PCM: Điều biến xung mã Dựa trên lý thuyết lấy mẫu Sampling theory : Nếu tín hiệu ft được lấy mẫu trong các khoảng thời gian đều đặn và với tốc độ gấp 2 lần tần số của tín hiệu cao
Trang 1Lê Đắc Nhường
Khoa Toán Tin - Trường Đại học Hải Phòng
E-mail: Nhuongld@yahoo.com Cell Phone: 0987.394.900
Trang 2 Yêu cầu số hoá:
Chuyển đổi dữ liệu tương tự tín hiệu số.
Mục đích:
Để truyền, sử dụng NRZ-L
Mã hoá thành tín hiệu số, sử dụng một mã khác mã NRZ-L
Chuyển đổi thành số liệu tương tự
Hai kỹ thuật:
PCM: Điều biến xung mã
DM: Điều biến Delta
Trang 4 PCM: Điều biến xung mã
Dựa trên lý thuyết lấy mẫu ( Sampling theory ):
Nếu tín hiệu f(t) được lấy mẫu trong các khoảng thời gian đều đặn và với tốc độ gấp 2 lần tần số của tín hiệu cao nhất, thì các mẫu sẽ chứa tất cả các thông tin của tín hiệu gốc.
Hàm số f(t) có thể được xây dựng lại từ các mẫu này bằng cách sử dụng một bộ lọc thông thấp.
Trang 5 PCM: Điều biến xung mã
VD: dữ liệu âm thanh co tần số dưới 4000Hz Tốc độ 8000 mẫu/giây
Lấy mẫu tín hiệu tương tự (PAM = Pulse Amplitude Modulation );
Lượng tử hoá: để chuyển đổi thành số, mỗi mẫu tương tự này phải được gán một mã nhị phân.
Trang 6Figure: Components of PCM encoder
Trang 7Figure:Three different sampling methods for PCM
Trang 9Figure: Recovery of a sampled sine wave for different sampling rates
Trang 10Figure:Quantization and encoding of a sampled signal
Trang 11 Đặc điểm PCM:
Không thể khôi phục 1 cách chính xác tín hiệu gốc: do việc lượng tử hoá chỉ có thể thực hiện xấp xỉ
Chất lượng tín hiệu âm thanh khôi phục lại tốt, tương tự việc truyền bằng tín hiệu tương tự
PCM sử dụng các mức lượng tử hoá bằng nhau với mọi biên độ tín hiệu:
Lỗi trung bình đối với mỗi mẫu là bằng nhau, không phụ thuộc vào mức tín hiệu
Các giá trị biên độ thấp bị méo dạng tương đối nhiều hơn
Trang 12 Mã hoá phi tuyến :
Cải tiến từ PCM cơ bản: khoảng cách giữa các mức lượng tử hoá không đều nhau.
Số bước lượng tử hoá cho tín hiệu ở biên độ thấp là lớn và ngược lại
Làm giảm rõ rệt sự méo tín hiệu
Mở rộng:
Có thể sử dụng kỹ thuật nén giãn số liệu, giữ nguyên khoảng cách giữa các mức lượng tử hoá.
Trang 13Figure: Components of a DM decoder
Trang 14 Điều biến Delta
Giảm độ phức tạp của các kỹ thuật PCM
Tín hiệu input tương tự xấp xỉ bằng 1 hàm bậc thang
Mức lượng tử là khoảng cách lên hoặc xuống giữa mỗi mẫu
Đặc tính quan trọng của hàm bậc thang là có hành vi nhị phân
Đường bậc thang và dạng sóng của tín hiệu tương tự gốc bám sát nhau
Trang 15 Điều biến Delta
Trang 16 Điều biến Delta
Trang 17 Điều biến Delta
Figure: Delta modulation components
Trang 18 Điều biến Delta
Figure: Delta Demodulation components
Trang 19 Về lấy mẫu:
Trong PCM: L mức lượng tử hoá, n bit biểu diễn cho 1 mẫu
n= log2L
Trong DM: tín hiệu đã điều biến mang thông tin về sự khác nhau của các mẫu liên tiếp Nếu sự khác nhau là âm hay dương thì một xung
âm hay dương tương ứng được phát ra trong tín hiệu đã điều biến
Về cơ bản DM mang thông tin về sự lệch của tín hiệu vào
tên gọi là điều biến delta
DM thực hiện dễ dàng hơn so với PCM.