công cụ để nén dữ liệu winzip; winzar
Chọn nén ở dạng WinRar thường làm giảm dung lượng nhiều hơn so với nén ở dang zip
Trang 76Các bước tiến hành nén
* Chọn file hoặc folder (thư mục) cần nén bằng cách kích chuột trái vào file hoặc folder khi đó file hoặc folder chuyển màu xanh
Trang 77thuộc tính khi nén (xóa file
hiện tại sau khi nén; tạo
file có định dạng Exe khi
kích đúp vào file thì tự giải
nén)
Trang 78Tab Advanced nhằm thiết lập
tính bảo mật như đinh dạng
NTFS tạo Password cho file
nén
Để tạo Password cho file nén chọn nút Set Password
xuất hiện hình bên
Nhập Password vào ô Enter
password vào xác nhận lại Password vào ô Reenter Password for verification
hình bên dưới.
Trang 79Chọn
Nếu chọn: sẽ hiện các ký tự đặt làm
Password, không phải xác nhận Password Chức
năng này đòi hỏi khi giải nén cần phải nhập
Password.
Trang 80Nếu chọn thì sau khi giải nén chương
trình tự động tạo folder có tên là tên file nén
Trang 81• Chọn chương trình tự động nén file với tên là tên file và đuôi là “Rar” (phần trong nháy kép” ngay tại nơi lưu file gốc (file
chưa nén)
• Chọn nén của gửi email (cách nén cần thiết cho gửi email).
• Chọn tạo file nén và chuyển file đã nén
Trang 82Giải nén (Extract): Để xem được nội dung của file
nén bắt buộc phải giải nén
• Bước 1: Chọn file cần giải nén.
• Bước 2: Nhấn chuột phải vào file nén đã được
chọn xuất hiện hội thoại bên tại hội thoại này có
3 lựa chọn để giải nén
Trang 83• Lựa chọn yêu cầu tìm đến thư mục cần chứa file sau khi giải nén.
• Lựa chọn cho phép giải nén tại nới chứa file nén.
• Lựa chọn tạo thư mục có tên là tên file chứa file đã giải nén cũng có tên là tên file khi nén.
• Hình bên hiển thị khi giải nén theo lựa chọn thứ nhất () tại hội thoại cho phép chọn nơi lưu trữ file và thiết lập các
thuốc tính khi xuất file
Trang 84Giíi thiÖu mét sè Website cung cÊp hÖ thèng v¨n b¶n quy ph¹m ph¸p luËt
Trang 86http://www.moet.gov.vn website của Bộ giáo dục
Trang 88http://www.Srem.com.vn website Dự án
Trang 90http://www google.com.vn website tìm kiếm thông tin
Trang 94http://vdict.com trang này giúp dịch các ngôn ngữ khác sang tiếng Việt hoặc ngược lại ngoài ra nó còn có chức năng phiên âm từng từ và các nghĩa của từ