1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị trung tâm thủ đô hà nội (tt)

26 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ CỦA ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THỦ ĐÔ HÀ NỘI .... CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ CỦA ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THỦ ĐÔ HÀ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỞNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

PHẠM SỸ HOÀNG KHÓA: 2010-2012

QUẢN LÝ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG

ĐÔ THỊ CỦA ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THỦ ĐÔ

HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội- Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỞNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

PHẠM SỸ HOÀNG KHÓA: 2010-2012

QUẢN LÝ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG

ĐÔ THỊ CỦA ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THỦ ĐÔ

HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

Mã số: 60.58.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TSKH LÂM QUANG CƯỜNG

Hà Nội- Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Khoa đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, sự tận tình giảng dạy của các thầy

cô trong suốt khóa học và sự giúp đỡ của bạn bè cùng lớp

Tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - Giáo sư - Tiến sỹ khoa học Lâm Quang Cường đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện luận văn và cung cấp nhiều thông tin khoa học có giá trị để luận văn này được hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cơ quan Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo, cán bộ các cơ quan: Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội, Sở Giao thông vận tải, UBND các quận, huyện trong phạm vi nghiên cứu, Tổng công ty tư vấn giao thông vận tải (TEDI) đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập các tài liệu phục vụ luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Phạm Sỹ Hoàng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu [1] 4

5 Nội dung nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ CỦA ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THỦ ĐÔ HÀ NỘI 8

1.1 Định nghĩa các thuật ngữ và khái niệm cơ bản về quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị 8

1.2 Thực trạng về mạng lưới đường đô thị tại Thủ đô Hà Nội: 10

1.2.1 Vị trí và đặc điểm hiện trạng 10

1.2.2 Hiện trạng mạng lưới đường đô thị tại Hà Nội 14

1.2.3 Nhận xét, đánh giá đặc điểm và hiện trạng: 15

1.3 Thực trạng quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị của đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội 17

1.3.1 Hiện trạng quy hoạch 17

1.3.2 Bộ máy và quy trình quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị: 22

1.3.3 Tình hình thực thi các văn bản pháp quy và quy hoạch hiện nay của Thủ đô Hà Nội 26

1.3.4 Đánh giá thực trạng quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị Hà Nội 27

1.4 Những vấn đề cần nghiên cứu của luận văn 35

CHƯƠNG II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ CỦA ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THỦ ĐÔ HÀ NỘI 36

2.1 Các đặc điểm chủ yếu của Thủ đô Hà Nội 36

2.2 Cơ sở lý luận quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị 41

2.2.1 Vai trò của mạng lưới đường bộ trong đô thị: 41

2.2.2 Các yêu cầu cơ bản trong quy hoạch và quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị của Đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội 42

2.3 Cơ sở pháp lý 48

2.3.1 Hệ thống văn bản pháp quy liên quan quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị 48

2.3.2 Định hướng quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 51 2.4 Cơ sở thực tiễn 53

2.4.1 Kinh nghiệm quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị trên thế giới 53

2.4.1.1 Xu hướng chung 53

Trang 6

2.4.1.2 Phân loại đường đô thị ở một số nước phát triển 54

2.4.2 Quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị tại Việt Nam 60

2.4.2.1 Các nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị 60

2.4.2.2 Các nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch mạng lưới đường đô thị 61

2.4.3 Ứng dụng hệ thống giao thông thông minh: 62

CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CHO ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THỦ ĐÔ HÀ NỘI 68

3.1 Quan điểm và nguyên tắc quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị 68

3.1.1 Quan điểm 68

3.1.2 Nguyên tắc 69

3.2 Đề xuất giải pháp quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị theo định hướng QHC 70

3.2.1 Mục tiêu và hiệu quả cần đạt được 70

3.2.2 Đề xuất quản lý quy hoạch cho mạng lưới đường khu đô thị trung tâm thành phố Hà Nội 70

3.2.3 Xây dựng hệ thống thu thập thông tin trực tuyến, cơ sở dữ liệu và điều hành về hệ thống giao thông cho TP Hà Nội 81

3.2.4 Đề xuất quản lý quỹ đất quy hoạch, dự trữ dành cho xây dựng, cải tạo đường giao thông 81

3.2.5 Tổng hợp một số biện pháp, quy định quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị tại khu đô thị trung tâm TP Hà Nội 83

3.3 Ứng dụng hệ thống Giao thông thông minh cho quản lý quy hoạch, vận hành mạng lưới đường đô thị 85

3.3.1 Xây dựng mô hình quản lý giao thông thông minh (ITS) 85

3.3.2 Chiến lược thực hiện ITS ở TP Hà Nội 87

3.3.3 Lập kế hoạch thực hiện ITS 87

3.4 Đề xuất mô hình quản lý, giám sát và thực hiện quy hoạch mạng lưới đường 95

3.4.1 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ theo mô hình quản lý hợp nhất 95

3.4.2 Trách nhiệm của UBND Thành phố 95

3.4.3 Tránh nhiệm của Sở Giao thông vận tải trong quản lý quy hoạch mạng lưới giao thông 96

3.5 Đề xuất với các cơ quan quản lý của TP Hà Nội 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 KẾT LUẬN 104

2 KIếN NGHị 108-111

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BRT: Hệ thống xe buýt nhanh

CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

ĐSĐT: Đường sắt đô thị

GPMB: Giải phóng mặt bằng

GTĐT: Giao thông đô thị

GTCC: Giao thông công cộng

GTVT: Giao thông vận tải

QHC: Quy hoạch chung

QHPK: Quy hoạch Phân khu

QHCT: Quy hoạch chi tiết

QHCHN: Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050

TOD : Transit Oriented Development

UBND TP: Ủy ban nhân dân Thành phố

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Chỉ tiêu đường của khu vực nội đô lịch sử 31

Bảng 1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ khu vực Hà Nội

cũ- năm 2005 theo các khu vực 31 Bảng 1.3 Chỉ tiêu đường của khu vực nội đô mở rộng 33 Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng phương tiện giao thông % 53 Bảng 2.2 Phân loại đường ở Canada 54 Bảng 2.3 Phân loại đường đô thị ở Mỹ 55 Bảng 2.4 Phân loại và phân cấp đường đô thị ở Nhật Bản 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1 Bản đồ hành chính Thủ đô Hà Nội 3 Hình 2 Bản đồ Đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội 6 Hình 3 Mạng lưới đường đô thị của Đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội 7

Hình 1.1 Bản đồ Quy hoạch Chung TP Hà Nội đến năm 2030, tầm

Hình 1.2 Sơ đồ quy hoạch Vùng Thủ đô 17

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước mạng lưới đường đô thị của

Trang 10

Hình 3.3 Công trình giao thông nếu được xây dựng theo nguyên tắc dải

băng rộng khi GPMB 76 Hình 3.4 Các phần đường dành cho đi bộ 77 Hình 3.5 Các giải pháp bố trí phần đường dành cho đi bộ 78 Hình 3.6 Cống hóa rãnh thoát 78 Hình 3.7 Giải pháp cải tạo hố trồng cây 78 Hình 3.8 Các nút giao thông đã và đang được cải tạo 80 Hình 3.9 Các dịch vụ và công nghệ áp dụng ITS 86 Hình 3.10 Liên hệ giữa ITS và các cơ quan quản lý 88 Hình 3.11 ITS điều khiển các luồng giao thông tránh các điểm ùn tắc 91

Hình 3.12 Trung tâm điều hành giao thông và thông tin trực tuyến của

Hình 3.13 Hệ thống thu phí tự động của ITS 93

Hình 3.14 Hệ thống điều khiển tốc độ của tuyến đường để tránh tai nạn

Hình 3.15 Sơ đồ mô hình quản lý mạng lưới đường TP Hà Nội 95

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài

Quy hoạch Chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 Quy hoạch Chung xây dựng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển Thủ đô và đất nước

Quy hoạch đô thị Hà Nội đáp ứng yêu cầu hội nhập và thu hút đầu tư; đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả của nền kinh tế thị trường; ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực tạo thế và lực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung và ngành kinh tế mũi nhọn tạo động lực phát triển Thủ đô; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển các lĩnh vực xã hội, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, hạ tầng kỹ thuật với quản lý đô thị theo quy hoạch Phát triển Thủ đô gắn với ổn định chính trị và an ninh quốc phòng

Quản lý quy hoạch và xây dựng quy hoạch mạng lưới đường đô thị Thủ

đô Hà Nội là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển, củng cố an ninh, quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Thủ đô

Thành phố Hà Nội phải giải quyết nhu cầu giao thông tăng mạnh trong tương lai Các công trình hạ tầng giao thông, nhất là đường đô thị cần phải được xây dựng hoàn chỉnh và đồng bộ Bên cạnh việc thực hiện các công trình hạ tầng giao thông riêng lẻ đáp ứng nhu cầu các giai đoạn phát triển, nghiên cứu quy hoạch mạng lưới đường đô thị thống nhất đồng bộ và phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện đặc trưng của Thủ đô, đáp ứng các chức năng đô thị và giảm thiểu tác động môi trường

Trang 12

2

Những vấn đề tồn tại cần giải quyết:

Tình hình thực hiện quy hoạch chậm, thiếu vốn đầu tư, phân bổ vốn chưa hợp lý Trong quá trình thực hiện quy hoạch đường bộ còn nhiều vướng mắc, thời gian kéo dài, thậm chí là dừng cả dự án, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng

Hệ thống đường bộ thiếu trầm trọng tại khu vực đô thị cũ do nhiều lý do: thủ tục thực hiện dự án quá chậm, rườm rà, thiếu kế hoạch đồng bộ, giải phóng mặt bằng phức tạp, tồn tại quá nhiều bất cập

Hệ thống đường không được phân cấp rõ ràng, dòng phương tiện hỗn hợp: thô sơ- xe máy- ôtô- xe khách– xe tải, thiếu tổ chức phân luồng tạo nên

sự hỗn loạn gây mất an toàn và ùn tắc giao thông

Các tuyến quốc lộ hướng tâm và đường vành đai, hệ thống đường cấp đô thị → cấp chính khu vực chưa được xây dựng hoàn chỉnh nên lưu lượng phương tiện vận tải hàng hoá, hành khách trung chuyển qua đầu mối Thủ đô

Hà Nội, phải đi vào nội thành tạo sức ép lên hệ thống đường đô thị gây ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường đô thị

Thực trạng vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ rất nghiêm trọng, không

có đường gom, thiếu các giải pháp kỹ thuật, ảnh hưởng khả năng thông xe của các tuyến và gây nên tai nạn giao thông

Do vậy, đòi hỏi phải có cách quản lý mới, sáng tạo, hiệu quả đáp ứng được nhu cầu quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị của Thủ đô Hà Nội trong tương lai

Trang 13

3

Hình 1 Bản đồ hành chính Thủ đô Hà Nội [1]

2 Mục đích nghiên cứu

- Đảm bảo việc thực hiện quy hoạch mạng lưới đường tuân thủ các

Quy hoạch Chung, Quy hoạch Chuyên ngành và các Quy hoạch Phân khu của

Hà Nội

- Xây dựng, đề xuất được các giải pháp, mô hình quản lý quy hoạch

mạng lưới đường đô thị một cách hiệu quả, thực tế, tiết kiệm tránh lãng phí, đáp ứng được nhu cầu quản lý của Thủ đô trong tương lai

Trang 14

4

- Góp phần cải thiện nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan, tổ

chức của TP trong việc quản lý quy hoạch mạng lưới đường Đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm cải thiện khả năng lưu thông

cho mạng lưới đường đô thị của Đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị của Đô thị trung tâm theo Quy hoạch Chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm

2050

4 Phạm vi nghiên cứu [1]

Đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội theo Quy hoạch Chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011

Phía Nam sông Hồng được giới hạn bởi Vành đai

Phía Bắc Sông Hồng được giới hạn bởi Vành đai 4 ở phía Tây, phía Đông là ranh giới Hà Nội- Hưng Yên và sông Cà Lồ ở phía Bắc,

Quy mô nghiên cứu của Đô thị trung tâm khoảng 74.800 ha tương đương 748km2 Dân số năm 2030: khoảng 4.606 nghìn người; Dân số năm 2050: khoảng 5.445 nghìn người

Thời gian có hiệu lực của quản lý quy hoạch được xác định từ nay tới năm 2030

5 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá hoạt động quản lý, thực trạng quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị

Xác định các cơ sở khoa học về quản lý quy hoạch và hệ thống mạng lưới đường đô thị

Trang 15

Lập kế hoạch xây dựng, cải tạo mạng lưới đường theo quy hoạch

Quản lý quy hoạch nhằm nâng cao năng lực thông xe của đường giao thông, chuyển đổi cơ cấu phương tiện;

Nâng cao vai trò trong quản lý việc đỗ dừng xe dọc đường, quy hoạch các điểm đỗ dọc đường, nâng cấp cải tạo các nút giao thông

Đề xuất xây dựng hệ thống thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu và điều hành giao thông trực tuyến

Đề xuất quản lý quỹ đất dành cho xây dựng giao thông

Đề xuất mô hình giao thông thông minh

Đề xuất một số mô hình dành cho quản lý, giám sát và thực hiện quy hoạch mạng lưới đường

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích các thông tin trong nước và quốc tế thu thập được liên quan đến đối tượng nghiên cứu

Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, ý kiến của cộng đồng dân cư, của các cơ quan quản lý nhà nước

Phương pháp sơ đồ hóa, hệ thống hóa

Phương pháp vận dụng có tính kế thừa các giá trị khoa học và kết quả nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp nhằm đề xuất giải pháp

Trang 16

6

Hình 2 Bản đồ Đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội [1]

Trang 17

Đi Lào Cai

Đi Sơn Tây

VĐ3

QL3 mới

QL 1 mới VĐ3

Trang 18

THÔNG BÁO

Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui

lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện

– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 19

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 KẾT LUẬN

Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâm chính trị-hành chính Quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế Trong xu hướng hội nhập và phát triển, việc nâng cao vai trò vị thế của Thủ đô Hà Nội trên trường quốc tế là một nhu cầu tất yếu

Hà Nội là một trong các cực quan trọng nhất của tam giác tăng trưởng kinh tế vùng đồng bằng Bắc bộ Hệ thống giao thông quốc gia giữ vai trò là mạng lưới giao thông đối ngoại cho Thủ đô Hà Nội và cùng với mạng lưới giao thông đô thị là cơ sở có tính quyết định cho sự phát triển kinh tế cả vùng nói chung và Hà Nội nói riêng

Quản lý quy hoạch phát triển mạng lưới đường đô thị hiệu quả, phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân, đóng vai trò là động lực phát triển của Thành phố là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, đòi hỏi bức thiết trong giai đoạn hiện nay

Luận văn đã thực hiện được các nội dung dưới đây:

1.1 Thực trạng về mạng lưới đường đô thị và quản lý quy hoạch của Thủ đô Hà Nội

Phần hiện trạng nêu được thực trạng mạng lưới đường đô thị hiện nay của Thủ đô Hà Nội, thực trạng quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị nằm trong khu đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội và những vấn đề cần nghiên cứu Trong đó:

- Thực trạng mạng lưới đường đô thị của Hà Nội hiện nay: hệ thống đường chưa được phân cấp rõ ràng dẫn tới khó khăn trong công tác quản lý cũng như xác định chiến lược ưu tiên đầu tư xây dựng Nhiều tuyến đường quy mô chưa được mở rộng tương xứng với vai trò làm ảnh hưởng tới cả

Ngày đăng: 04/04/2018, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w