1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc

59 450 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long
Tác giả Huỳnh Thị Thanh Hương
Người hướng dẫn Đinh Công Thành
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế & Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 615,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tư tài chính này cho phépcác doanh nghiệp tận dụng mọi nguồn vốn và tài sản nhàn rỗi hoặc tài sản sửdụng kém hiệu quả của các lĩnh vực kinh doanh khác nhằm đạt được mức lợi

Trang 1

HUỲNH THỊ THANH HƯƠNG

Mã số SV : 4054121 Lớp: KTNN 1 K31

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM

CỬU LONG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ĐINH CÔNG THÀNH

Tháng 05/2009

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO,

điều tiên quyết này đã mang lại nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi cho các doanh

nghiệp Việt Nam nhưng bên cạnh đó các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải

đương đầu với những khó khăn và thách thức lớn Vì vậy đòi hỏi các doanh

nghiệp phải hiểu rõ bản thân để điều chỉnh phương thức kinh doanh cho phù hợpvới nền kinh tế hiện tại của đất nước, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đổi mới đểkhắc phục được khó khăn, vượt qua thử thách và đẩy lùi những nguy cơ làm chodoanh nghiệp bị đào thải bởi những quy luật cạnh tranh khắc nghiệt do cơ chế thị

trường mang lại

Chính những quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường đã đòi hỏi cácdoanh ngiệp chúng ta ngày càng nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của mình

và nhằm chuẩn bị một cách tốt nhất để doanh nghiệp có thể đương đầu với làn

sóng đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam, để làm đượcđiều này thì trước hết các doanh nghiệp trong nước cần phải củng cố lại các hoatđộng như: đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, không ngừng hoàn thiện bộ

máy quản lý, khắc phục những hạn chế còn tồn tại và phát huy tối đa thế mạnhcủa doanh nghiệp

Bên cạnh việc đầu tư vào quá trình sản xuất thì hiện nay doanh nghiệp cầnphải đẩy mạnh vào việc đầu tư tài chính vì tài chính là vấn đề đặc biệt cần quantâm, tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng là cơ sở để xác định được điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp đó Hoạt động đầu tư tài chính này cho phépcác doanh nghiệp tận dụng mọi nguồn vốn và tài sản nhàn rỗi hoặc tài sản sửdụng kém hiệu quả của các lĩnh vực kinh doanh khác nhằm đạt được mức lợinhuận cao hơn vì khi một cá nhân hay một tổ chức quyết định bỏ vốn đầu tư chomột doanh nghiệp thì phải dựa vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và tình hình tàichính của đó để quyết định có đầu tư hay không, ngoài ra doanh nghiệp thườngxuyên tiến hành phân tích tài chính còn giúp cho các nhà quản trị thấy rõ thực

Trang 3

trạng của công ty nhằm xác định đúng đắn những mặt hạn chế của doanh nghiệpmình nhằm đưa ra được những giải pháp hữu hiệu để giữ vững và tăng cường sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích

tài chính trong doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài

chính tại công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung:

Đề tài tập trung phân tích tình hình tài chính của công ty qua 3 năm, trong

đó chủ yếu phân tích các tỷ số tài chính từ bảng cân đối kế toán và tình hình lợi

nhuận từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh để thấy mặt mạnh và mặt yếu về tàichính Từ đó đề ra giải pháp phòng ngừa hoặc khắc phục nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh cũng như năng lực tài chính của công ty

- Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính

- Đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn mà công ty đanggặp phải nhằm góp phần làm cho công ty phát triển tốt hơn

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Qua quá trình phân tích, đề tài trả lời được những vấn đề sau: Tình hình tàichính là gì? Dựa vào đâu để phân tích tình hình tài chính của công ty?

Nói đến tài chính là nói đến tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty vì

vậy sự thay đổi cơ cấu tài sản và nguồn vốn thì có ảnh hưởng đến tình hình tàichính của công ty không? Các bộ phận cấu thành nguồn vốn có hợp lí không?Dựa vào đâu để biết tình hình tài chính là tốt hay xấu? Qua 3 năm thì tình hìnhtài chính của công ty là tốt hay xấu?

Trang 4

Bên cạnh đó ta cũng tìm hiểu được tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty qua 3 năm là tốt hay xấu? Dựa vào đâu để biết được điều đó?

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Một số tài liệu được lược khảo chủ yếu là các luận văn về phân tích tìnhhình hoạt động kinh doanh và phân tích tình hình tài chính của các công ty Cụthể như sau:

- Dương Thị Minh Tuyền (2006), “Phân tích tình hình tài chính tại XíNghiệp In Tổng Hợp Cần Thơ”, nội dung nghiên cứu:

+ Phân tích tình hình tài chính mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài

chính đặc trưng và sử dụng các công cụ phân tích để có cái nhìn khách quan từcác góc độ khác nhau

+ Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng hợp được, để đề xuất với nhà

quản lý những phương pháp, những định hướng có thể sẽ được thực hiện trongthời gian tới nhằm giúp xí nghiệp cải thiện những hạn chế còn tồn đọng và đónggóp những ý kiến góp phần cải thiện tình hình tài chính, thúc đẩy công việc sảnxuất kinh doanh ngày càng đi lên

- Phạm Thị Thảo Châu (2006), “Phân tích tình hình tài chính tại công ty

xăng dầu Bến Tre”, nội dung nghiên cứu

+ Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình tài chính của công ty qua 3 năm:

2003, 2004, 2005 thông qua bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinhdoanh để từ đó thấy được nguyên nhân làm tăng giảm các loại tài sản, nguồn vốn

và tình hình hoạt động của công ty

+ Phân tích các tỉ số tài chính để thấy được khả năng tài chính của công ty

Trang 5

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và doanh lợi trong quá trình kinh doanh.+ Đưa ra các nhận xét và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại công ty.

- Uông Ngọc Minh (2008), “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổphần dược phẩm Cửu Long”, nội dung nghiên cứu:

+ Phân tích tình hình tài chính qua từ 2005 đến 2007

+ Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong ba năm, từ đó xem xétnhững giải pháp để cải thiện tình hình tài chính

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

sự quản trị các nguồn này

2.1.1.2 Tài chính doanh nghiệp:

Là các quỹ bằng tiền của doanh nghiệp, biểu hiện bằng hình thái vật chấtcủa các quỹ bằng tiền như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vốn bằngtiền và các loại chứng từ có giá khác…

2.1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính:

Là những biểu mẫu do bộ tài chính ban hành bao gồm: Bảng cân đối kếtoán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, bảng thiết minh báo cáo tài chính, theo những chỉ tiêu nhất định và được cấp

theo định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) nhằm thông báo kết quả kinh

doanh, tình hình tài chính cho nhà quản trị, người sử dụng báo cáo tài chính vàcác cấp cơ quan để có những quyết định hợp lý đối với việc sản xuất kinh doanhcủa đơn vị Mỗi báo cáo tài chính riêng sẽ cung cấp khía cạnh khác nhau củadoanh nghiệp vì vậy muốn biết khái quát về tình hình tài chính thì ta phải kết hợpcác báo cáo tài chính nên gọi là hệ thống báo cáo tài chính

2.1.2 Phân tích tài chính:

2.1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính:

Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tàichính hiện hành và quá khứ thông qua các báo cáo tài chính đây là một khâu rấtquan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài chính thể

Trang 7

hiện cả ở hình thái về tiền tệ lẫn vật chất, phân tích tài chính để doanh nghiệp cóthể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai.

2.1.2.2 Giới thiệu các báo cáo tài chính: gồm có

a) Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản

và nguồn vốn của một công ty tại một thời điểm nhất định, thường là cuối quýhoặc cuối năm Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần là tài sản và nguồnvốn

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Nguồn vốn: được trình bày phía bên phải, bao gồm: nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu

Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Bảng cân đối kế toán phải đảm bảo nguyên tắc:

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

b) Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinhdoanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: còn gọi là báo cáo ngân lưu, đây là báo cáo

tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp Qua kết quả phân tích giúp DN đều phối lượng tiền mặt một cách

cân đối giữa các lĩnh vực

Trang 8

d) Thuyết minh báo cáo tài chính: là bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài

chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty trong kỳ

2.1.2.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính:

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồntại và phát triển của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh

giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lí các loại vốn, nguồn

vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của đơn vị

2.1.2.4 Tác dụng của phân tích tài chính: để đáp ứng nhu cầu sử dụng

thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tàichính của doanh nghiệp, vì vậy phân tích tài chính giúp cho:

Đối với nhà quản lý: phân tích tài chính giúp các nhà quản lý có thể địnhhướng họat động, lập kế hoạch, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá

trình hoạt động sao cho có lợi nhất

Đối với đơn vị chủ sở hữu: thông qua phân tích sẽ giúp họ đánh giá hiệu

quả điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi miễnnhà quản trị cũng như quyết định phân phối kết quả kinh doanh

Đối với chủ nợ (ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp): mối quan tâm

của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp vì vậy cần chú ý tình hình

và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sởhữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không

trước khi quyết định cho vay hay bán chịu sản phẩm cho đơn vị

Đối với nhà đầu tư trong tương lai: điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là sự

an toàn của lượng vốn đầu tư vì vậy họ cần những thông tin về tài chính, tìnhhình hoạt động kinh doanh, tiềm năng, sự tăng trưởng của doanh nghiệp Để có

cơ sở quyết định nên đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào vàđầu tư vào lĩnh vực nào

Đối với cơ quan chức năng: như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báocáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đối với nhà nước; cơ quan thống kê

tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,…

Trang 9

2.1.2.5 Phân tích các tỷ số tài chính:

Phân tích các tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọngnhất của phân tích báo cáo tài chính, phân tích các tỷ số tài chính là việc sử dụngcác tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt

động kinh doanh của công ty Các tỷ số tài chính được chia làm năm nhóm là:

a) Các tỷ số thanh khoản: là đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ

ngắn hạn của DN bằng các tài sản lưu động, tỷ số này có ý nghĩa rất quan trọng

đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp cho các tổ chức này đánh giá được khảnăng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty

Tỷ số thanh toán hiện thời: được xác định dựa trên các số liệu được trìnhbày trong bảng cân đối kế toán Tải sản lưu động bao gồm: Tiền mặt, các khoảnphải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm:Phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế

và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác

Tỷ số thanh toán nhanh: là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàngtồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản khác nên giá trị của nókhông được tính vào giá trị tài sản lưu động có tính thanh toán nhanh

b) Các tỷ số hiệu quả hoạt động: là đo lường hiệu quả quản lí các loại tài

sản của DN

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho củamột công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn khocàng cao, bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm bớt chiphí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho

Tỷ số thanh toán hiện thời =

Các khoản nợ ngắn hạn Tài sản lưu động

Tỷ số thanh toán nhanh =

Các khoản nợ ngắn hạn Tài sản lưu động - Giá trị hàng tồn kho

Trang 10

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu củamột công ty, tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi mộtkhoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân được tính như sau:

Vòng quay tài sản cố định: tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố

định, được tính bằng công thức:

* Tỷ số này cho biết bình quân trong một năm một đồng giá trị tài sản cố

định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, tỷ số này càng lớn có

nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định này càng cao

Vòng quay tổng tài sản: tương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ sốvòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của công ty

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu bình quân một ngày Các khoản phải thu bình quân

Trang 11

b) Các tỷ số quản trị nợ: phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty vì nguồn

vốn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đông và rủi ro phá sản củamột doanh nghiệp

Tỷ số nợ trên tổng tài sản: còn được gọi là tỷ số nợ; đo lường mức độ sửdụng nợ của một doanhn nghiệp trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: là đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ

sở hữu của một doanh nghiệp Tỷ số này được tính bằng công thức:

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: đo lường khả năng trả lải bằng lợi nhuận

trước thuế và lãi vay của một công ty Như vậy khả năng thanh toán lãi vay của

một doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sửdụng nợ của doanh nghiệp

Vòng quay tổng

tài sản

= Tổng giá trị tài sản bình quân

Doanh thu thuần

Tỷ số nợ trên

tổng tài sản

= Tổng giá trị tài sản Tổng nợ phải trả

Trang 12

c) Các tỷ số khả năng sinh lời:

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu ( ROS ): phản ánh khả năng sinh lời

trên cơ sở doanh thu tạo ra trong kì Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta

biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh lợicủa tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kì một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE ): đo lường mức độ sinh lờicủa vốn chủ sở hữu Đây là một tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nógắn liền với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp họ, tỷ số này cho biết một đồngvốn sở hữu đầu tư thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận được hưởng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: sử dụng số liệu từ các báo cáo tài chính

qua 3 năm 2006, 2007 và 2008 của công ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long như

bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng lưuchuyển tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính

2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu: kết hợp nhiều phương pháp phân tích như

phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối

2.2.2.1 So sánh bằng số tuyệt đối: là biểu hiện qui mô, khối lượng của

một chỉ tiêu kinh tế nào đó, mà ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế và nó là

Doanh thu thuần Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản bình quân Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu bìnhquân Lợi nhuận ròng

Trang 13

cơ sở để tính toán các loại số liệu khác, công thức:

Số tuyệt đối = Mức năm hiện tại – Mức năm trước

Phương pháp này là ta so sánh giữa trị số chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so

với kỳ gốc, kết quả so sánh nhằm biểu hiện biến động khối lượng và quy mô củacác hiện tượng kinh tế

+ Số tuyệt đối = 0: Mức năm hiện tại bằng mức năm trước

2.2.2.2 So sánh bằng số tương đối: có nhiều phương pháp so sánh bằng số

tương đối nhưng trong luận văn này chủ yếu so sánh bằng số tương đối hoàn

thành kế hoạch theo tỉ lệ, công thức:

x 100

* Ý nghĩa:

+ Số tương đối > 0%: Mức năm hiện tại tăng hơn mức năm trước bằng một

số tương đối, tức là bằng bao nhiêu %

+ Số tương đối < 0%: Mức năm hiện tại giảm hơn mức năm trước bằng một

số tương đối, tức là bằng bao nhiêu %

+ Số tương đối = 0%: Mức năm hiện tại bằng mức năm trước

Số tương đối =

Mức kỳ kế hoạch Mức năm hiện tại – Mức năm trước

Trang 14

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC

PHẨM CỬU LONG

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu về công ty:

Tên công ty: Công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long

Tên Thương mại viết tắt: PHARIMEXCO

Tên tiếng anh: Cuu Long Pharmaceutical Joint Soint Corporation

Trụ sở: 150 Đường 14/9-Phường 5-Thị xã Vĩnh Long-Tỉnh Vĩnh Long

Website: www.pharimexco.com.vn

Giấy CNĐKKD: Số 5403000021 đăng ký lần đầu ngày 09/11/2004 và đăng

ký thay đổi lần 02 ngày 18/12/2007 d0 phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế Hoạchđầu tư Tỉnh Vĩnh Long cấp

Vốn điều lệ: 81.000.000.000 (Tám mươi mốt tỷ đồng)

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:

Đầu năm 1976, hai tỉnh là Vĩnh Long-Trà Vinh sáp nhập thành tỉnh Cửu

Long, ngành y tế tỉnh Cửu Long được thành lập Xí nghiệp Dược Phẩm CửuLong và công ty Dược Phẩm Cửu Long ra đời trên cơ sở xưởng Dược của TỉnhTrà Vinh cùng với một số cán bộ Dược của Tỉnh Vĩnh Long được tổ chức lại đểlàm nhiệm vụ sản xuất, phân phối Dược Phẩm, đáp ứng nhu cầu thuốc phục vụsức khỏe nhân dân trong tình hình mới

Năm 1984 để tăng cường năng lực chung của ngành Dược trong hoạt động

sản xuất kinh doanh nên xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long và công ty Dược PhẩmCửu Long đã sáp nhập thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long Tổng số cán

bộ công nhân viên của xí nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long khoảng 280 người,

xí nghiệp sản xuất trên 10 loại sản phẩm bằng kỹ thuật thô sơ và thao tác thủcông, chủ yếu là sản xuất đông dược, có giá trị từ 10-15 triệu đồng/năm, nhiệm

vụ chính lúc bấy giờ là phân phối hàng trăm sản phẩm từ nguồn dự trữ chiến lược

Trang 15

cho các bệnh viện, tổ chức bán lẻ thông thường ở khắp các trạm y tế trong Tỉnh,doanh thu mỗi năm từ vài chục cho đến hàng trăm triệu đồng, vốn kinh doanhchủ yếu là vốn cấp của ngân sách địa phương và vốn vay tín dụng ngắn hạn ngânhàng.

Năm 1992 theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội thì tỉnh Cửu Long được

tách thành hai là tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, xí nghiệp Liên Hiệp Dược CửuLong tiếp tục được phân chia tài sản để thành lập công ty Dược Trà Vinh và táilập công ty Dược Cửu Long, sau đó đổi tên thành công ty Dược & Vật Tư Y TếCửu Long (Pharimexco) theo quyết định số 538/QĐ-UBT ngày 20/11/1992 củaUBND tỉnh Vĩnh Long

Tháng 08/2004 thực hiện chủ trương cổ phần hóa của Chính Phủ, công ty

Dược & Vật Tư Y Tế Cửu Long chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công

ty cổ phần với tên gọi mới là công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long theo quyết

định số 2314/QĐUB ngày 09/08/2004 của Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh

Long, với số vốn điều lệ ban đầu là 56 tỉ đồng

Công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long là doanh nghiệp đầu tiên trong

nước cùng một lúc đạt ba tiêu chuẩn là GMP, GLP, GSP Hiện nay nhà máy sản

xuất Dược Phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, phòng thí nghiệm đạtISO/IEC 170:2005 và GLP, hệ thống kho đạt GSP và đang tiếp tục đầu tư xâydựng hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GPP

Công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long là doanh nghiệp đầu tiên và duynhất ở Việt Nam (đến thời điểm này) có nhà máy sản xuất viên nang cứng rỗng(Capsule) theo công nghệ Hoa Kỳ và Canada, đảm bảo sản xuất viên nang phục

vụ cho sản xuất thuốc trong nước và xuất khẩu Ngoài ra còn có nhà máy sảnxuất dụng cụ y tế gồm các sản phẩm như: ống bơm tiêm, kim tiêm, dây truyềndịch các loại sử dụng một lần theo công nghệ Hàn Quốc, góp phần đảm bảo sảnphẩm phục vụ các bệnh viện, các cơ sở y tế trong nước và xuất khẩu

Công ty được cấp giấy phép sản xuất trên 250 mặt hàng, các sản phẩm củacông ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long được sản xuất trên các thiết bị, quy trìnhcông nghệ hiện đại, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng WHO như đã đăng kývới bộ y tế

Trang 16

Từ năm 2000 đến 2004, công ty vinh dự đón tiếp các vị Lãnh đạo đứng đầucủa Đảng và Nhà Nước, cán Bộ, Ban ngành Trung Ương, các vị Đại sứ đặc mệnhtoàn quyền và Tổng lãnh sự các nước Mỹ, Đức, Canada, Hàn Quốc, Lào,Campuchia và Ấn Độ đến thăm.

Năm 2005, công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long được Chủ tịch nước

tặng Huân chương Lao động Hạng III

Năm 2006, công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long tiếp tục được Bộ Khoa

Học Công Nghệ tặng Giải Vàng Chất Lượng Việt Nam

Năm 2007, Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc công ty được

Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tặng danh hiệu là Doanhnhân Việt Nam tiêu biểu năm 2007

Tất cả các hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần DượcPhẩm Cửu Long được quản trị bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2000

Công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm, mỹphẩm,dụng cụ y tế nhiều dạng khác nhau, từ sản phẩm hóa dược đến các chếphẩm dược liệu tự nhiên bằng Công nghệ mới đạt tiêu chuẩn Quốc gia (ISO9001:2000, GMP-GLP-GSP0), sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín trên thị

trường nội địa và bước đầu đã xuất khẩu sang một số nước trong khu vực và trên

Công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long có một đội ngũ chuyên viên kỹthuật nhiệt tình giàu kinh nghiệm, thường xuyên cập nhật kiến thức, khôngngừng cải thiện chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, rất coi trọng sự hợp tácnhằm thõa mãn các nhu cầu trước mắt và lâu dài cho mọi đối tượng khách hàng

Trang 17

Dược phẩm các dạng: viên, bột, cốm, capsule, dung dịch uống, nhỏ giọt,

tiêm, truyền, nhũ dịch, crème và thuốc mỡ

Sản phẩm capsule các loại gồm các size: số 00, số 0, số 1, số 2, số 3, số 4.Dụng cụ y tế, ống bơm tiêm, dây truyền dịch, truyền máu và các loại bông

băng

Mỹ phẩm gồm: các sản phẩm chăm sóc da, nước hoa

Thực phẩm chức năng các dạng và nước giải khát

Trang 18

3.1.4 Cơ cấu tổ chức:

3.1.4.1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty:

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

NC PHÁT TRIỂN

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 19

3.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận: công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu

Long có bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình công ty cổ phần bao gồm:

a) Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty, tất

cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu và đều được tham dự Đại hội đồng cổ đông cómột số nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ

- Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua báo cáo tài chính

hàng năm, báo cáo của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và của các kiểm toán

viên

- Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị

- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát và phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám Đốc, Phó Tổng

Giám Đốc

b) Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quản trị công

ty giữa hai kỳ Đại hội gồm các thành viên Hội đồng quản trị được cổ đông bầu.Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Số thành viên của Hội đồngquản trị có từ 5 đến 9 thành viên và có nhiệm kỳ tối đa là năm năm, hiện tại Hội

đồng quản trị công ty có 5 thành viên, người đại diện theo pháp luật của công ty

là Chủ tịch Hội đồng quản trị

c) Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội

đồng cổ đông bầu ra Hiện tại ban kiểm soát công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành

viên có nhiệm kỳ năm năm Ban Kiểm Soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty.Ban Kiểm Soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám Đốc,Ban Kiểm Soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về mọimặt hoạt động và những công việc chuyên môn, nghiệp vụ của mình

d) Ban Tổng Giám Đốc: Ban Tổng Giám Đốc của công ty gồm có Tổng

Giám Đốc và 2 Phó Tổng Giám Đốc là Phó Tổng Giám Đốc phụ trách tài chính,

Phó Tổng Giám Đốc phụ trách sản xuất và kỹ thuật

Trang 20

- Tổng Giám Đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm là người lãnh đạo quản lý

và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công

ty, theo quy định của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông,điều lệ và các quy định của pháp luật có liên quan Chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

- Phó Tổng Giám Đốc phụ trách sản xuất và kỹ thuật: chịu trách nhiệm về

lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất Trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động kỹ thuật,sản xuất của công ty

- Phó Tổng Giám Đốc phụ trách tài chính: là người giúp cho Tổng Giám

Đốc, được Tổng Giám Đốc ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về

lĩnh vực tài chính của công ty

e) Các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc:

- Phòng kế hoạch tổng hợp: tham mưu giúp cho Ban Tổng Giám Đốc công

ty điều hành công tác kế hoạch như: xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch

phát triển sản xuất kinh doanh trung và dài hạn, đề xuất các giải pháp, biện pháp

để chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thực hiện các kế hoạch đề ra; tổ chức công tác

thống kê, soạn thảo các báo cáo cho Ban Tổng Giám Đốc; chịu trách nhiệm triển

khai, hướng dẫn, điều hành, thống kê, theo dõi, đánh giá và quản lý hệ thống chấtlượng trong toàn công ty theo đúng yêu cầu của GMP, GLP, GSP và ISO 9001:

2000, ISO/IEC 17025

- Phòng kinh doanh: tham mưu giúp cho ban Tổng Giám Đốc điều hành các

hệ thống kinh doanh theo các kế hoạch kinh doanh của Cty đề ra; phòng kinhdoanh có nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu thị trường, thực hiện kế hoạch kinhdoanh, xây dựng các kênh phân phối, xây dựng đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp,lập chương trình khai thác và mở rộng thị trường, tham gia đấu thầu cung cấpthuốc chữa bệnh, máy móc thiết bị, dụng cụ y tế cho các bệnh viện, các cơ sởkhám chữa bệnh trong cả nước

- Phòng Marketing: thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng mục tiêu chiến

lược phát triển thị phần, lập các chương trình quảng bá thương hiệu, quảng cáo

giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, xúc tiến bán hàng, đưa các sản phẩm mới thâm

Trang 21

nhập thị trường và các đề xuất các dự án, phương án cạnh tranh, đầu tư pháttriển sản phẩm mới, sản phẩm thay thế…

- Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện công tác kinh doanh đối ngoại, trực tiếp

đàm phán với các đại diện công ty, đối tác nước ngoài trong việc nhập khẩu

nguyên liệu, hàng hóa phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và xuấtkhẩu hàng hóa, dược liệu cho các công ty nước ngoài Tổ chức giao nhận, vậnchuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và điều hành các chi nhánh, văn phòng đại diêntại nước ngoài thực hiện các công tác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu,

đầu tư ra nước ngoài

- Phòng cung ứng vật tư: thực hiện việc cung ứng vật tư, nguyên liệu, phụ

liệu, bao bì phục vụ sản xuất kinh doanh kịp thời, đồng bộ, đúng kế hoạch, đảmbảo chất lượng, có khối lượng dự trữ hợp lý…thực hiện chế độ quyết toán vật tưtheo lô sản phẩm, theo định mức tiêu hao cho từng sản phẩm, tiết kiệm vật tưtrong sản xuất, theo dõi thực hiện và thanh lí hợp đồng mua bán vật tư, nguyênliệu với khách hàng, giữ gìn uy tín và tín nhiệm của khách hàng đối với công ty

- Phòng hành chánh nhân sự: có trách nhiệm quản trị hành chánh, quản trị

nhân sự và quản lý chế độ tiền lương; điều hành mọi hoạt động về công tác hànhchánh, thực hiện các chính sách lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế đối với người lao động, trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác bảo vệ, an toànphòng cháy, chữa cháy cho tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh trong công ty

- Phòng tài chính kế toán: tham mưu giúp ban Tổng Giám Đốc trong lĩnh

vực quản trị tài chính, điiều hành, bảo toàn, phát triển các nguồn vốn; hạch toán

kế toán, lập các báo cáo tài chính, kế toán quản trị toàn công ty, thực hiện việcnộp thuế theo qui định của pháp luật và thi hành các chính sách, chế độ tài chính

kế toán do Nhà Nước và công ty đề ra

- Phòng kỹ thuật bảo trì: thực hiện công tác liên quan đến thiết bị kỹ thuật

sản xuất và hệ thống thiết bị phụ trợ, phục vụ sản xuất, đảm bảo năng xuất, chất

lượng, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả-đáp ứng nguyên tác tiêu chuẩn GPS & ISO

- Phòng quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý chất

lượng theo các hệ thống liên quan đến chất lượng sản phẩm phù hợp với các quyđịnh của bộ y tế, các quy định của pháp luật, qui chế quản lý điều hành của công

Trang 22

ty đề ra; trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm nghiệm, kiểm soát quá

trình và thử nghiệm sự ổn định an toàn sản phẩm theo các qui định của bộ y tế vàcác nguyên tắc của GLP, ISO/IEC 17025 Tổ chức đánh giá chất lượng sản phẩm

định kỳ, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký, xử lí các rủi

ro về chất lượng khi phát hiện hoặc khi có vấn đề về chất lượng đặt ra

- Phòng nghiên cứu phát triển (R&D): thực hiện công tác nghiên cứu khoa

học, công nghệ, nghiên cứu triển khai phát triển sản phẩm mới, ứng dụng côngnghệ kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện các chương trình cải tiến nâng cao chất

lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của thịtrường

- Tổng kho: thực hiện việc tiếp nhận, bảo quản, cấp phát hàng hóa theo yêu

cầu hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định về bảo quản hàng hóa,

dược phẩm của GSP; bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ, thực hiện

nghiệm chỉnh nội qui làm việc, bảo vệ an ninh kho tàng theo qui định của cty đềra

- Các nhà máy, xưởng sản xuất: tổ chức sản xuất các loại, các dạng sản

phẩm theo tiêu chuẩn đăng kí với cục quản lý Dược Việt Nam; thực hiện nghiêmchỉnh chế độ đảm bảo chất lượng, bảo quản máy móc thiết bị, tiết kiệm vật tư,

năng lượng; thực hiện đúng các quy định về quy trình sản xuất, nguyên tắc, tiêu

chuẩn GMP, ISO và quy chế điều hành quản lý sản xuất do công ty đề ra

- Các chi nhánh trong và ngoài tỉnh: thực hiện việc giao dịch xúc tiến bán

hàng, phân phối các sản phẩm do công ty sản xuất và cung cấp đến các đại lý tiêuthụ, đại lý bán lẻ, thu tiền bán hàng và chuyển hoặc nộp tiền bán hàng kịp thời,

đầy đủ, chính xác về công ty theo quy định; bảo quản, giữ gìn tốt tài sản của công

ty đã đầu tư

- Ban kiểm toán nội bộ: là cơ quuan chuyên môn của Tổng Giám Đốc có

nhiệm vụ kiểm tra sổ sách, kế toán, nhập xuất tồn kho, chi phí của các cơ sở sảnxuất, đơn vị kinh doanh theo định kỳ, thường xuyên phân tích, nhận xét tình tàichính kế toán, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cảnh báophòng ngừa rủi ro và đề xuất các biện pháp chấn chỉnh, xử lí, hạn chế các thiệthại, góp phần quản lý an toàn tài sản, tiền vốn trong nội bộ công ty

Trang 23

3.2 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006-2008)

3.2.1 Vị thế của công ty so với các công ty khác trong cùng ngành:

Theo thống kê của cục quản lý Dược Việt Nam, hiện nay trên toàn quốc có

897 công ty dược phẩm các thành phần đang hoạt động (trong đó có 370 doanhnghiệp nước ngoài) bao gồm 174 Cty chuyên sản xuất thuốc tân dược và đông

dược, trong đó có 56 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/ASEAN; 19 nhà máy đạt tiêu

chuẩn GMP/WHO và 723 Cty nhập khẩu, phân phối, bán lẻ, cung ứng thuốc cho

dự phòng (hiệu thuốc, nhà thuốc tây) hàng năm các công ty dược đã cung cấpcho thị trường khoản 1256,4 USD thuốc phòng, chữa bệnh

Công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long là một trong những công ty sảnxuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Capsule) và dụng cụ y tế dùng một lần; mộttrong những công ty lớn của Việt Nam đạt các tiêu chuẩn GMP, GLP, GSP, từsản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ và được quản trị theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000,ISO/IEC 17025 từ nhiều năm qua

Công ty hiện đang sản xuất và cung cấp cho thị trường hơn 250 loại dượcphẩm, nhiều loại sản phẩm Capsule, nhiều loại ống bơm tiêm, dây truyền dịchbằng nguồn nguyên liệu trong nước, nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu tự

nhiên (dược liệu) tự cung cấp

Sản phẩm của công ty được công nhận là “Sản phẩm Việt uy tín, chất lượngnăm 2006”, đạt giải vàng chất lượng Việt Nam 2006, thương hiệu của công ty

(VPC) là thương hiệu topten Thương hiệu Việt uy tín, chất lượng năm 2007, Chủ

tịch hội đồng quản trị công ty đã được bình chọn và nhận giải thưởng (1/100)Doanh nhân tiêu biểu quốc gia năm 2007

3.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư:

- Cơ sở hạ tầng: hiện công ty có 5 nhà máy

+ Nhà máy Dược Phẩm I (Non Beta – Lactam): giá trị sản lượng 300 tỉ/năm+ Nhà máy Dược Phẩm II (Non Beta – Lactam): giá trị sản lượng 500tỉ/

năm, hiện đang trong giai đoạn hoàn thành và đã đưa vào hoạt động chính thức

trong quí IV/2008

+ Nhà máy Capsule I: công suất thiết kế 2 tỉ viên / năm

Trang 24

+ Nhà máy Capsule II: công suất thiết kế 2,25 tỉ viên / năm, hiện đang trong

giai đoạn chạy thử và đã đưa vào hoạt động chính thức trong tháng 9/2008

+ Nhà máy Vikimco I: công suất thiết kế 100 triệu sản phẩm/ năm

- Nguồn nhân lực: gồm 734 người, cán bộ có trình độ đại học, trên đại học

chiếm 22,89%

- Hệ thống phân phối: có mạng lưới phân phối khá rộng lớn gồm nhiều hệ

thống hoạt động trong cả nước, có khả năng đưa thuốc và các sản phẩm dụng cụ

y tế đến tận giường bệnh, tiêu thụ một lượng lớn hàng sản xuất trong nước vànhập khẩu, tuy nhiên các hệ thống hoạt động không đồng đều

đơn đặt hàng hoặc trúng thầu

3.2.3 Thuận lợi:

Trước hết, nhà nước đã tạo ra môi trường đầu tư và khuyến khích cạnh

tranh lành mạnh, chủ trương cho phép phát triển mạnh ngành công nghiệp DượcViệt Nam, tiến kịp các nước trong khu vực, sản xuất được nhiều sản phẩm cóchất lượng cao sớm thay thế hàng nhập khẩu Chính phủ cũng đã có chính sáchquốc gia về sử dụng thuốc an toàn, hợp lí, khuyến khích các cơ sở y tế, ngườitiêu dùng sử dụng thuốc trong nước, đó là cơ hội tốt để công ty phát triển sảnxuất, mở rộng kinh doanh

Ngoài ra công ty còn có một đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật

đã được đào tạo đạt trình độ chuyên môn cao, cùng với một đội ngũ công nhân

chuyên nghiệp đã được đào tạo lâu năm trong nước, nước ngoài (Canada và HànQuốc) có thời gian làm việc nhiều năm nên có nhiều kinh nghiệm, nắm bắt kịpthời tiến bộ khoa học và công nghệ, để nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,trong tương lai công ty sẽ có nhiều sản phẩm cạnh tranh tốt được bán ra thị

trường, chắc chắn góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận ngày một cao hơn

Trang 25

3.2.4 Khó khăn:

Do chịu ảnh hưởng của những biến động về chính trị, an ninh quốc tế vàkhu vực như chiến tranh, bạo loạn, khủng bố, thiên tai, dịch bệnh làm cho giá cảmặt hàng như xăng dầu, hóa chất, nguyên liệu tăng lên, làm tăng giá nguyên liệulàm thuốc, sản xuất dụng cụ y tế, giá cả hóa dược, hóa chất, dược liệu luôn thay

đổi, giá cả xăng dầu, điện nước hàng năm đã tăng lên, giá cả nhập khẩu cũngtăng theo, nên làm cho giá thành sản xuất sản phẩm, các sản phẩm khác mất dần

lợi thế ban đầu

Vốn kinh doanh của công ty hiện đang còn thiếu nên không đủ vốn dự trữnguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu bao bì, phụ tùng thay thế kịp thời, thời gian cungcấp cách xa gây lãng phí công suất máy móc, thiết bị, lãng phí năng suất lao

động, chi phí sản xuất, chi phí tài chính tiếp tục tăng, hiệu quả sản xuất kinh

doanh suy giảm, lợi nhuận có tăng lên nhưng chưa xứng với tiềm lực, tiềm năngsẵn có

Tình hình cạnh tranh trên thị trường cung ứng thuốc chữa bệnh đang diễn

ra không lành mạnh, tính chất cạnh tranh ngày càng phức tạp, nhất là cạnh tranh

về giá không hợp lí, sự can thiệp của nhà nước chưa hữu hiệu, tạo ra cơ hội rủi rotrong hoạt động sản xuất kinh doanh trong dược phẩm thiếu an toàn, dễ gâykhủng hoảng hoặc làm tổn thất, thiệt hại khi thị trường thiếu sự kiểm soát

Trong những tháng đầu năm 2008 nhằm kiềm chế lạm phát, chính phủ và

bộ y tế đã không cho phép các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước không

được tự ý tăng giá thuốc Điều này cũng đã làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh

doanh của công ty

Trang 26

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006-2008)

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006-2008)

Qua bảng số liệu ta thấy trong 3 năm qua hoạt động kinh doanh của công ty

có hiệu quả vì lợi nhuận sau thuế đã tăng qua 3 năm Cụ thể, năm 2006 tổngdoanh thu là 54.230,91 triệu đồng nhưng sang năm 2007 tổng doanh thu đạt90.256,86 triệu đồng tăng 36.025,95 triệu đồng tương đương với 66,43% so với

năm 2006; bên cạnh đó thì tổng chi phí năm 2007 là 44.956,42 triệu đồng tăng

1.212,96 triệu đồng tương đương với 2,77%; kết quả đó làm cho lợi nhuận sauthuế năm 2007 đạt 40.707,44 triệu đồng tức là tăng 30.219,98 triệu đồng tương

đương với 288,15% so với năm 2006 Như vậy lợi nhuận ròng tăng mạnh vàonăm 2007 là do công ty mở rộng thêm kênh phân phối sản phẩm ở một số tỉnh vàđẩy mạnh hình thức marketing, vì vậy làm cho doanh thu tăng lên chủ yếu là do

sản phẩm tiêu thụ tăng

Sang năm 2008 tổng doanh thu của công ty tiếp tục tăng là tăng 37.741,43

triệu đồng tương đương với 41,82% so với năm 2007; trong khi đó thì tổng chiphí là 71.197,00 triệu đồng tức là tăng 26.240,58 triệu đồng tương đương với58,37% Qua đó ta thấy chi phí tăng mạnh vào năm 2008, nguyên nhân chi phí

tăng mạnh là do trong năm công ty có kế hoạch đầu tư các dây truyền sản xuất

nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiến hành sửa chữa, tu bổ nhà xưởng nên

Trang 27

3.4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 3.4.1 Mục tiêu chung:

Nhiệm vụ và chiến lược của công ty là xây dựng công ty trở thành mộttrong những công ty Dược phẩm quốc gia phát triển vững mạnh toàn diện, dẫn

đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm vào năm 2010,tăng trưởng mỗi năm từ 30% trở lên cho những năm 2015 và những năm tiếp

theo

3.4.2 Định hướng đầu tư phát triển: để thực hiện mục tiêu trên, công ty

đang thực hiện các dự án đầu tư:

Công ty tập trung vốn đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc kháng sinhthế hệ mới đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, hiện đã đưa vào hoạt động chính thứctrong Quý IV/20008 với giá trị sản lượng: 500 tỷ đồng

Đã đầu tư xây dựng mới Nhà máy sản xuất Capsule II, công suất thiết kế

2,25 tỷ viên/năm, tiêu chuẩn chất lượng Bắc Mỹ, hiện cũng đã đưa vào sản xuất

đầu tháng 9/2008 với giá trị sản lượng: 100 tỷ đồng

Đầu tư mở rộng công suất Nhà máy Vikimco I tăng gấp 2 lần, nhằm cung

cấp sản phẩm thõa mãn nhu cầu phòng, chữa bệnh cho các cơ sở y tế trong cả

nước và xuất khẩu, giá trị sản lượng: 100 tỷ đồng

Dự án Nhà máy Vikimco II: Tổng vốn đầu tư 10 triệu USD, giá trị sản

lượng 150 tỷ đồng/năm, dự kiến sễ khởi công năm 2009 và hoàn thành sau mộtnăm

Dự án nuôi trồng dược liệu 40 hecta tại tỉnh Bình Phước, tổng dự án 50 tỷ

đồng, khai thác 1.000 tấn dược liệu/năm

Đầu tư trang bị thêm các dây chuyền sản xuất thuốc viên nang mềm, thuốc

créme, thuốc nước, sirop và các thiết bị lẻ chiết rót, vô nang, đóng gói, đóng hộp

cho đồng bộ, các dây chuyền sản xuất nhằm tăng năng suất, tăng sản lượng các

sản phẩm hiện có và triển khai sản xuất các sản phẩm mới theo kết quả nghiêncứu chuyển giao, tiếp tục đưa ra thị trường ngày càng nhiều sản phẩm đạt tiêuchuẩn quốc tế

Trang 28

Dự kiến trong những năm tới, công ty sẽ đầu tư 2 triệu USD để xây dựngTrung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), Trung tâm kiểm dịch sinh dược học

để cải tiến thử nghiệm sản phẩm hiện hành cho phù hợp với thị trường, phát triển

sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu có chất lượng hoàn hảo mang thương hiệuVPC, bổ sung danh mục hàng chất lượng cao, cạnh tranh tốt, cung cấp đủ nhucầu điều trị của các bệnh viện và cơ sở y tế trong cả nước Ngoài ra, công ty cũng

sẽ đầu tư khoảng 10 triệu USD xây dựng nhà máy cao su y tế

Tiến hành nghiên cứu khả thi các dự án để đầu tư phát triển trong tương lai

như:

- Dự án Nhà máy sản xuất mỹ phẩm, thuốc vệ sinh, thuốc khử trùng phục

vụ công tác phòng chống dịch bệnh trong nước

- Dự án Nhà máy nước giải khát chữa bệnh, nước uống tinh khiết, thựcphẩm chức năng phục vụ chăm sóc bệnh nhân trong bệnh viện và phục vụ tiêudùng

- Dự án Nhà máy chiết suất dược liệu, nguyên liệu làm thuốc từ nguồn thảo

dược địa phương

Trang 29

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY CỔ PHẦN DƯỢC

thu ngắn hạn 56.512,59 153.588,32 162.392,19 97.075,73 171,78 8.803,87 5,73

3 Hàng tồn kho 60.485,73 91.569,42 123.992,42 31.083,69 51,39 32.423,00 35,41 4.Tài sản ngắn hạn

khác 4.736,30 6.426,22 14.646,61 1.689,92 48,23 8.220,39 127,92

B Tài sản dài hạn 137.775,77 141.660,42 229.155,91 3.884,65 2,82 87.495,49 61,76

5.Tài sản cố định 137.413,98 140.625,75 228.220,22 3.211,77 2,34 87.594,47 62,29 6.Tài sản dài hạn

khác 361,79 1.034,67 935,69 672,88 185,99 -98,98 -9,57

TỔNG TÀI SẢN 269.123,24 399.617,09 543.571,22 130.493,85 48,49 143.954,13 36,02

C Nợ phải trả 199.703,61 159.662,72 265.635,93 -40.040,89 -20,05 105.973,21 66,37

1.Nợ ngắn hạn 180.392,70 123.645,25 157.589,66 -56.747,45 -31,46 33.944,41 27,45 2.Nợ dài hạn 19.310,91 36.017,47 108.046,27 16.706,56 86,51 72.028,80 199,98

DVốn chủ sở hữu 69.419,63 239.954,37 277.935,29 170.534,74 245,66 37.980,92 15,83

3.Vốn chủ sở hữu 69.018,60 239.538,44 274.679,34 170.519,84 247,06 35.140,90 14,67 4.Nguồn kinh phí,

quỹ khác 401,03 415,93 3.255,94 14,90 3,72 2.840,01 682,81

TỔNG NGUỒN

VỐN 269.123,24 399.617,09 543.571,22 130.493,85 48,49 143.954,13 36,02

( Nguồn: Phòng Kế Toán-Tổng Hợp)

Ngày đăng: 14/03/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Trang 18)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006-2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006-2008) (Trang 26)
Bảng 2: Tình hình biến động tài chính của công ty qua 3 năm (2006-2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 2 Tình hình biến động tài chính của công ty qua 3 năm (2006-2008) (Trang 29)
Bảng 5: Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 5 Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản (Trang 34)
Bảng 6: Tỷ suất đầu tư của công ty qua 3 năm - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 6 Tỷ suất đầu tư của công ty qua 3 năm (Trang 35)
Bảng 7: Các khoản mục nợ phải trả qua 3 năm của công ty - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 7 Các khoản mục nợ phải trả qua 3 năm của công ty (Trang 37)
Bảng 9: Tỷ suất tự tài trợ của công ty qua 3 năm - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 9 Tỷ suất tự tài trợ của công ty qua 3 năm (Trang 39)
Bảng 10: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm của công ty - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 10 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm của công ty (Trang 40)
Bảng 11: Tỷ suất Chi phí quản lý/Doanh thu thuần - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 11 Tỷ suất Chi phí quản lý/Doanh thu thuần (Trang 42)
Bảng 12: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 12 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (Trang 44)
Bảng 13: Các tỷ số thanh khoản qua 3 năm của công ty - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 13 Các tỷ số thanh khoản qua 3 năm của công ty (Trang 45)
Bảng 14: Các tỷ số hiệu quả hoạt động CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 14 Các tỷ số hiệu quả hoạt động CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (Trang 47)
Bảng 16: Các tỷ số quản trị nợ CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 16 Các tỷ số quản trị nợ CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (Trang 50)
Bảng 17: Khả năng thanh toán lãi vay CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 17 Khả năng thanh toán lãi vay CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (Trang 52)
Bảng 18: Khả năng sinh lời qua 3 năm của công ty CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HINHD TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG doc
Bảng 18 Khả năng sinh lời qua 3 năm của công ty CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w