Do vậy ở các nương chè kiến thiết cơ bản người ta thường trồng cây chè bóng cho chè bằng các cây họ đậu.. Phương pháp chọn giống chè : Dựa trên những đặc điể m của giống chè tốt, cần đi
Trang 1Yêu cầu của cây chè với ánh sáng có sự khác nhau giữa các tuổi chè Chè con cần ánh sáng ít hơn chè lớn, các giố ng chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơn các giống chè lá nhỏ Do vậy ở các nương chè kiến thiết cơ bản người ta thường trồng cây chè bóng cho chè bằng các cây họ đậu Cây trồng xen che bóng cho chè con thích hợp nhất là cây cốt khí
Tó m lại nhu cầu ánh sáng của cây chè còn nhiề u vấn đề phức tạp, cần được tiếp tục nghiê n cứu và giải quyết để sử dụng hợp lý các yếu tố này
Ngoài các yếu tố trên, không khí, gió, bão cũng là nhưng yếu tố hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến đời sống cây chè
Bài 12 GIỐNG CHÈ VÀ KỸ THUẬT TRỒNG CHÈ
I GIỐNG CHÈ VÀ CÔNG TÁC CHỌN GIỐNG CHÈ
1 Tiê u chuẩ n giống chè tốt: Để đánh giá được một giống chè tốt cần phải dựa vào các
tiêu chuẩ n dưới đây:
+ Tiê u chuẩn về sinh trưởng: Giống chè tốt phải có khả năng phân cành mạ nh,
vị trí phân cành thấp, cây sinh trưởng khỏe, thíc h nghi với điều kiện ngoại cảnh
Về hình thái: Lá to mề m, phiến lá gồ ghề, màu xa nh sáng, mật độ búp trên tán cao
và trọng lượng búp lớn Thời gia n sinh trưởng trong nă m dài Giố ng chè tốt phải có sản lượng cao và ổn định Năng suất phải cao hơn giống đối chứng từ 15% trở lên
+ Tiêu chuẩn về chất lượng: Giống chè tốt phải có hà m lượng tanin cao hơn
giống chè đối chứng 1- 3% và hà m lượng chất hòa tan cao hơn 2- 3%
+ Tiê u chuẩn về tính chống chịu: Giống tốt phả i có khả năng thích nghi cao với
điều kiện ngoại cảnh, phải có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh, chịu hạ n, chịu rét
2 Phương pháp chọn giống chè : Dựa trên những đặc điể m của giống chè tốt, cần đi
theo hướng chọn lọc trên các giống chè sẵn có là chính Đồng thời tích cực nhập nội, thuầ n hóa những giống chè tốt trên thế giới Từ đó tiến hành lai tạo hoặc gây đột biến ở một mức độ nhất định, để tạo ra những giống chè mới không có sẵn trong thiê n nhiên Trình tự các bước như sau: Thu thập giố ng ở trong và ngoài nước làm vật liệu khởi đầu, sau đó chọn lọc cây tốt; So sánh giống đã được chọn lọc để xác định giố ng tốt; Nhân giống tốt sau khi đã tuyển chọn
+ Các phương pháp cụ thể :
* Lựa chọn hỗn hợp: Là chọn cây tốt trong quần thể nguyên thủy Hạt hoặc cành
được lựa chọn ở những cây tốt đem hỗn hợp lại, sau đó đem gieo chung và đe m giám định so sánh
Trang 2* Lựa chọn cá thể: Từ quần thể nguyên thủy chọn ra nhữ ng cá thể tốt và được
tách riêng thành từng dòng Sau đó quan sát và theo dõi, chọn ra những dòng tốt đem giám định và so sánh Phương pháp này có nhiề u ưu điểm và thường được dùng phổ biến trong công tác chọn tạo giống chè
* Lựa chọn tập đoàn: Thực chất là chọ n hỗn hợp, song từ tập đoàn nguyên thuỷ
tìm ra những nhó m giố ng có đặc tính khác nha u, sau đó tiế n hành chọn lọc hỗn hợp các nhó m đã được phâ n lập
* Tạo giống chè bằng phương pháp gây đột biế n: Bằng phương pháp gây đột
biến có thể thay đổi một số đặc tính của cây mà nhiều khi lai tạo không tạo ra được Với các nước trồng chè tiên tiến phưong pháp này được ứng dụng rộng rãi và thu được kết quả tốt như ở Nhật Bản, Gruzia
* Lai giống: So với các phương pháp tạo giống khác thì la i giố ng tương đối khó
thực hiện và chậm Vì thành công của lai giống phụ thuộc chặt chẽ vào chọn cặp bố mẹ
và chọn dòng lai để theo dõi giá m định so sánh
3 Một s ố giống chè mới có triể n vọng ở nước ta:
+ Giống chè PH1: Được chọn bằng phương pháp lựa chọn cá thể từ quần thể chè
Manipur, thuộc thứ chè Ấn Độ nhập nội từ Ấn Độ vào Phú Hộ nă m 1920
Cây gỗ vừa (10 m) tán to, góc độ phân cành rộng, vị trí phân cành thấp, nhiều cành cấp I, phiến lá to 23 c m2, xanh đậm, phiế n lá nhẵn, phẳng, búp to Năng suất đại trà đạt 8 - 10 tấn/ha, có nơi đạt 15- 20 tấn/ha Chất lượng búp chè 1 tô m + 2 lá có hàm lượng tanin 33,2%, hà m lượng chất hòa tan 46,6%, thích hợp cho việc chế biến chè đen Chống hạn tốt, hay bị bệnh thối búp và sâu đục thân Hiện nay giố ng PH1 đang được phát triển rộng rãi trong sản xuất Đặc biệt ở các vùng chè cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến chè đen xuất khẩu
+ Giống TRI 777: Được Việ n nghiên cứu chè Srila nca nhập vào Srilanca từ
những nă m 1937- 1938 chọn tạo từ hạt giố ng chè Shan Chồ Lồng (Mộc Châu - Sơn La) Năm 1977 được nhập trở lại Việt Na m Thuộc thứ chè Shan, cây gỗ vừa (10 - 15m), tán rộng 0,70 m, điể m phân cành thấp (5cm), góc độ phân cành rộng (520), số cành cấp
I nhiều (10,8 cành), diện tích lá to (28cm2), hình hơi thuôn dài, R = 2,55, lá màu xanh đậm, có ít lô ng tơ, phiế n lá nhẵn, góc lá hơi hẹp, búp nhỏ (0,74 g/búp, cuống lá nhỏ, ngắ n Năng suất bình quân đạt 7,82 tấn/ha (chè 2- 8 tuổi) cao hơn giố ng chè Trung Du đối chứng 13- 18% Nă m 8 tuổi ở Phú Hộ, giống này đạt năng suất 11tấn/ha, giống chè TRI 777 tán lá hơi hẹp, do vậy cần phải trồng dày hơn
Chất lượng: Búp chè 1 tôm + 2 lá có hàm lượng nước 75%, tanin 30,5%, chất hòa tan 42,5% Thích hợp cho việc chế biến chè xanh, chè đen Chống chịu với các loại rầy xanh, nhện đỏ, bọ cánh tơ, bị bọ xít muỗ i hại nặ ng, chịu khô hạn tốt
Trang 3Hiệ n nay giố ng chè IRT 777 được phát triển rộng rãi trong sản xuất Đặc biệt là ở các vùng chè sản xuất nguyên liệ u cung cấp cho nhà máy chế biến chè xanh đặc sản, chè Ô Long, chè Nhật
+ Giống chè 1A: Được chọn lọc từ quần thể chè Manipur lá đậm thuộc thứ chè
Ấn Độ nhập từ Ấn Độ vào Việt Nam nă m 1920 tại Phú Hộ Loại cây gỗ vừa, lá to (54cm2) mềm, màu xanh vàng, phiến lá hơi tròn, gợn sóng, búp 1 tôm + 2 lá : 0,9 gam/búp, ít lông tơ, vị trí phân cành thấp, tán rộng, mật độ búp trên tán cao Năng suất đạt 10,8 tấn/ha, cao hơn giống Trung Du đối chứng 33,5% Búp chè 1 tôm + 2 lá hàm lượng tanin 34,8%, chất hòa tan 45,0%, thích hợp cho việc chế biến chè xanh và cả chè đen
+ Dòng chè TH3: Được chọn lọc theo phương pháp lựa chọn cá thể từ thứ chè
Trung Quốc lá to, thu thập ở vùng Tô Hiệ u - Lạng Sơn Cây gỗ nhỏ, sinh trưởng khỏe, phân cành thấp, mật độ búp trên tán cao, trọng lượng búp lớn Năng suất đạt 13,5 tấn/ha, cao hơn giố ng Trung Du đối chứng 53,2% Búp chè 1 tô m + 2 lá có hà m lượng tanin là 32,3%, chất hòa tan 47,8% thích hợp cho cả việc chế biến chè xanh và chè đen
có chất lượng tốt, hương thơm tự nhiên, vị chát đậm Chịu rét, chịu hạn khá, chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình Riêng đố m mắt cua bị hại nặng gâ y rụng nhiều lá thì gây ảnh hưởng lớn tới nă ng suất
+ Giống LDP1 và LDP2: Là 2 giố ng chè lai, mẹ là giống Đại bạch trà (Trung
Quốc), có chất lượng thơm ngon nổ i tiếng nhưng năng suất thấp Bố là giống PH1 có năng suất cao Giống do Viện nghiên cứu chè Phú Hộ lai tạo Hai giống này đều giữ được hương vị thơm ngon của Đại Bạch Trà, đồng thời có năng suất cao(3,5-4,0 tấn búp tươi /ha) Lá hình bầu dục daì,tương đối dày, mà u xa nh nhạt Ra búp sớm và kết thúc muộ n, búp nhỏ, trọng lượng búp0,48-0,55 g Tính thíc h ứng rộng, có thể trồng ở vùng nóng và lạnh Hiện na y giố ng này chủ yếu trồng ở các tỉnh phía Bắc, đang trồng thử ở Lâ m Đồng
+ Giống chè Shan TB14: Do Trung tâm thực nghiệ m Nông nghiệp Bảo Lộc
tuyể n chọn từ giống chè Shan Trấn Ninh Lá màu xanh nhạt, hình thon dài, tô m có tuyết trắng, chất lượng tốt, phù hợp chế biến chè hương và chè đen Hiệ n nay giố ng
TB14 được coi là giống chủ lực trong việc thay đổi cơ cấu giống chè ở phía Nam + Các giống chè nhậ p nội: Trong những nă m qua, song song với công tác chọn
tạo giống chè mới ở trong nước, chúng ta đã đẩy mạnh công tác nhập nộ i giống chè tốt
từ những nước có kỹ thuật sản xuất chè tiên tiến Như các giống TRI 2023, TRI 2025,TRI 2043, DT- 1 từ Srila nca các giống Đại Bạch Trà, Kỳ Môn từ Trung Quốc, giống Yabukita từ Nhật Bản tỏ ra thích nghi cao và chất lượng rất tốt Đặc biệt là dùng để chế biến chè xanh, chè ôlong chất lượng cao Tuy nhiên, điề u hạn chế lớn nhất của các giống chè này là năng suất thấp, búp nhỏ rất tốn công thu há i
Trang 4II KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHÈ KIẾN THIẾT CƠ BẢN
1 Kỹ thuật trồng chè bằng hạt:
Phương pháp trồng chè bằng hạt là phương pháp phổ biến và đơn giả n hơn cả
Trồng chè bằng hạt có thể được tiến hà nh theo những hình thức sau
Gieo hạt trong vườn ươm, sau đó bứng cây con trồng ra ngoài nương Ưu điểm của hình thức này là: Tiết kiệm được giống, tiện cho việc chăm sóc, quản lý cây con,
có điều kiện để sản xuất được cây con to, khỏe, đồng đều Tuy nhiên hình thức này yêu cầu kỹ thuật cao, giá thành cây con cao
Gieo hạt thẳng ra nương: Ưu điể m của hình thức này là đơn giản, dễ là m, đỡ tốn công, giá thành hạ nhưng không đáp ứng được với những nơi có thời vụ trồng chè khác
xa với thời vụ thu hoạch quả Sau đây là nội dung của hình thức gieo thẳ ng hạt chè ra nương
+ Chọn đất và khai hoang: Chọn loại đất phù hợp với cây chè, độ dốc tối đa là
250, tầng canh tác dày, mực nước ngầ m sâu, giàu mùn và chất dinh dưỡng, pH từ 4,5 -
6 sau đó tiến hành khai hoang, dọn dẹp tàn dư, cày sâu, nếu chưa trồng chè thì tiến hành gieo cây phân xa nh để cải tạo đất
Phải xác định rõ phạ m vi, ranh giới, khai hoang, không xâ m phạ m rừng đầu nguồn, rừng gỗ quý Thiết kế khai hoang phải phù hợp với quy mô sản xuất, phù hợp với các yêu cầu vệ quan hệ dân sinh, kinh tế Việc khai hoang phải được tiến hành đúng thời vụ, không khai hoang vào mùa mưa, khai hoang phải kết hợp chặt chẽ với các biện pháp chống xó i mò n
+ Thiết kế đồi nương chè : Xây dựng hệ thống đường sá thuận tiện cho đi lại và
vận chuyển sản phẩm (Lưu ý các loại đường và tiê u chuẩn xâ y dựng: Đường trục chính, đường liên đồi, đường lô, xây dựng hệ thống thuỷ lợi, bể chứa, đai rừng chắn
gió Thiết kế các lô chè có diện tích phù hợp với địa hình)
Không nên bố trí hàng chè quá dài, thường hàng chè dài từ 50-75m là hợp lý, tối
đa là 100m Tùy theo độ dốc mà hàng chè được bố trí như sau:
Ở độ dốc < 6o hàng chè được bố trí hàng thẳng, hàng xép đưa ra rìa lô
Ở độ dốc 6- 200 hàng chè được bố trí theo đường đồng mức, hàng xép được bố trí xen kẽ giữa các hàng chè
Ở dộ dốc 20–250 hàng chè được bố trí theo kiểu bậc thang hẹp
Dụng cụ để thiết kế hàng chè là thước chữ A Dùng thước chữ A cắm một hàng chuẩn sau đó dựa vào hàng chuẩn đó để cắm tiếp 5-10 hàng tiếp theo Cắ m hàng chè, đặc biệt là cắ m hàng xép phải tiến hành cẩn thận, chính xác để có nương chè đẹp, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
Trang 5+ Làm đất trồng chè và bón phân:
* Làm đất: Mục đích của làm đất trồng chè là cải thiện lý, hóa tính của đất, làm
tăng tính thấ m, giữ nước, giữ phân của đất, làm đất còn có tác dụng cải thiện chế độ nước, chế độ không khí và là m cải thiện hệ vi sinh vật trong đất Ngoài ra là m đất còn
có tác dụng diệt trừ cỏ dại và mầ m mống sâu bệnh hại Cần làm đất sớm, làm đất đúng thời vụ, đất sạch cỏ dại, sạch các loại gốc cây, đá ngầ m Cày máy độ sâu 40-45cm, nếu không có điề u kiện cày máy thì phải đào rãnh sâu tương tự
* Bón phân: Sau khi làm đất tiến hành rạch hàng sâu 15 - 20cm, rộng 20-25cm
Bón lót từ 20-30 tấn phân hữu cơ + 100Kg P2O5 cho 1 ha, lấp một lớp đất dày từ 2 - 5cm
Việc bón phân phải được tiến hành trước khi gieo hạt từ 4 - 5 tháng Trường hợp đặc biệt không là m đất sớm được thì phải là m đất, bón phân trước khi gieo hạt 1 tháng
+ Chuẩn bị hạt giống và kỹ thuật gieo hạt chè: Hạt chè khó bảo quản và dễ mất
sức nảy mầm, do vậy cần lưu ý khi chọn hạt trồng Chỉ nên thu hoạch quả chè ở những nương chè từ 5 tuổi trở lên, sinh trưởng khỏe, có năng suất cao, ổn định, phẩm chất tốt,
ít sâu bệnh Hạt có đường kính bằng 12mm, có hà m lượng nước từ 25 - 38%, tỉ lệ nảy mầm trên 75% Có thể xử lý hạt trước khi gieo nhằ m rút ngắn thời gia n nẩy mầ m bằng cách ngâ m hạt chè vào nước từ 12- 24 giờ rồi loại bỏ hạt nổ i, sau đó xếp hạt chè thành lớp dày từ 7 - 10 c m, phủ lên trên đó một lớp cát dày 5 cm, tưới ẩm, khi có trên 50 hạt chè nứt nanh thì đem gieo
Lượng hạt chè trung bình từ 200 kg đến 300 kg hạt/ha (tương đương với 400 kg đến 600 kg quả chè) Cách chọn hạt đơn giản nhất là: Quả chè thu vệ đem bóc vỏ, ngâ m nước từ 6 đến 12 giờ loại bỏ hạt nổi, lấy hạt chìm đem gieo
* Thời vụ gieo hạt chè: Thời vụ gieo hạt chè phụ thuộc vào thời kỳ thu hoạch
quả chè và điều kiệ n khí hậu (ẩ m độ đất, ẩ m độ không khí) Miề n Bắc thời vụ thíc h hợp nhất là từ tháng 10 và tháng 11 Vùng có gió Lào chấm dứt gieo vào tháng 11 (kết thúc mùa mưa)
Vùng Tây Nguyên tháng 5, tháng 6 để khi chè mọc không bị chết qua vụ đông rét, hạn (chú ý khâu bảo quản hạt chè vì ha i vụ thu quả và trồng không trùng nha u)
* Mật độ gie o và kỹ thuật gieo hạt chè : Mật độ gieo hạt tùy thuộc vào độ dốc,
tính chất đất và phương thức canh tác Đất dốc, xấu, trình độ canh tác thấp thì gieo dày
Đất bằng, đất tốt và trình độ canh tác cao thì gieo thưa
Một số khoảng cách thường được áp dụng là: 1,75m x 0,4 - 0,5m đối với đất bằng, trình độ canh tác cao hay đối với nương chè giống 1,50 x 0,4- 0,5m đối với đất
có độ dốc trên 200, nếu đất dốc, xấu có thể gieo dày ở mật độ 1-1,25 x 0,4- 0,5m
Trang 6Hạt chè được gieo thành từng cụm, mỗ i cụm từ 5 - 6 hạt, sâu từ 3-5cm, lấp đất nhỏ lê n mặt, dẫ m nhẹ cho hạt chè tiếp xúc tốt với đất, phủ lên trên mặt một lớp rơm, rạ,
cỏ tế guột để giữ ẩ m, khi hạt chè bắt đầu mọc thì giỡ lớp rơm, rạ cho chè mọc
Gieo dự phòng 10 - 15% hạt chè cùng với thời kỳ gieo hạt để lấy cây trồng giặm khi mất khoảng
2 Kỹ thuật trồng chè bằng cành:
Ngoài phương pháp trồng chè bằng hạt truyền thống, chè còn được trồng bằng
phương pháp nhâ n giống vô tính, tức là từ một cơ quan dinh dưỡng trong những điều kiện thíc h hợp phát triển thành cây chè con hoàn chỉnh
Có thể nhân giống vô tính chè bằng giâ m cành, chiết cành, ghép, nuôi cấy mô tế bào Trong thực tế phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp giâm cành
Ở Việt Nam, giâ m cành chè được bắt đầu nghiên cứu từ nhữ ng nă m 1960 Đến nay đã được ứng dụng rộng rãi ở khu vực quốc doanh, tập thể và cả các hộ gia đình
+ Ưu, nhược điể m của việ c trồng chè bằng hình thức giâ m cành:
* Ưu điể m: Trồng chè bằng hình thức giâm cành, có hệ số nhâ n giống cao đáp
ứng được nhu cầu về giống trong sản xuất Kết quả nghiê n cứu cho thấy 1 ha chè 4 tuổi thu được 3 triệu ho m, đe m giâm cành có thể trồng được từ 50 - 70 ha chè Trong khi đó một ha chè thu hoạch quả chỉ đem trồng được từ 4 đến 5 ha chè
Cây chè được trồng bằng hình thức giâm cành giữ nguyên được nhữ ng đặt tính tốt của cây mẹ (giống), nương chè đồng đều vệ hình thái tiện lợi cho canh tác, thu hoạch
và chế biến
Chè trồng bằng phương pháp giâ m cành, có khả năng phân cành thấp, nương chè mau khép tán, mau cho thu hoạch và cho năng suất cao hơn chè trồng bằng hạt
* Nhược điể m: Trồng chè cành yêu cầu kỹ thuật cao, chi phí lớn, giá thành trồng
mới cao
+ Kỹ thuật sản xuất cây chè con bằng phương pháp giâ m cành:
* Vườn sản xuất ho m giống: Vườn sản xuất ho m giống phải được trồng bằng
giống đã được chọn lọc, có khả năng cho năng suất cao, phẩ m chất tốt Chế độ trồng, chă m sóc, phòng trừ sâu bệnh thường được ưu tiên (trồng thưa, bón nhiều phân và hợp lý, đốn tỉa đúng quy trình ) để vườn chè luôn có cành chất lượng tốt dùng làm hom giống
* Vườn giâm cành: Ho m chè có thể giâm trực tiếp xuống luống đất, phương
pháp này cho tỷ lệ sống và xuất vườn cao, chỉ nên dùng với những nơi nương chè sẽ
Trang 7trồng gần với vườn ươm Hom chè cũng có thể giâ m vào túi đất Polietylen (PE) Cách là m như sau: Chọn đất đồi tầng dưới màu nâu đỏ, có pH từ 5 - 6, làm tơi, mịn và cho vào túi PE, sau đó xếp thành luố ng và cho dàn che cao 1,5 - 1,8 m Chọn cành bánh tẻ có độ phát dục non, có đường kính 4-5mm, cắt thành từng đoạn hom dài 4cm có 1 lá và 1 mầ m nhú, cắt vát rồi cắ m vào bầu đất đã chuẫn bị sẵn Trong quá trình chă m sóc cần đảm bảo độ ẩm trên dưới 80%, bón phân theo nguyên tắc từ ít đến nhiều (bảng sau) Cần chú ý công tác phòng trừ sâu bệnh cho chè con trong vườn nhân
Điề u chỉnh ánh sáng trên dàn che theo quá trình sinh trưởng của cây, lúc đầu che kín, sau giảm dần Thời vụ giâ m cành tốt nhất là tháng 12, có thể ở vụ thu tháng 7-8, sau 8 tháng đủ tiêu chuẩ n cây con xuất vườn đem trồng đại trà
Bảng 12.1 Quy trình bó n phâ n cho chè giâm cành (cho 1m 2 mặt luống)
Thời gian bón N s unphat (g) Supe lân (g) Clorua kali (g)
+ Kỹ thuật trồng chè cành ra nương: Cây con từ 8-12 tháng tuổi, có 6 lá thật, cao 20cm, đường kính gốc 4 - 5mm là đủ tiêu chuẩn trồng
Thời vụ trồng: Có thể trồng từ tháng 2 đến tháng 3 với vụ xuân hoặc tháng 8 đến tháng 9 với vụ thu
Đất được chuẩn bị sẵn như trồng chè hạt, rạch hàng sâu 20 - 25c m hoặc bổ hố rộng 20cm sâu 25c m, bón lót 20 - 30 tấn phân chuồ ng + 100 P2O5/ha, sau đó chọn bầu
đủ tiê u chuẩn để trồng, trồng xo ng cần phải tưới mỗ i ngà y từ 1- 2 lít nước/bầu
- Kỹ thuật chăm s óc chè kiến thiế t cơ bản:
Thời kỳ chè con (còn gọi là thời kỳ chè kiến thiết cơ bản) Thời kỳ sau khi chè được trồng xong qua chăm sóc, đốn tạo hình bắt đầu bước vào thu hoạch Thời kỳ này kéo dài 4 năm với chè trồng bằng hạt và 3 nă m với chè trồng bằng cành Chè là cây công nghiệp lâu nă m, do vậy mọi biện pháp kỹ thuật chăm sóc trong thời kỳ kiến thiết
cơ bản có ảnh hưởng quyết định tới khả năng cho năng suất và tuổ i thọ của nương chè Quy trình kỹ thuật chă m sóc chè kiế n thiết cơ bản gồm 5 biệ n pháp liên hoàn sau: + Giặ m chè: Mật độ nương chè là cơ sở để đạt năng suất cao, do vậy đồi chè đông đặc và đồng đều là mục tiêu phấn đấu của người trồng chè Nếu để nương chè mất khoảng, không đả m bảo mật độ/đơn vị diện tích sẽ ảnh hưởng đến năng suất chè trong suốt thời kỳ kinh doanh Cần giặ m ngay từ khi trồng xong, dặm nhiều lần với cây con
Trang 8cùng tuổi, dặ m đúng thời vụ và chăm sóc đặc biệt
Với chè trồng bằng cành: Khi chuẩn bị giố ng nê n dành (10%- 15%) cây con để giặm Những năm sau dùng cây con ở vườn ươm đem giặm
Việc giặ m chè nên tiến hành ngay trong một, hai nă m đầu và cố gắng kết thúc vào năm thứ 3 Một nương chè đạt yêu cầu là nương chè khi đưa vào kinh doanh đảm bảo 95% mật độ trồng
+ Phòng trừ cỏ dại: Nước ta có khí hậu ấ m và ẩm, cỏ dại phát triển nhanh mạnh
và có nhiều chủng loại khác nhau, gây nhiều tác hại đối với cây chè Cần là m đất kỹ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi trồng chè, trồng đúng mật độ, giặ m kịp thời để đảm bảo mật độ Bón phân chuồ ng đã ủ, không có hạt cỏ và thân cỏ còn sống Ngoài ra có thể trồng cây phân xanh, cây họ đậu kết hợp với che bóng và trừ cỏ dại cho chè, phương pháp chè tủ gốc cho chè con cũng là biện pháp hữu hiệu để hạn chế sinh trưởng phát triển của cỏ dại trong nương chè Nếu cỏ nhiề u cần làm cỏ từ 3 - 4 lần/nă m Dùng cuốc để xới cỏ và dùng tay để nhổ cỏ trong gốc chè, có thể là m cỏ vào các tháng 2, 5, 8 và 12
Có thể sử dụng các loại thuốc trừ cỏ như 2,4D, sima zin, dalapon, lypho xim để trừ cỏ, lượng dùng từ 6 - 8kg hòa trong 600 - 800 lít nước phun cho 1 ha
+ Bón phân: Bón phân là biện pháp có ý nghĩa lớn đối với cây chè kiến thiết cơ
bản, nó quyết định đến khả năng đưa nương chè từ gia i đoạn kiến thiết cơ bản vào giai
đoạn kinh doanh sản xuất
Bón phân là m tăng khả năng sinh trưởng của cây, là m cơ sở cho việc hình thành
bộ khung tán, tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu với các điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh Tuy nhiên để tăng hiệ u quả phân bón người cán bộ
kỹ thuật cần căn cứ vào tình hình sinh trưởng của cây, điều kiện đất đai, điều kiện thời tiết khí hậu để điều chỉnh lượng bón cho thích hợp Các nă m sau lượng phân bón cho chè thực hiện như chè kinh doanh (xe m bảng 12.2)
+ Trồng xe n cây họ đậu, cây che bóng và biệ n pháp nông lâm kế t hợp:
* Trong những nă m đầu: Khi chè chưa giao tán, việc trồng xen cây họ đậu vào
giữa hai hà ng chè có nhiều tác dụng tốt Tận dụng được đất đai, phủ đất chống xói mòn
và giữ độ ẩm cho đất Hạn chế được cỏ dại Cải thiệ n được thành phần cơ giới đất, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tăng lượng vi sinh vật có ích cho đất, là m tăng đáng kể các yếu tố dinh dưỡng khác như mùn, N, P, K
Một số cây trồng xen trong hà ng chè kiến thiết cơ bản: Cốt khí, Lạc, Cỏ Stilo
(Stilosan thesgracilis), Cơ loại cây họ đậu khác
Nói chung việc trồng xen cây họ đậu giữa hai hà ng chè khi nương chè chưa khép
Trang 9tán là rất cần thiết Tuy nhiên cần chú ý quản lý, chă m sóc sao cho cây trồng xe n không lấn át, cạnh tranh với cây trồng chính và phải có lợi cho cây trồng chính
Bảng 12.2 Quy trình bón phân cho chè kiế n thiết cơ bản
Loại chè phâ n Loại Lượng
phân
Thời gian bón
Số lần bón/nă m
Phương phá p bón
Chè hạt 1
2O 40 kg
Thá ng 6- 7 1 Trộn đều, bón
sâu 6-8c m, cách gốc20- 30cm
Chè hạt 2
tuổi
K2O 50 kg
Thá ng 3- 4 và 8-9
Bón sâu 20- 30
cm (trộn đều bón như chè một tuổi) Bón Kali lần đầu
kali Chè hạt 3
tuổi
K2O 30 kg
Thá ng 3- 4
và 8- 9
1 lần đầu
Chè cành 1
2O 40 kg
Thá ng 3
và tháng 7 1
Trộn đều, bón kali lần đầu
Chè cành 2
tuổi
Hữu cơ 20 tấn
Thá ng 3- 4
và tháng 8- 9
1
Trộn đều, bón kali lần đầu, bón sâu 20- 30 c m
(Điều 17- QT Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm 1998)
* Trồng cây che bóng và biệ n pháp nông lâm kết hợp: Ngoài việc trồng xen
các cây họ đậu như trên, trong quá trình trồng mới vấn đề cây che bóng và biện pháp nông lâm kết hợp đã được chú trọng trong những năm gần đây nhằm che bóng cho cây chè, cải tạo tiểu khí hậu đồi chè, tận dụng đất đai, hạn chế xói mò n bảo vệ đất, tăng thêm sản lượng gỗ, củi
Những cây che bóng có thể là trẩu, trám, gỗ mỡ, keo lá tràm, muồng lá nhọn, muồ ng casia các loại cây này có thể được trồng trên các đường liên đồi, đường lô Khi chè lớn, khép tán có thể chặt tỉa dần từ 1/3 - 1/2 số cây che bóng trong nương chè để bảo đảm ánh sáng cần thiết cho chè
Trang 10Ngoài ra trong một khu vực trồng chè ở những nơi có độ dốc cao, chỗ hợp thủy
và đỉnh đồi có thể trồng các cây lâ m nghiệp như cây lá tràm, gỗ mỡ, trám và một số cây lâ m nghiệp khác nhằm tạo nên một vùng sinh thái nông lâm nghiệp, thích hợp cho
cây chè sinh trưởng và phát triể n
Tó m lại: Cũng như trồng xen, việc trồng cây che bóng cho chè và việc xây dựng
hệ thống nông lâm nghiệp nhằm tạo nên một vùng sinh thá i nông lâ m nghiệp là có ích, tạo điều kiện cho cây chè sinh trưởng, phát triển tốt Tuy nhiê n cần chú ý rằng phải xác định được cây che bóng và cây lâ m nghiệp hợp lý cho từng vùng
+ Kỹ thuật đốn chè kiế n thiết cơ bản:
Đốn chè là biện pháp quan trọng trong thời kỳ quản lý, chă m sóc nương chè kiế n thiết cơ bản nhằm tạo cho cây chè có bộ khung tán rộng nhiều cành, hình thù cân đối, nương chè mau khép tán, có khả năng cho năng suất cao và nhiệ m kỳ kinh tế dài
Thực tế ở nước ta cho thấy ở khu vực hợp tác xã và gia đình, việc đốn tạo hình chưa được chú trọng, thường đốn muộn (sau trồng 3-4 năm mới đốn) do vậy chè thường có dạng “đội nó n”
Người ta thường căn cứ vào các chỉ tiêu sau để tiến hành đốn chè: Căn cứ vào sự sinh trưởng của cây như: Cao cây, độ lớn của thân, cành, tuổi cây
Quy trình đốn của LHXN chè Việt Na m 1988 quy định mức đốn như sau:
* Đối với chè trồng hạt: - Đốn lầ n 1: Khi chè 2 tuổ i, đốn cách mặt đất từ 12 - 15cm
- Đốn lần 2: Khi chè 3 tuổi, đốn cách mặt đất từ 25 - 30c m
- Đốn lần 3: Khi chè 4 tuổi, đốn cách mặt đất từ 40- 45cm
* Đối với chè cành: - Đốn lầ n 1 (2 tuổi): Đốn thân chính cách mặt đất 40 c m
- Đốn lần 2 (3 tuổi) : Đốn cách mặt đất 45c m
- Đốn sản xuất (4 tuổi) : Đốn cách mặt đất 50cm
Kỹ thuật đốn này cũng áp dụng tốt cho chè hạt Trung Du
* Đối với ch è giống lấy quả: Khi chè hai tuổi đốn cách mặt đất 40 - 45c m, 3 tuổi
đốn cao 80c m, những năm sau chỉ phát các cành ngọn và thân chính cách mặt đất 1,8c m Song song với quá trình đốn tạo hình cần hái tạo hình đúng theo yêu cầu kỹ thuật, chă m sóc và quản lý tốt Qua 3 lần đốn, nương chè chính thức bước vào thời kỳ kinh doanh
Tó m lại: Các biệ n pháp kỹ thuật chă m sóc chè kiến thiết cơ bản kể trên có ý
nghĩa qan trọng đối với khả năng đưa nương chè từ giai đoạn kiến thiết cơ bản sang giai đoạn kinh doanh sản xuất Trong đó có 2 biện pháp cần chú ý hơn cả là trồng giặm