Viêm thanh quản cấp: - Phân biệt được viêm thanh quản cấp hạ thanh môn với viêm nắp thanh môn - Trình bày được được cách điều trị viêm thanh quản cấp 4.. Viêm tiểu phế quản: - Trình bày
Trang 1BỆNH LÝ VIÊM HÔ HẤP CẤP
MỤC TIÊU:
1 Kể được các triệu chứng lâm sàng chính của suy hô hấp
2 Nắm được lưu đồhướng dẫn chẩn đoán một trẻ bị suy hô hấp
3 Viêm thanh quản cấp:
- Phân biệt được viêm thanh quản cấp hạ thanh môn với viêm nắp thanh môn
- Trình bày được được cách điều trị viêm thanh quản cấp
4 Viêm phế quản:
- Biết chẩn đoán và điều trị một trường hợp viêm phế quản
5 Viêm tiểu phế quản:
- Trình bày được nguyên nhân của viêm tiểu phế quản
- Mô tả các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng chẩn đoán viêm tiểu phế quản
- Nắm được nguyên tắc điều trị viêm tiểu phế quản
6 Viêm phổi:
- Kể được nguyên nhân của viêm phổi
- Mô tả được các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng chẩn đoán viêm phổi
- Trình bày được phương pháp điều trị ngoại trú và nội trú viêm phổi
NỘI DUNG:
I ĐẠI CƯƠNG
II VIÊM THANH QUẢN CẤP
III VIÊM PHẾ QUẢN
IV VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN
V VIÊM PHỔI
I ĐẠI CƯƠNG
Viêm hô hấp cấp:
- Bệnh lý thường gặp
- Nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ < 5 tuổi
Các triệu chứng của viêm hô hấp cấp (WHO 1990):
Trang 2Viêm hô hấp trên:
- Ho
- Nghẹt mũi / chảy mũi nước
- Đau họng
- Đau tai, chảy mũ tai
- Thở rít
Viêm hô hấp dưới:
- Ho
- Khò khè
- Thở nhanh
- Rút lõm ngực
Định nghĩa SHH cấp: k hông đủ khả năng trao đổi khí ⇒
PaO2 ↓, PaCO2 ↑
∆(+) SHH cấp: PaO2 < 60 mmHg ± PaCO2 > 50 mmHg
Đánh giá SHH trẻ em:
* Các dấu hiệu chính của SHH:
+ Thở nhanh
< 2 tháng : > 60 lần/phút 2-12 tháng : > 50 lần/phút 1-5 tuổi : > 40 lần/phút ≥ 6 tuổi : > 30 lần/phút + Rút lõm ngực
+ Phập phồng cánh mũi
+ Thở rên: SHH ở trẻ sơ sinh
+ Tím tái
Chỉ số Silverman đánh giá SHH:
Phập phồng cánh
mũi
Tiếng rên (Grunting) 0 qua ống
nghe
nghe được bằng tai
Di động ngực / bụng cùng ngực < Ngược
Trang 3chiều bụng chiều Đánh giá:
+ < 3 điểm: không SHH
+ 3-5 điểm: SHH nhẹ
+ > 5 điểm: SHH nặng
Lưu đồ hướng dẫn ∆ trước một trường hợp SHH:
II VIÊM THANH QUẢN CẤP
- Viêm thanh thiệt cấp (Acute Epiglottis)
- Viêm thanh quản hạ thanh môn cấp (Croup)
1 Nguyên nhân:
VTQ cấp hạ thanh môn: siêu vi (Parainfluenzae virus, RSV,
Adenovirus …)
Viêm thanh thiệt cấp: vi khuẩn H influenzae type b
± Streptococcus A, M catarrhalis
2 Chẩn đoán:
2.1 Lâm sàng:
VTQ cấp hạ thanh môn: trẻ 6 tháng - 3 tuổi
- Khởi phát: sốt nhẹ, ho, sổ mũi
- Sau 1-3 ngày: đột ngột xuất hiện
Khàn tiếng, ho ong ỏng
Khó thở thanh quản: 3 dấu hiệu chính
khó thở chậm thì hít vào co kéo hõm trên ức tiếng rít thanh quản Không khó nuốt
Phân độ khó thở thanh quản:
+ Độ I: chỉ khàn tiếng, thở rít khi khóc
+ Độ II
IIA: thở rít, khó thở khi nằm yên
IIB: IIA + hốt hoảng, bứt rứt, ngữa cổ khi hít vào
+ Độ III : các dấu hiệu lu mờ, thở nhanh nông, tím tái
Viêm thanh thiệt cấp: trẻ 2-6 tuổi
Trang 4- Khởi phát đột ngột: sốt cao, đau họng, ho
- Diễn tiến nhanh: trong 12 giờ
Khó thở TQ nặng→ ngồi cúi người ra trước để thở Vẻ mặt nhiễm trùng
Khó nuốt kèm chảy nước bọt nhiều
Dấu hiệu Croup Viêm thanh thiệt
Khởi phát
Sốt
Tổng trạng
Ho ong ỏng
Khó nuốt
Chảy nước bọt
Thở rít
Giọng nói
1-3 ngày nhẹ < 38o5C còn tốt (+) (-) (-) thô ráp khàn
Nhanh, vài giờ cao > 38o5C nhiễm độc (-)
(+) (+) nhẹ không nói được
2.2 Cận lâm sàng:
Thường chỉ cần thiết trong viêm thanh thiệt cấp:
- CTM: BC ↑, chuyển trái
- Phết họng: tìm VK gây bệnh, loại trừ bạch hầu
- Cấy máu
- XQ cổ nghiêng: phù nề vùng thượng thanh môn
(VTQ hạ thanh môn: vùng hạ thanh môn bị hẹp)
- XQ phổi khi SHH hay cần ∆≠
- Soi thanh quản: chỉ định
∆≠ dị vật đường thở khó thở thanh quản tái phát thất bại điều trị nội khoa
2.3 Chẩn đoán phân biệt:
Dị vật đường thở: khó thở thanh quản đột ngột + hội chứng xâm nhập
Bạch hầu thanh quản: họng có giả mạc
Abcess thành sau họng: sốt, đau họng, chảy nước bọt, cổ to bạnh ra
U nhú thanh quản: khàn tiếng kéo dài
Trang 53 Điều trị:
Cần giữ yên trẻ, tránh khóc
Oxy: khi có khó thở, giữ SaO2 92-96%
Khí dung Adrénaline 1%o: khi có khó thở thanh quản
Liều: 2-5 ml phun KD
Có thể lập lại sau 30 phút – 1 giờ nếu khó thở tái phát
CCĐ: tứ chứng Fallot, bệnh lý cơ tim của tâm thất gây tắt nghẽn đường ra
Kháng viêm Dexamethasone
- Nhẹ: uống 0,15 mg/kg/lần
- Nặng: TB, TM 0,15-0,6 mg/kg/lần, có thể lập lại sau 6-12 giờ nếu cần
Kháng sinh: chỉ định trong viêm thanh thiệt cấp
Cefotaxime 100-200 mg/kg/ngày chia 3-4 lần TM
hoặc Ceftriaxone 50-100 mg/kg/ngày chia 1-2 lần TMC
Hội chẩn Tai mũi họng
Đặt NKQ: tím tái, kiệt sức, cơn ngừng thở, hay thất bại với điều trị nội khoa
4 Y học chứng cớ trong xử trí Croup (BMJ, 2001):
Vấn đề Nghiên cứu Kết quả
Corticoides: toàn
thân và khí dung Meta-analysis
(24 NC)
↓ khó thở
↓ nhu cầu Epinephrine
↓ thời gian nằm viện Khí dung
Racemic
epinephrine
7 RCTs Có hiệu quả
L-epinephrine so
với Racemic
epinephrine
1 RCT Hiệu quả như nhau
XQ cổ nghiêng 3 NC
(1 cohort) Không có lợi cho ∆≠
croup và epiglottis
Nguy cơ ngưng thở trong epiglottis →
Trang 6không khuyến cáo
III VIÊM PHẾ QUẢN (Bronchitis)
1 Nguyên nhân:
- Đa số do siêu vi: RSV, Parainfluenzae, Influenzae, Adenovirus, Rhinovirus
- VT: S pneumoniae, H influenzea, M catarrhalis
2 Chẩn đoán:
Lâm sàng:
- Sốt
- Ho: lúc đầu ho khan, sau ho có đàm
- Trẻ biếng ăn, biếng chơi, đau ngực (trẻ lớn)
- Thở bình thường ± thở nhanh, không co lõm
- Phổi: APB thô, ran ngáy
Cận lâm sàng: thường không cần thiết
- CTM: BC ↑ ( Đa nhân: VT; đơn nhân: siêu vi)
- XQ phổi: đậm quanh rốn phổi, thành PQ dày
3 Điều trị:
Điều trị hỗ trợ:
- Hạ sốt: Paracetamol 10-15 mg/kg/lần × 4 lần / ngày
- Thuốc giảm ho, long đàm (tránh sử dụng thuốc ho có dẫn xuất á phiện như Codein)
- Theo dõi nhịp thở, co lõm ngực để phát hiện viêm phổi
Điều trị kháng sinh: VPQ do vi trùng trong 5-7 ngày
- Amoxcillin (± A.clavulanic) 50mg/kg/ngày chia 3 lần uống
- hoặc Bactrim 48 mg/kg/ngày chia 2 lần uống
- hoặc Erythromycine 50 mg/kg/ngày chia 2-3 lần uống
- hoặc nhóm Cephalosporin thế hệ 1-2 uống
IV VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN (Bronchiolitis)
VTPQ: nhiễm trùng đường hô hấp dưới
thường gặp trẻ < 2 tuổi, 80% trẻ < 6 tháng
Trang 7 Thường xảy ra vào mùa mưa: tháng 6-10
1 Nguyên nhân: do siêu vi
- Thường nhất do virus hợp bào (VRS) (33-50%)
- Đôi khi do Paraenfluenzea virus (25%), Adenovirus (10%), Enfluenzea virus (5%), …
2 Đặc điểm tổn thương:
Hoại tử lớp nội bì, phá hủy TB nhung mao, tẩm nhuộm TB lympho
Phù nề lớp dưới niêm mạc
Các mảnh vở TB + sợi fibrin → nút gây tắc lòng PQ
⇒ Hẹp đường thở, ứ khí phế nang, xẹp phổi do tắc đàm
3 Chẩn đoán:
3.1 Lâm sàng:
- Khởi phát với VHHT: sốt nhẹ, ho, sổ mũi
- Sau 1-3 ngày: đột ngột khò khè, thở nhanh
- Khám:
Thở co lõm ngực, khó thở thì thở ra
Lồng ngực căng do ứ khí
Phổi: ran rít, ran ẩm
Dấu hiệu nặng cần nhập viện:
- Thở nhanh >60 lần/phút hay co lõm ngực nặng
- Thở không đều, cơn ngưng thở
- Tím tái, SaO2 < 92%
- Bứt rứt nhiều, quấy khóc, RLTG
- Bú kém, bỏ bú
- Trẻ < 3 tháng
- Có bệnh tim phổi mãn hay tiền căn sinh non < 34 W
3.2 Cận lâm sàng:
- XQ phổi: ứ khí phế nang:
phổi tăng sáng 2 bên
Trang 8khoảng liên sườn rộng, vòm hoành dẹt hạ thấp
thường kèm xẹp phổi từng vùng
± thâm nhiễm phổi
- CTM: thường bình thường hoặc ↑ chủ yếu lympho
- Khí máu: khi có SHH nặng
- Ion đồ: phát hiện tăng tiết ADH không thích hợp
- Tìm RSV trong dịch mũi hầu, phát hiện kháng nguyên RSV bằng ELISA hay miễn dịch huỳnh quang
3.3 Chẩn đoán phân biệt:
Suyễn nhủ nhi: khò khè tái phát, đáp ứng β2 giao cảm
Viêm phổi
Dị vật đường thở
Bất thường thanh quản: u nhú, u máu, mềm sụn …
4 Điều trị:
Oxy khi SHH để SaO2 > 95%, nếu thất bại thì cho thở NCPAP (thở áp lực dương liên tục qua mũi)
Làm loãng đàm:
- Cung cấp đủ dịch: bằng nhu cầu cơ bản, nếu trẻ không
ăn uống được:
Nuôi ăn qua sonde dạ dày
Truyền dịch: Dextrose 5% trong 0,45% saline hay 0,2% saline)
- KD Ventoline / Adrenaline: ca nặng hoặc không loại trừ suyễn
Vật lý trị liệu hô hấp, hút đàm nhớt
Kháng sinh khi có bội nhiễm (thường H influenzae)
Corticoides: không có chỉ định, ngoại trừ trường hợp chưa loại trừ suyễn
Thuốc kháng RSV: Ribavirine đường khí dung chỉ dùng trong
ca SHH nặng (chưa có tại Việt Nam)
5 Y học chứng cớ trong xử trí VTPQ (BMJ, 2001)
Trang 9Vấn đề Nghiên cứu Kết quả
Dãn phế quản 2 systematic
reviews ↓ nhẹ TC
viện Corticoides
(Dexamethasone
)
RCTs Không hiệu quả
Ribavirin / đợt
cấp
Systematic review của RCTs
Không có lợi RSV Ig Systematic review Không có lợi
V VIÊM PHỔI (Pneumonia)
Viêm phổi là một bệnh thường gặp, nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em → ∆ sớm và θ đúng viêm phổi là rất cần thiết
1 Nguyên nhân
Vi trùng:
- Trẻ ≤ 6 tuổi:
S pneumoniae: tác nhân thường nhất
Kế là H influenzea type b (khuynh hướng ↓)
Đôi khi do S aureus, S group A, M catarrhalis
- Trẻ > 6 tuổi:
S pneumoniae và M pneumoniae: thường gặp
± Chlamydia pneumoniae
Siêu vi: RSV, Parainfluenzae, Influenzae …
Nguyên nhân khác ít gặp: nấm, KST, hít sặc …
2 Chẩn đoán:
2.1 Lâm sàng:
Sốt, đừ, biếng ăn
Ho
Thở nhanh:
<2 tháng : >60 lần/phút
2-12 tháng: >50 lần/phút
Trang 101-5 tuổi : >40 lần/phút
Rút lõm ngực, hõm ức, phập phồng cánh mũi
Tím tái, SaO2 thấp
Nghe phổi: ran ẩm, ran nổ
Các triệu chứng khác kèm:
- Nhiễm trùng da, nhọt, abcèss: S aureus, S group A
- Viêm tai giữa, viêm xoang, VMN: S pneu, H.i
- Viêm thanh thiệt cấp, viêm màng tim: H.i
2.2 Cận lâm sàng:
CTM: BC ↑, chuyển trái khi VP do vi trùng
XQ phổi: tổn thương nhu mô phổi
- S pneumoniae: mờ đồng nhất phân thùy, thùy phổi
- S aureus: tổn thương lan tỏa 2 bên, ổ abcès nhỏ,
bóng khí ± TDMP
- Siêu vi, M pneumoniae: tổn thương mô kẻ
Khí máu: khi SHH nặng hoặc ∆≠ toan máu
2.3 Chẩn đoán xác định:
LS: sốt, ho, thở nhanh + XQ: tổn thương nhu mô phổi
Viêm phổi nặng (WHO):
+ Trẻ < 2 tháng: chỉ cần có thở nhanh + Trẻ > 2 tháng: thở nhanh + rút lõm ngực
Các dấu hiệu nặng cần nhập viện:
- SHH nặng:
Thở rất nhanh >70 lần/phút
Co lõm ngực nặng
Tím tái hoặc SaO2 <90%
- Bỏ bú hoặc không uống được
- Bứt rứt, kích thích, rên rĩ
- Tổn thương phổi trên XQ rộng, lan tỏa
- Trẻ < 2 tháng
2.4 Chẩn đoán phân biệt:
Lao phổi: ho kéo dài > 3 tuần, tiếp xúc nguồn lây
IDR ≥ 10 mm, VS↑, XQ phổi, BK (+)
Dị vật đường thở: hội chứng xâm nhập, VP kéo dài, tái phát thường ở vị trí nhất định (thùy giữa phải)
Trang 11 Suy tim: có bệnh tim bẩm sinh hay mắc phải
Toan máu: thở nhanh không tương xứng tổn thương phổi / XQ
3 Điều trị:
3.1 Điều trị ngoại trú: Khi không có các dấu hiệu nặng
Chọn KS ban đầu:
Amoxicillin (± A.clavulanic): 50-75 mg/kg/ngày, hoặc
Bactrim: 48 mg/kg/ngày
2 ngày sau đánh giá lại:
+ Tốt: tiếp tục KS cho đủ 5-7 ngày
+ Không tốt:
đổi KS, hoặc
nếu trẻ >6 tuổi: phối hợp thêm nhóm Macrolides:
mg/kg/ngày Tiếp tục theo dõi thêm 2 ngày nữa:
-Tốt: tiếp tục KS cho đủ 5-7 ngày
- Không tốt hay diễn tiến xấu: nhập viện + Diễn tiến xấu (có dấu hiệu nặng): nhập viện
3.2 Điều trị nội trú:
Nguyên tắc:
Hỗ trợ hô hấp
Kháng sinh thích hợp
Điều trị hỗ trợ
Điều trị biến chứng
Hỗ trợ hô hấp:
- Thở oxy qua cannula khi:
Tím tái
SaO2 < 90%
Thở nhanh > 70 lần/phút
Rút lõm ngực nặng
- Thở NCPAP: khi thất bại với thở oxy
Kháng sinh ban đầu:
Trang 12• Viêm phổi nặng:
Trẻ < 2 tháng: Ampicillin + Gentamycin
Trẻ > 2 tháng: Ampicillin/PNC G ± Gentamycin
• Viêm phổi nặng có SHH (có chỉ định thở oxy) hay đã điều trị tuyến trước bằng Ampicillin/PNC G:
Cefotaxim / Ceftriaxone ± Gentamycin
• Viêm phổi nặng nghi do tụ cầu:
Oxacillin + Gentamycin
Đánh giá sau 48 giờ:
• Tốt: tỉnh táo, bú khá, ↓ sốt, ↓ thở nhanh, co lõm ngực
→ tiếp tục KS đủ 7-10 ngày
riêng VP do tụ cầu 14 ngày
• Nặng hơn: sốt cao, lừ đừ, bỏ bú, thở nhanh, co lõm ngực nặng, phổi nhiều ran ẩm nổ
→ XQ phổi, PMNB, NTA nhuộm Gram và cấy
→ Đổi kháng sinh
- không gợi ý tụ cầu: Cefotaxim / Ceftriaxone + Gent
- gợi ý tụ cầu: Oxacilline/Vancomycine + Gent
Liều kháng sinh:
- Ampicillin: 100-200 mg/kg/ngày chia 4 lần TMC
- PNC G: 100.000-200.000 đv/kg/ngày chia 4 lần TM
- Cefotaxim: 100-200 mg/kg/ngày chia 4 lần TMC
- Ceftriaxone: 50-100 mg/kg/ngày chia 1-2 lần TMC
- Oxacillin: 100-200 mg/kg/ngày chia 4 lần TMC
- Vancomycine: 40-60 mg/kg/ngày chia 4 lần TTM
- Gentamycin: 5 mg/kg/ngày 1 lần TB (Max: 5 ngày)
Điều trị hổ trợ: hạ sốt, dinh dưỡng, xoay trở, VLTL …
Điều trị các biến chứng:
- Tràn khí màng phổi
- Tràn mủ màng phổi, Abcès phổi
- Xẹp phổi
4 Y học chứng cớ trong xử trí viêm phổi:
Trang 13Vấn đề Kết luận
Đếm nhịp thở ∆ viêm
phổi
Rất có giá trị (chứng cớ loại I, WHO) Xquang phổi trong
điều trị viêm phổi
ngoại trú
Không cần thiết (chứng cớ loại I, Cochrane)
Thuốc giảm ho Không hiệu quả
(chứng cớ loại II)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nhan trừng Sơn Viêm cấp đường hô hấp trên Bài giảng nhi khoa, Bộ môn Nhi, Đại học y dược TP HCM 1996
2 Tạ Thị Anh Hoa Viêm phế quản phổi trẻ em Bài giảng nhi khoa, Bộ môn Nhi, Đại học y dược TP HCM 1996
3 Bạch Văn Cam Viêm thanh quản cấp Phác đồ điều trị nhi khoa, bệnh viện Nhi Đồng I 2000
4 Bạch Văn Cam Viêm tiểu phế quản Phác đồ điều trị nhi khoa, bệnh viện Nhi Đồng I 2000
5 Mai Đình Quý Viêm phổi Phác đồ điều trị nhi khoa, bệnh viện Nhi Đồng I 2000
6 Phan Hữu Nguyệt Diễm Viêm tiểu phế quản Tài liệu hướng dẫn thực tập chuyên khoa nhi, Bộ môn Nhi, Đại học y dược TP HCM 2000
7 Roni Grad Acute infection producing upper airway obstruction Kendig’s disorders of the respiratory tract in children, sixth edition, 1998
8 Gerald M Loughlin Bronchitis Kendig’s disorders of the respiratory tract in children, sixth edition, 1998
9 Mary Ellen B Wohl Bronchiolitis Kendig’s disorders of the respiratory tract in children, sixth edition, 1998
10 Armando G Correa Bacterial pneumonias Kendig’s disorders of the respiratory tract in children, sixth edition, 1998
11 Julie C Brown Croup Evidence based pediatrics and child health BMJ, 2000
Trang 1412 Maud Meates Bronchiolitis Evidence based pediatrics and child health BMJ, 2000
13 Advanced support of the airway and ventilation Advanced Paediatrics Life Support BMJ 2001
14 Pathologie respiratoire Pédiatrie pour le Praticien 2000
15 Y Aujard Guide pratique des antibiotiques d’urgence en pédiatrie 2000