1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới đường đô thị ppt

23 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội, quy hoạch phát triển ng

Trang 1

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới đường đô thị (4 tiết)

1. Khái niệm chung về quy hoạch đô thị

1.1 Sơ đồ tổng thể về quy hoạch và thiết kế đô thị

1.2 Quy hoạch sử dụng đất

1.3 Các tài liệu khác

2. Những yêu cầu cơ bản trong quy hoạch mạng lưới đường đô thị

3 Nội dung quy hoạch mạng lưới đường đô thị

4. Các bước trong thiết kế quy hoạch mạng lưới đường đô thị

5. Tổ chức mạng lưới đường xe đạp trong quy hoạch đô thị

6 Bố trí đường xe cơ giới và đường xe thô sơ

7. Tổ chức hệ thống đường đi bộ trong đô thị

*******************

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới đường đô thị (4 tiết)

§1 Khái niệm chung về quy hoạch đô thị

I Khái niệm chung về quy hoạch đô thị.

Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội, quy hoạch phát triển ngành, đảm bảo quốc phòng an ninh của từng vùng vàcủa quốc gia

1 Sơ đồ tổng thể về quy hoạch và thiết kế đô thị:

Sơ đồ tổng thể quy hoạch và thiết kế đô thị phải chỉ rõ những nguyên tắc tổchức và phát triển đô thị dựa trên một số vấn đề chính như sau:

- Vai trò kinh tế của đô thị

- Chức năng hành chính, chính trị và vai trò của các ngành thuộc khuvực III (thương mại, dịch vụ, vận tải) của đô thị

- Đặc tính của cơ sở hạ tầng trong đô thị (sự phân bố các trung tâmchính trị, thương mại, dịch vụ, văn hóa, dân cư,…)

Trang 2

Trong quy hoạch tổng thể cần xác định các vấn đề sau:

- Định hướng cơ bản về quy hoạch lãnh thổ của đô thị, dặc biệt lànhững vấn đề liên quan đến sự phát triển về quy mô của đô thị trongtương lai

- Mục đích sử dụng đất cho các đối tượng xây dựng khác nhau

- Quy hoạch phân bố các công trình cơ sở hạ tầng

- Quy hoạch tổng thể về giao thông vận tải

- Vị trí của các cơ sở sản xuất và dịch vụ quan trọng nhất

- Những vùng ưu tiên mở rộng và cải tạo mới

- Bảo vệ thiên nhiên (vùng rừng, cây cối, danh lam thắng cảnh) và cáccông trình di tích lịch sử, văn hóa (đền, chùa, lăng tẩm,…)

2 Quy hoạch sử dụng đất:

Đây là tài liệu có tính pháp lý và kỹ thuật đi kèm với tài liệu Sơ đồ quyhoạch tổng thể nhằm xác định rõ phương thức, mục đích sử dụng đất, phân chiaquỹ đất cho các đối tượng xây dựng khác nhau (đất sử dụng cho giao thông vận tải,xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng hành chính sự nghiệp, đấttrồng trọt,…)

3 Các tài liệu khác:

- Các quy định về bảo vệ môi trường và vệ sinh thành phố

- Yêu cầu về kiến trúc cảnh quan

- Trang bị tiện nghi cho đô thị

II Những yêu cầu cơ bản trong quy hoạch mạng lưới đường đô thị:

- Phát triển giao thông đô thị phải đi trước một bước so với các ngànhkhác

- Xây dựng và phát triển giao thông đô thị phải đảm bảo tính hệ thống,đồng bộ và liên hoàn Mạng lưới đường đô thị phải phù hợp với quyhoạch xây dựng đã được phê duyệt Khi nghiên cứu quy hoạch thiết

kế hệ thống giao thông đô thị phải đặt trong tổng thể không gian đô thị

Trang 3

bao gồm khu trung tâm (nội thành, nội thị) và vùng phụ cận (ngoạithành, ngoại thị, các đô thị vệ tinh,…).

- Xây dựng và phát triển giao thông đô thị phải đảm bảo sự quản lý tậptrung và thống nhất của nhà nước

- Xây dựng và phát triển giao thông vận tải đô thị phải đảm bảo tính kếthừa và từng bước tiến lên hiện đại hóa Khi thiết kế đường phố trong

đô thị phải xét đến đầu tư phân kỳ trên cơ sở phương án tương lai Cóthể phân kỳ nền đường, mặt đường, thoát nước, nút giao và các côngtrình giao thông khác trên nguyên tắc không giảm thấp cấp kỹ thuật,tận dụng tối đa những công trình đã làm ở giai đoạn trước, thuận lợiquản lý chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ

- Xây dựng và phát triển giao thông vận tải đô thị phải đảm bảo tínhkhả thi và hiệu quả kinh tế xã hội cao

III Nội dung quy hoạch mạng lưới đường đô thị.

Quy hoạch giao thông vận tải đô thị là một trong những vấn đề cơ bản nhấttrong quy hoạch xây dựng thành phố với mục tiêu đảm bảo sự đi lại của người dânđược nhanh chóng, tiện lợi và an toàn

Các nội dung chính trong quy hoạch giao thông vận tải bao gồm:

- Quy hoạch mạng lưới đường ô tô, đường xe đạp, đường đi bộ và cáchành lang chuyên dụng khác (nếu có)

- Chọn phương tiện giao thông, quy hoạch vận tải hành khách và hàng hóa

- Bố trí bãi đỗ xe, nơi đỗ xe, garage, cây xăng

Trong quy hoạch giao thông vận tải, tùy thuộc vào kế hoạch phát triển màchia ra thành các mức (5 mức):

- Mức 1: quy hoạch tổng thể giao thông vận tải cho kế hoạch 30 – 40 năm

- Mức 2: quy hoạch và đăng ký với thành phố những vung đất dành chođường cho kế hoạch 15 – 20 năm

- Mức 3: quy hoạch giao thông vận tải cho kế hoạch 5 – 10 năm

- Mức 4: sơ thảo các dự án về giao thông vận tải

Trang 4

- Sở giao thông vận tải để xác định các vấn đề về giao thông.

- Các cơ quan và chuyên gia về kinh tế giúp các nhà quy hoạch lựachọn các phương tiện vận tải phù hợp và đánh giá tốc độ tăng trưởngphương tiện giao thông vận tải

- Các cơ quan và chuyên gia về tuyến và môi trường để vạch ra cáctuyến đường sao cho ít ảnh hưởng đến môi trường nhất

Việc nghiên cứu mức 1 chia ra thành các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: dự toán các yêu cầu về GTVT trong kế hoạch dài hạn và

kế hoạch giữa kỳ cho tất cả các phương tiện GTVT

- Giai đoạn 2: nghiên cứu tập tính sử dụng các loại phương tiện GTVT(vận tải công cộng, xe con, xe máy, xe đạp, đi bộ) và tỷ lệ (%) các loạiphương tiện

- Giai đoạn 3: xem xét các giải pháp quy hoạch như bố trí bãi đỗ xe, cáctuyến đường ở khu trung tâm, quy hoạch các tuyến đường bao

Cần chú ý tới sự liên quan với giao thông và vận tải quốc gia và sự liên hệvới GTVT đường sắt, đường hàng không và đường thủy

Tiết 2

IV Các bước trong thiết kế quy hoạch mạng lưới đường đô thị.

Bước 1: Phân tích vùng thiết kế.

1 Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình: độ dốc mặt đất quy định, vị trí song suối, ao hồ,…

Trang 5

- Khí hậu, thủy văn: nhiệt độ, lượng mưa, hướng gió, vùng bịngập lụt, nước ngầm, nước mặt (xác định tần suất xuất hiệnhướng gió, vẽ biểu đồ hoa gió).

- Địa kỹ thuật: cấu tạo địa chất vùng thiết kế, vùng đất yếu,sụt lở

- Vật liệu xây dựng: loại vật liệu có thể khai thác, vị trí, trữlượng mỏ vật liệu

- Giá trị trồng trọt: cây nông nghiệp, cây công nghiệp, rừng,…

- Những gò bó khi thiết kế thi công

2 Dân số:

- Tỷ lệ phát triển dân số, quy mô dân số trong tương lai

- Phân bố dân số theo độ tuổi và nhu cầu đi lại của mỗi nhómđối tượng

- Quy mô hộ gia đình

3 Lao động và việc làm:

- Nhu cầu đi lại và khả năng hấp dẫn thu hút người lao động ởcác khu phố

- Lao động và việc làm được chia theo 3 khu vực:

 Khu vực I: thuộc các ngành khai thác trực tiếp tài nguyênthiên nhiên không qua khâu chế biến: trồng trọt, đánh cá, …

 Khu vực II: các ngành công nghiệp và công nghiệp khai thác

 Khu vực III: các ngành thương nghiệp, dịch vụ, vận tải,hành chính, giáo dục, y tế

a Trồng trọt:

- Loại cây trồng;

- Loại hình sở hữu (nhà nước, tập thể, tư nhân), quy mô diện tích;

b Công nghiệp:

- Phân loại các xí nghiệp, nhà máy trong và vùng phụ cận đô thị

- Vị trí của các cơ sở công nghiệp, tình hình phát triểnnhững năm gần đây và kế hoạch phát triển tương lai

c Thương nghiệp, dịch vụ, hành chính sự nghiệp khác.

- Các ngành này chiếm tỷ lệ lớn người lao động, ở Pháp:

Trang 6

+ Đối với các vùng công nghiệp hay nông nghiệp: 40%+ Đối với các đô thị lớn: 70%

- Phân loại lao động theo nhóm có tính chất tương tự:

+ Hành chính sự nghiệp: chiếm một tỉ lệ lớn, quy luật đi lại ổnđịnh

+ Thương cảng, sân bay, trường học, bệnh viện: vị trí ổnđịnh

+ Dịch vụ buôn bán lớn và trung bình: quy mô, sự phân

bố trong thành phố thường tập trung ở một số điểm

4 Tình hình xây dựng:

Quy hoạch xây dựng và kiến trúc chung của thành phố

5 Hiện trạng giao thông:

Xem xét phân tích mạng lưới đường giao thông hiện có

Bước 2: Phân tích nhu cầu đi lại của hành khách trên mạng lưới đường đô thị:

i Thành phân lưu lượng giao thông:

- Giao thông quá cảnh

- Giao thông cục bộ (trong phạm vi thành phố)

- Giao thông nội thành, nội bộ khu phố

ii Xác định lưu lượng giao thông thiết kế:

a) Đối với xe quá cảnh:

Lưu lượng thiết kế năm tương lai tính theo công thức:

- quy luật hàm mũ

Nt = N0.(1 + a)t-1

- hoặc quy luật tuyến tính

Nt = N0.(1 + A.t)trong đó:

Nt – lưu lượng xe năm tương lai t (xe/ngđ)

No – lưu lượng xe năm gốc (xe/ngđ)

A – hệ số công bội, xác định theo kinh nghiệm và có liên quan mật thiết với tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế

Trang 7

b) Đối với giao thông cục bộ:

Xác định tương tự như đối với giao thông quá cảnh

c) Đối với giao thông nội thành, nội bộ khu phố:

Lưu lượng xe tính toán trên các tuyến đường được xác định dựatrên số lần đi lại của người dân và có thể xác định theo côngthức kinh nghiệm sau:

Tij = T’ij + T”ij

Trong đó:

Tij – tổng số lần đi lại từ khu “ i “ tới khu “ j “

T’ij – số lần đi lại từ khu “ i “ đến khu “ j “ vì lý do đi làm

T”ij – số lần đi lại “Nhà ở – Lý do khác” Theo kinh nghiệm thì 30% đi vềtrung tâm thành phố

n

1 ijj ij

j ' i ' ij

) d ( F B

) d ( F

B A T

j j

ij

j j

B A

) d ( F

B A

A T

Aj – số người lao động sống ở khu “j”

Bj – số lượng việc làm có ở khu “j”

dij – khoảng cách đi lại giữa khu “i” và “j”

F(dij) – hàm số phụ thuộc dij, thể hiện sức hấp dẫn người lao động F(dij) tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách dij từ nhà đến nơi làm việc

- Đối với giao thông nội thành, nội bộ khu phố, ngoài cách trên còn dùng phươngpháp điều tra để xác định nhu cầu đi lại của người dân

Trang 8

- Để tính toán số lần đi lại, người ta chia thành 6 nhóm theo mục đích của chuyếnđi:

+ Đi làm D1

+ Đi mua bán hàng ngày D2

+ Mua bán đột xuất ở trung tâm thành phố D3

+ Giáo dục: giáo viên, sinh viên, học sinh,… D4

+ Đi làm ở các cơ quan hành chính của thành phố và TƯ D5

b Bước 3: Xác định cấp hạng và các tiêu chuẩn kỹ thuật:

Dựa vào lưu lượng xe chạy để xác định cấp hạng đường cho các tuyếnđường trong mạng lưới giao thông đô thị

Trang 9

5 Đi lại bằng xe con của hộ trong ngày (lần) 4 1.6 5

f Thăm hỏi, đi chơi 16% (D 6 )

2 Về phân bố chỗ làm việc, cửa hàng, trường học, công sở:

Làm việc tại nhà máy, xí nghiệp, công ty

a Làm việc tại khu phố sở tại:

- khu Trung tâm 90%

a Tại khu phố sở tại: 80%

b Số còn lại tỷ lệ với số việc làm có ở các khu.

Trang 10

c Mua bán đột xuất, mua bán lớn 100% ở khu vực trung tâm thành phố.

4 Giáo dục:

a Phổ thông cơ sở chiếm 50% số đi lại thuộc ngành giáo dục D 4 , trong đó 80% đi lại trong phạm vi khu phố sở tại và 20% còn lại phân bố tỷ lệ thuận với số lần đi lại “nhà ở- nơi làm viêc”.

b Phổ thông trung học chiếm 50% số lần đi lại thuộc ngành giáo dục D 4 và phân bố về khu trung tâm là 80%, số còn lại về khu N.

5 Viên chức làm việc ở các sở, cục 100% làm việc ở khu trung tâm thành phố.

6 Thăm hỏi, đi chơi: số lần đi tỷ lệ thuận với dân số các khu phố.

- Căn cứ vào số dân, số người trung bình trong 1 hộ và số người đi lại bằng phương tiện

cơ giới, ta xác định được số lần xuất phát của hành khách từ mỗi khu tính toán Ví dụ tính toán đối với khu B:

Tính số hộ gia đình trong khu= (Dân số)/(Số người trong 1 hộ)=18,000/2.9=6,200 hộ Tính số lần xuất phát từ khu phố B:

Số lần xuất phát=(Số hộ)x(số lần đi lại trong 1 ngày)=6,200x4=24,800 lần

Tương tự như trên, ta tính được số lần đi làm xuất phát từ khu T và N Các kết quả được tính trong bảng sau:

Bảng 2

Trang 11

Khu phố Dân số

(người)

Số ngườitrong 1 hộ Số hộ

Đi lại bằng

xe (lần)

Số lần xuấtphát từ nhà

Ghi chú:

- Tổng số lần xuất phát được quy tròn thành 70,000 lượt

- Các cột (2), (3), (5) lấy từ bảng 1

- Cột (4)=(2)/(3); cột (6)=(4)/(5)

2 Phân bố 70,000 lần “xuất phát” theo các nhóm hành khách

- Dựa vào Lý do đi lại ta có thể xác định số lần “xuất phát” của mỗi nhóm hành khách

- Các kết quả này được ghi vào cột (2) của Bảng 3

- Hiệu chỉnh lại số lần xuất phát tính toán của các khu B, T và N theo tổng số lần xuất phát là 70,000 lần như sau (hiệu chỉnh lại cột (6) bảng 2):

Số lần xuất phát từ nhà của khu B = 24 , 700

350 , 70

000 , 70 x 800 , 24

Trang 12

Số lần xuất phát từ nhà của khu T = 6 , 100

350 , 70

000 , 70 x 700 , 6

Số lần xuất phát từ nhà của khu N = 70,000 - 24,700 - 6,100=39,200 lần

- Phân bố số lần xuất phát của mỗi khu theo các nhóm hành khách:

Đối với khu B:

Số lần xuất phát theo nhóm D 1 =24,700x0.40=9,880 lần

Số lần xuất phát theo nhóm D 2 =24,700x0.10=2,470 lần

Số lần xuất phát theo nhóm D 3 =24,700x0.20=4,940 lần

Các kết quả được ghi vào cột (3) bảng 3

Đối với khu T:

Số lần xuất phát theo nhóm D 1 =6,100x0.40=2,440 lần

Số lần xuất phát theo nhóm D 2 =6,100x0.10= 610 lần

Các kết quả được ghi vào cột (4) bảng 3

Đối với khu N:

Trang 13

Theo kết quả điều tra số công nhân làm việc tại chỗ ở các khu vực:

- khu Trung tâm là 90%

- khu Bắc là 70%

- khu Nam là 60%

số lao động còn lại phân bố tỷ lệ thuận với số việc làm có ở các khu vực còn lại

Giả sử xét khu B, đối với nhóm D 1 , tổng số lần di chuyển là 9,880 lần được phân bố như sau:

Số lượt di chuyển trong nội bộ khu B=9,880x0.70=6,920 lần

Số lần di chuyển từ khu B về khu T và N =9,880-6,920=2,960 lần; và số lần di chuyển này sẽ phân bố tỷ lệ thuận với số việc làm có ở khu T (37%) và khu N (30%) (xem ở Bảng 1), ta có:

Số lần di chuyển từ khu B về khu T = 1630

30 37

37 x 960 , 2

Số lần di chuyển từ khu B về khu N = 2960-1630=1330 lần

Tương tự như trên, ta xác định được số lần di chuyển từ khu T (2,440 lần) và từ khu N (15,680 lần) về các khu đối ứng.

Kết quả tính toán theo điều kiện trên được ghi trong bảng 4

Trang 14

- Cột (5) xem Bảng 3 cột (3), (4), (5) đối với Nhóm D 1

- Các cột (2), (3), (4) được xác định theo điều kiện phân bố số lần đi lại về các khu đối ứng như trên.

Số lượt di chuyển trong nội bộ khu B=2,470x0.80=1,980 lần

Số lần di chuyển còn lại (20%) sẽ phân bố tỷ lệ thuận với số việc làm có ở khu T (37%)

và khu N (30%) (xem ở Bảng 1), ta có:

Số lần di chuyển từ khu B về khu T = 270

30 37

37 x ) 1980 470

, 2 (

lần

Số lần di chuyển từ khu B về khu N = 2,470-1980-270=220 lần

Tương tự như trên, ta xác định được số lần di chuyển từ khu T (610 lần) và từ khu N (3,290 lần) về các khu đối ứng.

Kết quả tính toán theo điều kiện trên được ghi trong bảng 5

Bảng 5

Trang 15

- Cột (5) xem Bảng 3 cột (3), (4), (5) đối với Nhóm D 2

- Các cột (2), (3), (4) được xác định theo điều kiện phân bố số lần đi lại về các khu đối ứng như trên.

các trường phổ thông cơ sở: 2,970x0.50=1485 lần

Số lượt di chuyển này được phân bố 80% ở nội bộ khu B=1,485x0.80=1,190 lần

20% số lần di chuyển còn lại sẽ phân bố tỷ lệ thuận với số lần di chuyển “nhà ở-nơi làm việc” xem bảng 3-4, từ khu B về khu T là 1630 và về khu N là 1,330), ta có:

Trang 16

Về khu T = 160

330 , 1 630 , 1

1630 1485

x 2

Số lần di chuyển từ khu B về khu N = 2,470-1980-270=220 lần

Số lần di chuyển về các trường phổ thông trung học (50% tổng số lần di chuyển của

nhóm D 4 ) được phân bố về khu T là 80%, số còn lại (20%) là về khu N:

Về khu T: 1485x0.80=1190 lần

Tổng cộng số lần di chuyển của nhóm D 4 là: 160+1,190=1,350 lần

Về khu N: 2970-1190-1350=430 lần

Tương tự như trên, ta xác định được số lần di chuyển của nhóm D 4 từ khu T (730 lần) và

từ khu N (4,700 lần) về các khu đối ứng.

Kết quả tính toán theo điều kiện trên được ghi trong bảng 7

- Cột (5) xem Bảng 3 cột (3), (4), (5) đối với Nhóm D 4

- Các cột (2), (3), (4) được xác định theo điều kiện phân bố số lần đi lại về các khu đối ứng như trên.

Trang 17

Số lượt di chuyển này được phân bố 80% ở nội bộ khu B=1,485x0.80=1,190 lần

20% số lần di chuyển còn lại sẽ phân bố tỷ lệ thuận với số lần di chuyển “nhà ở-nơi làm việc” xem bảng 3-4, từ khu B về khu T là 1630 và về khu N là 1,330), ta có:

000 , 54

000 , 18 x 950 ,

000 , 54

000 , 10 x 950

,

Về khu N: 3950-1320-730=1900 lần

Tương tự như trên, ta xác định được số lần di chuyển của nhóm D 6 từ khu T (980 lần) và

từ khu N (6,270 lần) về các khu đối ứng.

Kết quả tính toán theo điều kiện trên được ghi trong bảng 9

Bảng 9

Ngày đăng: 01/08/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các kết quả được ghi vào cột (3) bảng 3 - Chương 3: Quy hoạch mạng lưới đường đô thị ppt
c kết quả được ghi vào cột (3) bảng 3 (Trang 12)
Hình thức bố trí này nói chung không an toàn, hạn chế tốc độ xe cơ giới và - Chương 3: Quy hoạch mạng lưới đường đô thị ppt
Hình th ức bố trí này nói chung không an toàn, hạn chế tốc độ xe cơ giới và (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w