1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

điều dưỡng cộng đồng

127 720 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 499,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều dưỡng cộng đồng là tài liệu tham khảo dành cho đối tượng điều dưỡng đa khoa, nhằm mục đích rèn luyện các kĩ năng cần thiết khi chăm sóc bệnh nhân tại cộng đồng. Tài liệu bao gồm các vấn đề cần quan tâm nhất.

Trang 1

XỬ TRÍ BAN ĐẦUMỘT SỐ TAI NẠN THƯỜNG GẶP

1 / GÃY XƯƠNG CHI TRÊN, CHI DƯỚI:

- Triệu chứng: sưng nề, có vết tím bầm, có điểm đau chói, có tiếng lạo xạo xương, đi động bất

thường, biến dạng chi, hạn chế hoặc không vận động được

- Xử trí:

+ Cố định tạm thời bằng nẹp đúng phương pháp để tránh tổn thương thứ phát, tránh dilệch thứ phát và đây là phương pháp phòng chống sốc tích cực

+ Giảm đau: thuốc uống, tiêm, phong bế novocain vào ổ gãy ( nếu được )

+ Chống nhiểm khuẩn: nếu là gãy xương hở thì phải rưả, băng kín vết thương và chokháng sinh

+ Chuyển tuyến trên

2 / BỎNG:

- Phân độ bỏng: 4 độ

- Ước lượng diện tích bỏng: Bàn tay = 1 % ; Cổ = 1 % ;

* Đầu và mặt = 9 % ; Chi trên = 9 % ;

* Chi dưới = 18 % ; Thân trước = 18 % ; Thân sau = 18 %

- Xứ trí:

+ Đưa ngay bệnh nhân ra khỏi nơi bị bỏng

+ Dội nước lên chổ bỏng: (Bỏng hoá chất, bỏng đang cháy)

+ Giảm đau

+ Chống mất nước: uống nước, truyền dịch

+ Băng vết bỏng bằng gạc có vaselin

+ Chuyển tuyến trên

3 / ĐIỆN GIẬT:

- Triệu chứng: có thể gây liệt hô hấp, ngừng thở, loạn nhịp tim, ngừng tim , các tổn thương đi

kèm như bỏng điện, chấn thương do té ngã

- Xử trí:

+ Cắt ngay nguồn điện trước khi đưa nạn nhân ra cấp cứu, nếu không cắt được nguồnđiện thì tìm cách an toàn để đưa ngay nạn nhân ra khỏi nguồn điện ca øng sớm càng tốtbằng cách như dùng gậy tre, cây khô, đeo găng cách điện

+ Đặt nạn nhân vào nơi bằng phẳng, thoáng khí, yên tĩnh, tránh cử động nhiều nếu nhưnạn nhân còn tỉnh, nới lỏng quần áo, thắt lưng và theo d õi sát nạn nhân kịp thời chuyểnvào cơ sở y tế theo dõi điều trị tiếp

+ Cấp cứu ngừng thở hoặc ngừng tim nếu có

4 / CHẾT ĐUỐI:

- Cởi bớt quần áo, tháo dây thắt lưng

- Vác nạn nhân lên vai, để phía bụng ép vào vai, đầu ngã phía sau người vác, nhảy nhẹ tạichổ cho nước trong dạ dày, trong phổi trào ra

Trang 2

- Sau đó đặt nạn nhân nằm ngữa, đầu nghiêng một bên, lau khô nước trong miệng, nhanhchóng hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt.

- Nếu tim ngừng đập: xoa bóp tim ngoài lồng ngực

- Khi nạn nhân tỉnh lại: ủ ấm ( đắp chăn ) và đưa ngay nạn nhân đến bệnh viện để cứuchửa và theo dõi tiếp

5 / RẮN ĐỘC CẮN:

- Triệu chứng:

+ Chổ vết cắn đau buốt và sưng đỏ, phù nề nhanh chóng

+ Nạn nhân choáng váng, chóng mặt, buồn nôn có khi đau bụng

+ Triệu chứng trụy tim mạch: Huyết áp hạ, mạch nhanh nhỏ, vã mồ hôi

+ Triệu chứng suy hô hấp làm bệnh nhân nhanh chóng đi đe án tử vong

Một số loại rắn độc có nọc độc có thể gây rối loạn đông máu làm bệnh nhân tử vongsau đó

- Xử trí:

+ Phải buộc ngay garô trên chổ bị cắn khoảng 10 cm, sau đó nhanh chóng dùng mủi daosắc hoặc góc của lưởi lam rạch vết cắn rộng ra từ 3 - 5 mm rồi nặn máu ra Nếu có bầugiác hút thì hút máu ra sau khi rạch vết thương

+ Sau khi đã rạch và nặn bớt máu: Tiêm phong bế quanh vết cắn bằng Novocain 2 % x

10 ml

+ Chống dị ứng bằng Depersolon 25 mg IV ; Pipolphen 50 mg IM

+ Chống trụy mạch: Truyền dịch, Dopamin , Adrenalin

+ Chuyển ngay nạn nhân đến bệnh viện có huyết thanh kháng nọc rắn, máy giúp thở

6 / CHÓ, MÈO CẮN: Khi nạn nhân bị chó, mèo cắn mà ta nghi chó, mèo bị dại thì cần xử

trí như sau:

- Nhốt ngay chó, mèo lại và theo dõi xem những ngày tiếp theo chúng có bị dại không(xùi bọt mép, bỏ ăn, sợ ánh sáng, sợ nước rồi chết) Nếu là chó mèo hà ng xóm thì phải phốihợp theo dõi

- Rửa ngay vết cắn bằng nước muối amonium kiềm 1% hoặc xà phòng rồi băng vôkhuẩn

- Trong khi theo dõi chó mèo cần đến cơ sở y tế tiêm phòng ngay

7 / ONG ĐỐT:

- Nếu bị ong mật đốt thì bị sưng và đau một lúc, ít bị tai biến, trừ trường hợp bị đốt quánhiều nốt cùng một lúc.Theo kinh nghiệm một số người thì nọc ong mật còn có tác dụng chửabệnh thấp khớp và hen suyển

- Nếu bị ong vò vẽ đốt thì gây đa u nhức nhiều, nốt đốt sưng nề, có khi gây phản ứngnặng có thể gây tử vong

- Xử trí:

+ Nặn ngay các nốt bị đốt cho chảy bớt nước vàng lẫn nọc ra

+ Bôi vào các nốt đốt một ít vôi ăn trầu

+ Nếu bị ong đốt nhiều có phản ứng dị ứng nặng thì phải tiêm Depersolon 25 mg IVhoặc Hydrocortison 200 mg IV ; Pipolphen 50 mg IM Nếu có khó thở nặng cần tiêmAdrenalin cấp cứu

Trang 3

+ Cần theo dõi chức năng thận (dễ bị suy thận cấp), chức năng gan sau đó.

+ Điều trị các triệu chứng kèm theo nếu có

8 / RẾT CẮN:

- Bị rết cắn thường gây đau nhức kéo dài hàng giờ

- Xử trí: Nặn vết cắn cho ra bớt nước vàng rồi bôi vôi Nếu đau nhức nhiều thì phong bếNovocain quanh vết đốt

9 / DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN, ĐƯỜNG THỞ, TAI, MẮT, MŨI./.

CHỨC TRÁCH, CHẾ ĐỘ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI, YSỸ,

ĐIỀU DƯỠNG, NỮ HỘ SINHMỤC TIÊU: Nắm được nhiệm vụ của các chức danh:

- Ytá ( điều dưỡng) hành chánh khoa (64)

- Ytá ( điều dưỡng) chăm sóc ( 65)

- Nữ hộ sinh ( 67)

Nội dung: Quyết định số 1895/ 1997/ BYT – QĐ “ về việc ban hành quy chế Bệnh viện”tại phần II Quy chế về nhiệm vụ, quyền hạn chức trách cá nhân Tại điểm 64, 65 và 67 có quytrình cụ thể 3 chức trách liên quan với 3 đối tượng trường ta đang đào tạo Vì vậy học sinh cầnphải học để ra nghề khỏi bở ngỡ trong quá trình công tác

I Chức trách, nhiệm vụ YTÁ ( Điều dưỡng) hành chánh khoa:

Dưới sự chỉ đạo của trưởng khoa và Ytá ( điều dưỡng) Trưởng khoa, y tá ( điều dưỡng)hành chánh khoa có nhiệm vụ sau:

1 Thực hiện công tác thống kê theo quy định:

a Ghi cập nhật số đăng ký người bệnh vào viện, chuyển khoa, chuyển viện, ra việ n vàtử vong

b Báo cáo tình hình người bệnh hàng ngày, hàng tháng, 3,6,9, và 12 tháng theo quyđịnh

c Bảo đảm bệnh án, sổ, ấn chỉ và tài liệu trong khoa

d Chuyển bệnh án đã được Trưởng khoa duyệt của người bệnh ra viện , tử vong đếnphòng lưu trử

2 Quản lý thuốc dùng hàng ngày cho người bệnh trong khoa:

a Tổng hợp thuốc dùng hàng ngày theo y lệnh và viết phiếu lảnh thuốc để trình trưởngkhoa duyệt

b Lảnh thuốc và bàn giao thuốc hàng ngày để y tá ( điều dưỡng) chăm sóc, thực hiệncho từng người bệnh theo y lệnh

c Kiểm tra xử dụng thuốc trực hàng ngày và bổ sung thuốc trực theo cơ số qui định

d Thu hồi thuốc thừa để trả lại khoa dược theo quy chế xử dụng thuốc

e Tổng hợp thuốc dùng cho mỗi người bệnh trước lúc ra viện

3 Lỉnh dụng cụ y tế, văn phòng phẩm, lập sổ theo dõi và cấp phát để xử dụng theo kếhoạch của y tá ( điều dưỡng) Trưởng và Trưởng khoa

4 Tham gia thường trực và chăm sóc người bệnh khi cần

5 Thay y tá ( điều dưỡng) trưởng khoa khi được ủy nhiệm

Trang 4

II Chức trách, nhiệm vụ y tá ( Điều dưỡng) chăm sóc: ( 65)

Dưới chỉ đạo của trưởng khoa ( ytá điều dưỡng) Trưởng khoa v à y tá ( điều dưỡng)chăm sóc có nhiệm vụ sau:

1 Nghiêm chỉnh thực hiện qui chế bệnh viện, đặc biệt chú ý thực hiện qui chế chăm sócngười bệnh toàn diện, quy chế quản lý buồng bệnh và buồng thủ thuật

2 Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ y lệnh của thầy thuốc

3 Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng quy định kỷ thuật bệnh viện:

a Ytá ( điều dưỡng) Trung cấp, y tá ( điều dưỡng) chính thực hiện được các kỷ thuật cơbản như: Lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh, uống thuốc, thực hiện kỷ thuật tiêm thuốc,truyền dịch, thay băng, đặc thông, kỷ thuật cấp cứu theo quy định và vận hành, bảo quản cácthiết bị y tế trong khoa theo sự phân công

b Ytá ( điều dưỡng) cao cấp ( cử nhân điều dưỡng) ngoài việc thực hiện các công việcnhư y tá ( điều dưỡng) chính, phải thực hiện các kỷ thuật chăm sóc phức tạp, khi y tá ( điềudưỡng) chính không thực hiện được, tham gia đào tạo, qua ûn lý và sử dụng thành thạo các thiết

bị y tế trong khoa

4 Đối với những người bệnh nặng, nguy kịch phải chăm sóc theo y lệnh và báo cáo kịpthời những diễn biến bất thường cho BS điều trị xử trí kịp thời

5 Ghi những thông số, dấu hiệu, triệu chứng bất thường của người bệnh và cách xử lývào phiếu theo dõi và phiếu chăm sóc theo qui định

6 Hàng ngày cuối giờ làm việc phải bàn giao người bệnh cho y tá ( điều dưỡng) trực vàghi vào sổ những y lệnh còn lại trong ngày, những yêu cầu thoe dỏi, chăm sóc với từng ngườibệnh, đặc biệt là người bệnh nặng

7 Bảo quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế trật tự và vệ sinh buồng bệnh, buồng thủ thuậttrong phạm vi được phân công

8 Tham gia nghiên cứu khoa học về lỉnh vực chăm sóc người bệnh và hướng dẫn thựchành về chăm sóc người bệnh cho học sinh khi được ytá ( điều dưỡng) Trưởng phân công

9 Tham gia thường trực theo sự phân công cuả ytá ( điều dưỡng) Trưởng khoa

10 Động viên người bệnh yên tâm điều trị Bản thân phải thực hiện tốt quy định y đức

11 Thường xuyên tự học, cập nhật kiến thức

III Nữ Hộ Sinh ( 67)

Dưới sự chỉ đạo của trưởng khoa và nữ hộ sinh trưởng khoa, nữ hộ sinh có nhiệm vụ:

1 Tiếp nhận, hướng dẫn sản phụ, người bệnh đến khám bệnh, điều trị, thực hiện đúngquy chế chăm sóc người bệnh toàn diện

2 Thăm khám thai, chuẩn bị đầy đủ dụn g cụ đỡ đẻ, theo dõi chuyển dạ chu đáo mọimặt trước khi sản phụ đẻ, khi phát hiện các dấu hiệu bất thường phải báo cáo bác sĩ để xử tríkịp thời

3 Thực hiện đở đẻ thường, phụ bác sĩ thực hiện kỷ thuật đở đẻ khó

a Nữ hộ sinh trung cấp ( Nữ hộ sinh) Thực hiện kỷ thuật chăm sóc sản phụ, người bệnh;vận hành và bảo quản các trang thiết bị y tế chuyên khoa theo sự phân công

b Nữ hộ sinh cao cấp (cử nhân Nữ hộ sinh) Thực hiện kỷ thuật chăm sóc phức tạp khinữ hộ sinh trung cấp không thực hiện được, thực hiện kỷ thuật hút điều hòa kinh nguyệt, trực

Trang 5

tiếp theo dỏi, chăm sóc những cuộc đẻ có nguy cơ cao, sử dụng thành thạo các thiết bị y tếtrong khoa theo sự phân công.

4 Thực hiện đầy đủ, chính xác y lệnh của bác sĩ điều trị thường theo dỏi tình trạng sảnphụ và trẻ sơ sinh, kịp thời báo cáo bác sĩ điều trị khi có diễn biến bất thường và ghi đầy đủcác diễn biến vào phiếu theo dỏi, phiếu chăm sóc

5 Nhận và bàn giao tình trạng sản phụ, người bệnh, thuốc, công việc, tài sản đầy đủ vớikíp thường trực

6 Bảo quản tài sản, thuốc và thiết bị y tế, hồ sơ bệnh án, vệ sinh buồng bện h và buồngthủ thuật trong phạm vi đưọc phân công

7 Nghiêm túc thực hiện sự phân công của trưởng khoa và nữ hộ sinh trưởng khoa

8 Tham gia nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học viên thực tập theo sự phân công củatrưởng khoa

9 Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệsức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh cho các sản phụ và người bệnh tại khoa Tham gia công tácchuyên khoa tại cộng đồng khi được phâ n công /

ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ Y TẾ

- Quản lý là làm cho mọi việc cần làm, được thực hiện

- Quản lý là một mặt hoạt động quản trị, là khả năng điều hành tổng thể một tổ chức,một doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về hoạch định, thực thi và đánh giá các đường lối, chínhsách, các kế hoạch hoạt động và phát triễn của các tổ chức đó

- Quản lý là việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, là tổ chức điều hành, phối hợp, theodõi và giám sát, phân bổ và xử dụng các nguồn lực của một tổ chức, hoặc doanh nghiệp

Như vậy, khái niệm quản lý có thể hiểu:

+ “ quản lý đó là làm sao các việc cần làm, phải được thực hiện”

+ “ quản lý đó là cái người ta muốn hoàn thành rồi phải làm cho nó hoàn thành” ( cáingười ta muốn hoàn thành, đó là cái mục tiêu trong kế hoạch)

* Quản lý y tế: là xác định những vấn đề y tế của cộng đồng, xây dựng chính sách y tếcó thể thực hiện được và phương hướng, đề án để giải quyết những vấn đề đó

Hiện nay hệ thống y tế, hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ngà y càng phát triễn, đòihỏi người cán bộ y tế phải có kiến thức chuyên sâu để quản lý tốt mọi nguồn lực của ngành

II Chức năng và nguyên tắc quản lý:

1 Chức năng của quản lý: Quản lý có chức năng cụ thể sau: Lậ p kế hoạch, tổ chức điềuhành, phối hợp, giám sát và đánh giá kết quả

Trang 6

1.1 Lập kế hoạch: Là quá trình đề ra các mục tiêu và xác định cách thức để đạt cácmục tiêu đó.

- Hệ thống y tế và các dịch vụ CSSK là một b ộ phận môi trường rộng lớn, luốn biếnđộng, nên lập kế hoạch phải được bắt đầu trên cơ sở phân tích thực trạng, và viễn cảnh tươnglai của cả hệ thống – để xây dựng mục tiêu cho thích hợp Từ đó là xây dựng các chín h sách,chương trình, tiêu chuẩn cho mục tiêu cần đạt và phân bổ ngân sách kèm theo

1.2 Tổ chức thực hiện: Tổ chức và phân công các nguồn lực một cách tối ưu để đạtđược các mục tiêu đã định

1.3 Điều hành: làquá trình chỉ đạo cấp dưới và duy trì hoạt động để đạt mục tiêu đãđịnh… Hiệu quả điều hành… phụ thuộc vào kinh nghiệm của người quản lý…

1.4 Điều phối là quá trình đồng bộ hóa các hoạt động có liên quan mật thiết với điềuhành Điều phối giúp khắc phục những hoạt động bất hợp lý nhằm đạt được mục tiêu

1.5 Giám sát: Là quá trình theo dõi và kiểm soát các hoạt động sau cho khớp với kếhoạch đề ra Đồng thời giám sát là quá trìn h kiểm tra chất lượng cho đạt được tiêu chuẩn đãđề ra

1.6 Đánh giá: Là hệ thống hóa những bài học kinh nghiệm và vận dụng những kinhnghiệm đó để cải tiến quá trình lập kế hoạch và những hoạt động trong tương lai

Chức năng quản lý: Sơ đồ hóa chu trình quản lý

Đánh giá

2 Nguyên tắc quản lý:

2.1 Quyền lực và trách nhiệm:

- Phải phân công rõ quyền hạn và trách nhi ệm cho từng tổ chức và cá nhân, quyền hạnphại gắn với trách nhiệm Để trở thành một người quản lý giỏi, quyền lực cá nhân là một vấnđề thật sự cần thiết

2.2 Uûy quyền: Là quá trình chia xẻ, quyền lực và trách nhiệm cho cấp dưới do sự pháttriển của tổ chức

2.3 Thống nhất một mệnh lệnh: Nguyên tắc này tạo ra một chuỗi thống nhất trong thựchiện mục tiêu đã được xác định và bảo đảm mỗi thành viên giữ một vị trí giám sát t rong chuỗithống nhất mệnh lệnh đó

2.4 Đồng nhất về phương hướng: Là điều kiện trên quyết để thống nhất hành động,phối hợp sức mạnh và tập trung mọi nổ lực hướng tới mục tiêu cuối cùng

2.5 Qui định mức độ giám sát: Là xác định số lượng cá nhân báo caó không cố định chomọi trường hợp thay đổi theo mọi hoàn cảnh cụ thể

2.6 Định rõ mục tiêu: Tính rõ ràng khả năng thực thi mục tiêu tổng quát và các mục

tiêu cụ thể để tạo ra thứ bậc của các mục tiêu kèm theo việc chi tiết hóa và phân phối thờigian hợp lý

2.7 Phân chia công việc: Căn cứ vào mục tiêu, giám sát việc phân chia công việc cho

phù hợp với khả năng điều hành của mình, để đạ t hiệu quả tốt nhất, công việc phân công cụthể phù hợp khả năng, trình độ của người được giao nhiệm vụ đó

Trang 7

III Tổ chức quản lý y tế:

+ Đổi mới kinh tế xã hội, đổi mới y tế đòi hỏi ngành y tế phải thay đổi để to åchức và quản lý hệ thống y tế, hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng phát triễn đadạng vừa y tế nhà nước, vừa y tế tư nhân Đổi mới cơ chế quản lý y tế trong giai đoạn hiện nayphải hướng vào việc huy động nhiều nhất tiềm năng của xã hội vào công tác chăm sóc và bảovệ sức khỏe nhân dân; phải gắn trách nhiệm với quyền lợi của cán bộ y tế để thực hiện chínhsách công bằng của Đảng trong khám chữa bệnh

+ Quản lý y tế là xác định những vấn đề y tế của cộng đồng, xây dựng chính sách y tếcó thể thực hiện được và phương hướng, đề án nhằm giải quyết những vấn đề đó

Thí dụ: Tổ chức quản lý nguồn lực y tế:

Nguồn lực bao gồm: - Nhân lực (cán bộ y tế )

- Vật lực ( trang thiết bị y tế, thuốc men)

- Tài lực ( Tiền)

1 Quản lý vật tư trang thiết bị:

1.1 Phân loại trang bị

1.2 Thủ tục trong quản lý tài sản, ( dự trù, trữ kho, cấp phát, giám sát bảo quản)

2 Quản lý thuốc

2.1 Những nguyên nhân lớn gây lãng phí thuốc và tiền bạc.

2.2 Các phương pháp quản lý thuốc ( giáo dục trách nhiệm nhân viên thực hiện sử dụng

an toàn hợp lý )

2.3 Lập danh sách thuốc mẫu

3 Quản lý thời gian: Thường người ta ít coi thời gian là một loại sản phẩm Song thời

gian là một loại sản phẩm không thể cấp lại được, sẽ không làm được việc gì nếu không th uxếp được một khoảng thời gian cho việc ấy Sử dụng thời gian có hiệu quả là một kỷ năng củacông tác quản lý

- Lập kế hoạch thời gian

- Thời khóa biểu – lịch – Bảng phân công công tác

- Chương trình v.v…

4 Quản lý địa điểm

5 Quản lý công việc giấy tờ, sổ sách.

6 Quản lý nhân lực = quản lý con người là một công tác lớn, khó khăn, phức tạp vừamang tính pháp lệnh vừa mang tính khoa học và nghệ thuật

Trên đây chỉ nêu một thí dụ tổ chức quản lý nguồn lực y tế Sự nghiệp phát triễn rất đadạng công tác quản lý trở thành một công tác khoa học ( khoa học tổ chức y tế, khoa học quảnlý y tế) đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có kiến thứ c chuyên sâu để quản lý tốt mọi nguồnlực của ngành “ Lý luận khoa học và nghệ thuật quản lý có tính thực tiễn sâu sắc nó phục vụtrực tiếp việc tổ chức và quản lý ngành y tế ”

“ Nếu không có quản lý tốt thì việc hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ sở y tếkhông thể có kết quả được”

Trang 8

KHÁI NIỆM VÀ CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên.

1 Nắm được khái niệm về tâm lý học.

2 Biết được đối tượng và nhiệm vụ của tâm lý học – tâm lý y học.

3 Các phương pháp nghiên cứu tâm lý y học.

NỘI DUNG:

I KHÁI NIỆM:

Tâm lý là một môn khoa học nghiên cứu sự ứng xử và các quá trình tâm thần, các quy luật nảy sinh biểu hiện và phát triển cũng như cơ chế hình thành các quá trình đó Mặt khác tâm lý học là một ngành chuyên nghiên cứu chuyên biệt những hoạt động tâm lý của con người, bệnh nhân và cả thầy thuốc.

Thí dụ: Trong đời sống hàng ngày người này hay khen người kia: “Anh ấy rất tâm lý “ hoặc “ Chị ấy không tâm lý chút nào “ thí dụ này cho thấy thái độ ứng xử, hoặc cách xử lý trong sinh hoạt cũng như trong hoạt động chuyên môn.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC – TÂM LÝ Y HỌC

1 Tâm lý học

a Đối tượng:

- Các sự kiện, hiện tượng tâm lý con người.

- Các quy luật nảy sinh, biểu hiện và phát triển của các sự kiện đó.

- Cơ chế hình thành của những sự kiện đó.

b Nhiẹâm vụ:

- Cung cấp một số kiến thức cơ bản về tâm lý học.

- Xây dựng quan niệm duy vật biện chứng về hoạt động tâm lý của con người.

- Tự điều chỉnh hành vi sai lệch của mình.

- Ý thức được mối quan hệ qua lại giữa hoạt động tâm lý và hoạt động cơ thể.

2 Tâm lý y học

b Nhiệm vụ :

- Cung cấp một số kiến thức cơ bản về tâm lý học.

- Nắm được tâm lý của bệnh nhân và có cách tiếp xúc phù hợp.

- Giúp bệnh nhân vượt qua khó khăn.

- Tiếp xúc phù hợp với đồng nghiệp, cộng đồng.

Trang 9

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ Y HỌC

1 Quan sát: Là mô tả trạng thái tâm lý dù là khái quát, đánh giá ý thức bệnh nhân, đặc

điểm tâm lý, sự vận động ngôn ngữ, tư duy.

2 Phương pháp tương quan: Tìm cách xác định một typ ứng xử hoặc một nét tính cách có

quan hệ, có tương quan dương tính giữa trí tuệ và năng suất (Trí tuệ càng cao thì năng suất học tập càng tốt), tương quan âm tính giữa stress và sức khoẻ (Stress gia tăng thì sức khoẻ có vấn đề).

3 Phương pháp thực nghiệm:

a Trong phòng thí nghiệm: Tiến hành trong phòng thí nghiệm, dưới sự khống chế nghiêm ngặt các ảnh hưởng tác động bên ngoài.

Thí dụ: Hoạt động trí lực thì có sự thay đổi của dòng điện não , xúc cảm thì có sự thayđổi của dòng điện tim

b Trong tự nhiên: Tiến hành trong điều kiện sống và hoạt động hàng ngày.

4 Phương pháp đàm thoại: Là đặt ra câu hỏi trong các cuộc giao tiếp và dựa vào sự trả lời

để mà tìm hiểu những thông tin cần nghiên cứu.

5 Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi được xây dựng trên những nguyên tắc nhất

định Câu hỏi bao gồm: câu hỏi m ở để cho đối tượng trả lời được tự do, câu hỏi đóng đối tượng dễ trả lời một hoặc hai (phương pháp này dể thực hiện, được gửi qua bưu điện hoặc qua thư tay).

6 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt đông: Là phát hiện các kỹ năng, kỹ xảo, thủ

thuật, và cách thức làm việc về những đặc điểm tâm lý: mức độ thông minh, suy nghĩ, xúc cảm, sở thích.

7 Test Tâm lý: được sử dụng rộng rải trong bất kỳ tình huống nào.

8 Phương pháp nghiên cứu từng trường hợp: để xác định tâm lý từng bệnh nhân về tiền sử

của một người cụ thể.

9 Phương pháp nghiên cứu trên súc vật: Là dùng súc vật nghiên cứu mà không thể thực

hiện trên người được (Tác động sự ta ùch rời giữa mẹ và con ).

LỊCH SỬ Y HỌC VÀ ĐẠO ĐỨC NGƯỜI CÁN BỘ Y TẾ VIỆT NAM

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

Sau khi học xong bài này học viên cần nắm:

- Hiểu được lịch sử y họcViệt Nam phát triển qua các thời đại

- Sự hình thành đạo đức của người cán bộ y tế

- Nội dung đạo đức của người thầy thuốc xã hội chủ nghĩa

- Các mối quan hệ của người thầy thuốc trong xã hội

NỘI DUNG HỌC TẬP:

A Lịch sử y học và y tế:

Trang 10

Dân tộc Việt Nam với 4000 năm lịch sử dựng nước và giữ nước, ngày nay đã hoàn toàn độc lập cả nước đang bước vào giai đoạn mới: xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Cùng với lịch sử đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc, nền y học Việt Nam cũng có những truyền thống vẻ vang và lịch sử rất lâu đời.

I Y HỌC XÃ HỘI NGUYÊN THỦY VÀ CỔ ĐẠI:

Thời đại Nguyên Thủy kéo dài 3 - 4 vạn năm trước Công nguyên, đến năm 2879 ( TCN )tiếp theo là thời đại các vua Hùng 2879 -207 ( TCN ) và thời kỳ Bắc thuộc (207 t rước Công nguyên - 938 SCN ).

Những di tích tìm thấy ở Yên Bái, Ninh Bình, Thanh Hóa, Cà Mau và Biên Hòa chứng tỏ cách đây 3 - 4 vạn năm đã xuất hiện các thị tộc, bộ lạc Nguyên Thủy trên dãy đất Việt Nam Đến năm 2879 ( TCN ) con trưởng Lạc Long Quân lên làm vua dựng nước Âu Lạc lấy tên Hồng Bàng trị vì trên 2000 năm cho đến tận năm 207 trước Công nguyên khi nước Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà, bắt đầu từ thời kỳ bắc thuộc cho đến chie án thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng vào năm 938

1.Đặc điểm y học

a Y học gắn liền với thần thoại tà thuật :

Con người cổ xưa bị bất lực trước sự đe dọa của thiên nhiên, nạn cuồng phong lụt lội, hạn hán, thú dữ, bệnh truyền nhiễm, do đó họ tin mỗi một sức mạnh đó là thần linh, rối họ tôn thờ cúng bái để cầu phúc và tránh họa Thờ thần núi, thần nông, thần mưa, thần gió, ông hổ, ông rắn, cây đa, cây đề từ đó đã xuất hiện các thầy pháp, thầy phù thủy dòng tà thuật, hoặc ma thuật để xua đuổi yêu quỷ ẩn náo trong người bệnh.

Hiện nay những tà thuật đó vẫn còn gặp ở những vùng rừng núi xa xôi, ở những nơi ánh sáng y học còn chưa chiếu rọi tới Như vậy thuở bình minh của y học gắng liền với thần thoại

và tà thuật

b Y học còn sơ khai chủ yếu là nam dược :

Quan niệm trời tròn, đất vuông và thuyết âm dương là cốt lõi của triết học và y họ c.

Khi có bệnh con người đã biết dùng cây cỏ để chữa trị Đến thế kỷ 11 trước Công nguyên hàng trăm vị thuốc đã được phát hiện đậu khấu, ý dĩ.

Thời kỳ này đã có sự giao lưu giữa y học trong nước và trung y, nhất là t hời kỳ bắc thuộc, nhiều cây thuốc của ta được xuất sang Trung Quốc, ngược lại nhiều thầy thuốc Trung Quốc như Đổng Phụng, Văn Thắng sang chữa bệnh ở Việt Nam.

2 Danh y tiêu biểu:

Thôi Vỹ sống vào thời thục An Dương Vương 257-207 ( TCN ) là con cụ Thôi Lạng biết dùng ngãi cứu đế trị bệnh bướu cổ tục truyền rằng: Thôi Lạng đã trùng tu miếu vũ của An Vương, công đức này An Vương sai ma cô tiên đi tìm Thôi Lạng để đền ơn, nhưng lúc đó Thôi Lạng đã chết chỉ còn con trai Thôi Vỹ.

Trang 11

Sự gặp gỡ giữa Thôi Vỹ và ma tiên cô thật bất ngờ Ma tiên cô đi lễ nhân tiết thường nguyên tháng giêng vô ý đánh vỡ pha lê của người ta nên bị đánh đập Thôi Vỹ đi ngang qua thấy cởi áo ra đền xin hộ cho nàng Sau đó ma tiên cô tìm gặp Thôi Vỹ và biết Thôi Vỹ là con Thôi Lạng nàng đã tặng Thôi Vỹ lá ngãi cứu và dặn dùng để chữa bệnh bướu ung Y lời Thôi Vỹ đã dùng lá ngãi cứu để trị bệnh cho đạo sỹ Ưng Huyền, Nhăm Ngao đều khỏi bệnh cuối cùng vợ chồng Thôi Vỹ được ma cô tiên rước đi và sống cuộc đời sung sướng.

II Y HỌC THỜI PHONG KIẾN DÂN TỘC

Giai đoạn này kéo dài từ sau chiến thắng Ngô Quyền trên s ông Bạch Đằng năm 938- 1858khi thực dân Pháp xâm lược nước ta

1.Đặc điểm y học:

a Y dược học dân tộc phát triển mạnh mẽ cả lý luận lẫn thực hành

Y học dân tộc đã phát triển thêm 1 bước mới

Phương pháp biện chứng luận trị và châm cứu theo huyệt vị, kinh lạc đã được kết hợp trong chữa bệnh.

Nền y dược học dân tộc căn bản đã được xây dựng qua các tác phẩm nổi tiếng của Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Oâng như bộ: “Nam dược thần hiệ u” bao gồm 580 vị thuốc nam, bộ

“Hồng nghĩa giác tư y thủ” gồm lý luận về đông y dược học dân tộc và biện chứng luận tri bộ

“Hải Thượng y tông tâm lĩnh” bao gồm: y đức, vệ sinh phòng bệnh, chẩn đoán, mạch học, dược học, nội, ngoại, sản, nhi

Về thực hành: đã tổ chức trồng hái, pha chế thuốc nam như năm 1362 vua Trần Dụ Tông tổ chức trồng thuốc nam dọc bờ sông Tô Linh

Dùng các phương pháp chữa bệnh đơn giản cho nhân dân như: Xô ng hơi, xoa bóp, nắn bó của Tuệ Tĩnh.

Mở rộng chữa bệnh cho nhân dân bằng châm cứu .

Từ sau khi có các tác phẩm của Tuệ Tĩnh và Lãn Oâng được xuất bản, y dược học dân tộc đã có điều kiện tiến lên vững chắc c ả đạo đức lẫn chuyên môn, kinh nghiệm và lý luận phòng bệnh và chữa bệnh.

b Tổ chức y tế dân tộc được hình thành và phát triển

Qua các triều đại phong kiến dân tộc, tổ chức y tế nước ta thời đó không ngừng phát tr iển Đời Lý tổ chức Ty Thái y và các ngự y để chăm sóc sức khỏe nhà vua.

Đời Trần đã nâng Ty Thái y thành viện thái y và từ năm 1261 nhà Trần đã tồ chức khoa thi để tuyển dụng lương y cho viện thái y.

Đến đời Hồ tổ chức thêm quang tế thư - y tế phục vụ sức khỏe nhân dân.

Đời Lê triều đình có thái y viện, ở các địa phương và vệ quân có Sở lương y

Triều Tây Sơn còn tổ chức ra nam dược cục để mở rộng công tác nghiên cứu thuốc n am Triều nguyễn tổ chức y tế giống như triều Hậu Lê bao gồm: thượng y ty ở triều đình và lương ty y ở các tỉnh

2 Các danh y tiêu biểu:

Giai đoạn này có rất nhiều danh y nổi tiếng như: Chu Văn An với bộ "y học yếu gi ải tập chú di biên" gồm lý luận cơ bản về Đông y hoặc hoàng hóa được triều Lê phong tước hầu,

Trang 12

hoặc Nguyễn Quang Tuấn được triều tây sơn phong tước Bá… những tiêu biểu nhất phải kể đến hai ông là Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông

a Tuệ Tĩnh:

Tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh sinh khoảng 1338 người làng nghĩa phú, Phủ Thượng Hồng, nay là xã Cẩm Vũ, huyện Cẩm Bình tỉnh Hải Dương, mồ côi cha mẹ từ năm 6 tuổi, được sư chùa Yên Trang và chùa giao T hủy nuôi ăn học với pháp hiệu là Tuệ Tĩnh

Oâng đậu Hoàng Giáp năm 35 tuổi nhưng không ra làm quan mà ở lại chùa làm việc cứu tế Năm 45 tuổi ông bị bắt đi cống cho nhà Minh Trung Quốc và mất tại đó Vì có công chữa bệnh cho Hoàng Hậu Trung Quốc thời đó nên được phong Nam Việt y sư

b Sự nghiệp y học:

Khi còn ở trong nước đã tu bổ 24 ngôi chùa và tổ chức các cơ sở chữa bệnh làm phúc ở những ngôi chùa này.

Ông nêu tầm nghiên cứu và viết sách truyền bá y học dân tộc

Bộ "Nam dược thuần hiệu" được coi là bộ sách y dược sớm nhất ở nước ta gồm 11 quyển bản thảo của 580 vị thuốc nam 3873 phương thuốc dân tộc trị 184 loại bệnh.

Bộ Hồng Nghĩa Giác Tự Y Thư gồm 2 quyển về lý luận cơ bản đông y dược học dân tộc Ông đã đề ra phương chăm "Thuốc nam chữa người nam" nhằm mở rộng việc chữa bệnh đông đảo nhân dân và nêu cao tinh thần dân tộc tự lực tự cường.

Ông đề ra biện pháp giữ gìn sức khỏe "Bổ tinh dưỡng khí, tôn thần thanh tẩm, quả dục, thư châu hiện hình”

c Hải Thượng Lãn Ông:

Ông được coi là tổ VN tên thật của ông là Lê Hữu Trác

Ông sinh ngày 12/11/1720 năm canh tý ở làng kiêu xá, huyện đường hào (nay là huyện Mỹ Văn, Hưng Yên) mất ngày 15/01/1791 năm Tân Hợi ở Hùng Sơn Hà Tĩnh.

Hồi trẻ vào quân đội rồi chán ghét bỏ về vào Nghệ An chữa bệnh và đọc sách thuốc Ông đọc rất nhiều sách thuốc năm 1751 ra Kinh Đô tìm thầy giỏi để học, nhưng không có ông mua sách về Hương Sơn tự nghiên cứu sau 10 năm nổi tiếng khắp vùng Nghệ Tỉnh

3.Sự nghiệp y học:

Ông rất quan tâm đạo đức người thầy thuốc: ông d ạy thầy thuốc không được phân biệt bệnh nhân sang hèn, không được sàm sỡ với phụ nữ phải đoàn kết đồng nghiệp, phải liêm khiết chữa bệnh cứu người chứ không phải cần quà cáp rồi mới chữa bệnh

Ông viết nhiều sách

Bộ "Hải Thượng y tông tâm lĩnh" gồm 28 tập 66 quyển bao gồnm tất cả các chuyên khoa của y học thời đó Bộ sách nầy của ông được đánh giá rất cao ở trong và ngoài nước.

Đây là bộ sách đầu tiên của Việt Nam bàn về y học một cách toàn diện, có hệ thống có giá trị cao cả về lý luận và thực hành, về tư tưởng cơ bản của y dược học, về lý luận y dược học, về kinh nghiệm phòng bệnh, chữa bệnh rất phong phú bộ sách đã trở thành trướ c tác tiêu biểu cho nền y học cổ truyền Việt Nam và sự nghiệp y học của ông đã có tác dụng thúc đẩy sự phát triển y học dân tộc.

III Y HỌC DƯỚI CHẾ ĐỘ THUỘC ĐỊA (87 NĂM)

Trang 13

Giai đoạn này kéo dài từ năm 1858 -1945

1 Đặc điểm y học:

Nền y học dân tộc bị kiềm hảm phát triển

Dưới chế độ thuộc địa của thực dân Pháp nền đông y bị chèn ép rẻ rúng không phát triển được

Thái y viện của Nam Triều không làm được nhiệm vụ của mình, tron g lương y ở các tỉnh bị bác bỏ

Pháp hạn chế số người hành nghề đông y Nam bộ không quá 500

Pháp cấm đông y không được dùng các vị thuốc có chất độc

Ngày 17/07/1943 toàn quyền Delux lại ra nghị định cấm đông y làm thuố c viên tròn viên dẹt

Thầy thuốc đông y phần lớn coi rẽ đông y và khinh rẽ giới đông y hai bên thường nói xấu nhau, tranh giành ảnh hưởng nên không giúp gì cho sự nghiệp y học nước nhà.

Y học phương tây với tư tưởng y học tư sản đã sâm nhập vào nước ta:

Các thành tựu trên của y học phương tây đã được pháp áp dụng vào nước ta pháp tổ chức ngành y tế theo tây y năm 1888 Pháp lập ra hai sở y tế Đông Dương một cho Bắc và Trung Kỳ Một cho Nam Kỳ và Cao Miên đến năm 1903 cả 2 sở này do giám đốc y tế Đông Dương

ở Hà Nội cầm quyền.

Sở y tế Đông Dương gồm có các bộ phận y tế quân đội viên chính các bệnh viện, thanh tra

y tế, vệ sinh dịch tễ, nhân sự và h ội đồng quản trị

Ngày 27/2/1902 Pháp thành lập trường y Hà Nội, ở ấp Thái Hà sau chuyển vào trung tâm với 1 thư viện và 1 bệnh viện 40 giường, giám đốc đầu tiên là Yersin

Các quan điểm y học tư sản như xem nhẹ phòng bện h, chữa bệnh lấy tiền đã ảnh hưởng nhất định đến nền y học cổ truyền Việt Nam Các tổ chức y tế của Pháp phục vụ chủ yếu cho quân đội Viễn Chinh và bộ máy cai trị của chúng, còn sức khỏe của nhân dân lao động bị xem nhẹ và rẽ rúng

2 Danh y tiêu biểu:

Nguyễn Đình Chiểu là một danh y nhà nho thời Pháp thuộc

Ông sinh năm 1822 ở làng Tân Khánh, Huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định cũ và mất năm 1888

Ông kết hợp biên soạn cuốn "Ngư triều vấ n đáp y thuật" bằng thơ nôm nói về y học, nhưng kín đáo xen vào những mẫu chuyện về thời thế nhằm nêu cao lòng yêu nước thương dân, căm thù bọn bán nước và cướp nước Ngoài ra ông còn 1 số tác phẩm bàn về những điều k hó trong

y học nhưng đến ay vẫn chưa tìm thấy

IV Y HỌC DƯỚI CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA:

1.Đặc điểm y học:

Y học phát triển toàn diện, hiện đại, khoa học đại chúng

Ngay ngày đầu tiên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ph ải đương đầu với những khó khăn ghê gớm Nạn đói và bệnh sốt do chấy rận Bộ y tế trong chính phủ lâm thời đã được thành lập do ông Hoàng Tích Trí làm Bộ trưởng đầu tiên.

Từ đó cho đến nay trải qua 3 cuộc kháng chiến trường kỳ Nền y học Việt Nam đã phát triển không ngừng với các phương chăm "Đông y kết hợp tây y " "Điều trị đi đôi với dự

Trang 14

phòng" y học đã phát triển toàn diện với tất cả các chuyên ngành và chúng ta đã đạt được những thành tựu trong công tác xây dựng ngành y tế Việt Nam xã hội chủ nghĩa, các chỉ số bác sỹ và giường bệnh/1 vạn dân không ngừng được tăng lên và đến nay chúng ta đã từng bước bố trí bác sĩ công tác tại tuyến xã.

Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học từng bước được phát triển xây dựng nên 1 đội ngũ bác sĩ “Vừa hồng vừa chuyên”

Kiên trì quan điểm y học dự phòng :

Phát triển mạnh mẽ quan điểm y học dự phòng XHCN trong mọi hoạt động y học nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe toàn dân, các nghiên cứu đều hướng vào dự phòng, các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh xã hội và công tác vệ sinh môi trường

Phong trào vệ sinh được phát động rộng khắp như phong trà o sạch làng, tốt ruộng, thể dục vệ sinh

+ Công tác phòng chống dịch đạt được kết quả tốt:

- Phòng chống bệnh mắt hột

- Phòng chống sốt rét

- Phòng chống lao

- Phòng chống các bệnh xã hội các bệnh truyền nhiễm

2 Các danh y tiêu biểu:

Gs Đặng Văn Ngữ - Viện trưởng viện sốt rét - KST - CT.

Gs Phạm Ngọc Thạch - Bộ trưởng Bộ Y Tế

Gs Đỗ Xuân Hợp

Gs Tôn Thất Tùng

B.Y Đức Học ( Đạo đức người cán bộ y tế )

Trải qua hơn 50 năm phục vụ cách mạng, cán bộ và nhân viên của ngành y tế nước ta đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân Nhiều tên tuổi của các thầy thuốc đã được nhắc đến với lòng kính trọng sâu sắc không chỉ vì tài năng mà còn vì đức độ: GS Tôn Thất Tùng, Bs Phạm Ngọc Thạch, Gs Đặng Văn Ngữ, Gs Hồ Đắc

Di Ngành y tế tự hào vì đã có đội ngũ đông đảo, những người thầy thuốc XHCN đem hết sức mình phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân, xứng đáng với lời dạy của Bác Hồ kính yêu:

"Lương y phải như từ mẫu".

Hiện nay đất nước ta đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường nên những mặt tiêu cực của nó cũng đã tác động đến các mối quan hệ xã hội, trong đó có quan hệ thầy thuốc- người bệnh Không ít những trường hợp chạy theo đồng tiền, thực dụng trong họat động nghề nghiệp làm giảm sút uy tín của người th ầy thuốc Ở một bộ phận nhân viên y tế còn có biểu hiện xuống cấp về ý thức trách nhiệm, tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh, sa sút về lương tâm của người thầy thuốc.

Chính vì vậy, vấn đề y đức đang trở nên bức xúc không chỉ là của riêng ngành y tế mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội Do đó việc rèn luyện, tu dưỡng các phẩm chất đạo đức

Trang 15

người thầy thuốc là một trong những nội dung cơ bản của mỗi người mỗi tổ chức y tế trong họat động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân.

I ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC HỌC:

1 Khái niệm về đạo đức:

Đạo đức được định nghĩa là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm những nguyên tắc, tiêu chuẩn, khuôn mẫu về hành vi, phong cách của con người thể hiện bổ phận, trách nhiệm của con người đó đối với xã hội và đối với bản thân.

Dưới góc độ xã hội học, đạo đức là những nguyên tắc, tiêu chuẩn được dư luận xã hội thừa nhận, qui định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội.

Đạo đức xuất hiện và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu tất yếu khách quan của đời sống xã hội là: điều chỉnh các quan hệ người - người trong xã hội bằng một hệ thống qui tắc, chuẩn mực về hành vi.

Đạo đức giống với pháp luật ở chỗ nó bắt con người phải hành động, cư xử thao những qui tắc, chuẩn mực, phải thực hiện các bổn phận, trách nhiệm của mình đối vơ ùi xã hội (với gia đình, giai cấp, dân tộc .) cũng như đối với bản thân Tuy nhiên, việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức không phải thông qua hệ thống ràn buộc pháp lý, bộ máy hành pháp mà sức mạnh để thực hiện các chuẩn mực này lại ở dư luận xã hội, ở phong tục, tập quán, thói quen, truyền thống và ở lương tâm của chính con người.

2 Đạo đức học :

Đạo đức là bộ môn khoa học nghiên cứu về đạo đức Đạo đức học nghiên cứu ng uồn gốc và cơ sở của những tư tưởng đạo đức, nghiên cứu những vấn đề ý nghĩa cuộc sống, sứ mệnh của con người, nội dung của thiện và ác, những tiêu chuẩn đạo đức.

Muốn hiểu được đạo đức, chúng ta phải hiểu được cá c quan niệm, lý tưởng về đạo đức Lý tưởng đạo đức đóng vai trò rất quan trọng Nó làm cho quan niệm, qui tắc đạo đức trở thành thói quen trong những họat động xã hội Lý tưởng đạo đức là hệ thống động cơ bên trong, thu ùc đẩy con người họat động theo các chuẩn mực đạo đức

Đạo đức học liên quan hết sức mật thiết với triết học Triết học là cơ sở lý luận, phương pháp luận của nghiên cứu đạo đức Triết học Mác - Lê nin đã chỉ rõ bản chất xã hội -lịch sử của các tư tưởng đạo đức, cho phép chúng ta dựa trên cơ sở khoa học chặt chẽ, rút ra những tư tưởng đạo đức trong xã hội loài người Những tư tưởng đạo đức xuất phát từ các phương thức sản xuất phát triển trong lịch sử, từ các chế độ đời sống xã hội thay thế nhau một cách có qui luật, từ tiến bộ của văn hóa vật chất và tinh thần của xã hội Yù thức đạo đức cũng là một hình thức phản ánh đặc thù của tồn tạ i xã hội.

Đạo đức học cũng có quan hệ rất chặt chẽ với tâm lý học, đặc biệt là tâm lý học xã hội Những nghiên cứu tâm lý học xã hội về các hiện tượng như: dư luận, truyền thống, phong tục,

Trang 16

tập quán, các cơ chế tác động tâm lý xã hội góp phần làm cho nghiên cứu về đạo đức sâu sắc hơn, phong phú hơn.

3 Nguồn gốc của đạo đức:

Là một hình thái ý thức xã hội, đạo đức cũng phản ánh tồn tại xã hội, các quan hệ xã hội đang tồn tại trong giai đọan lịch sử nhất định Trong các quan hệ xã hội đó, quan hệ sản xuất, kinh tế là quan trọng nhất Chính quan hệ sản xuất đã qui định tính chất của quan hệ đạo đức Ang ghen đã khẳng định: "Chung qui mọi thuyết đạo đức đã có từ trước tới nay đều là sản phẩm của nền kinh tế xã hội lúc bấy giờ"

Trong xã hội Nguyên Thủy, do trình độ sản xuất thấp kém, của cải vật chất được tạo ra cũng ít Sự bình quân, hưởng chung củ a cải làm ra được là điều thiện, là đạo đức xã hội Khi xã hội phát triển, của cải được sản xuất ra nhiều, sự đóng góp công sức không đều nhau nên hưởng thụ cũng khác nhau Ai đóng góp nhiều thì được hưởng nhiều, sản phẩm do xã hội làm

ra là điều thiện Ai bỏ công sức ra ít mà chiếm nhiều của cải của xã hội thì đó là điều ác.

Khi xem xét nguồn gốc đạo đức cũng không nên hiểu một cách xơ cứng, máy móc Là sự phản ánh của tồn tại xã hội song đạo đức không phản ánh một cách cơ học Bản thân các hiện tượng đạo đức cũng luôn biến động, thậm chí còn tác động ngược trở lại đến các quan hệ xã hội khác Do vậy khi phân tích các tư tưởng, chuẩn m ực đạo đức cũng không nên qui kết một cách máy móc về các quan hệ kinh tế - sản xuất mà nên xem xét chung một cách biện chứng.

4.Tính chất của đạo đức:

a Tính Lịch sử :

Ở mỗi thời đại khác nhau có các quan niệm, tư tưởng khác nhau về chuẩn mực đạo đức cũng như các nguyên tắc của nó Những tư tưởng, quan niệm đạo đức này luôn mang trong mình dấu ấn của lịch sử.

Trong xã hội phong kiến, bậc "Quân tử" phải là những người biết hành động, cư xử theo chuẩn mực, đạo đức của kẻ "Quân tử", biết "tề gia, trị quốc, bình thiên hạ", biết tuân theo trật tự “quân, sư, phụ.” Người phụ nữ được coi là mẫu mực phải là người có tứ đức:"Công, dung, ngôn, hạnh", phải tuân theo qui tắc "Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử".

Cùng với sự hình thành các quan hệ kinh tế mới, trong chế độ XHCN là con người trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần làm chủ tập th ể, sống theo nguyên tắc "Mình vì mọi người, mọi người vì mình"

b.Tính giai cấp :

Nói cho cùng, không có những quan niệm, tiêu chuẩn đạo đức chung chung cho tòan xã hội mà chỉ có những quan niệm, tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định Những hệ thống chuẩn mực, qui tắc như vậy thực chất cũng nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp.

Trang 17

Ở vị trí thống trị, các bậc vua chúa, quan lại đưa ra những chuẩn mực đạo đức, ví dụ như

"Trung quân, ái quốc" đến độ "Vua bảo chết, bầy tôi phải chết" Thực chất những quy tắc đạo đức như vậy là nhằm bảo vệ cho chính vua chúa.

Ở một khía cạnh khác, giai cấp thống trị thường đưa ra những luận điểm cho rằng vị trí trật tự trong xã hội đều là do ý trời, ý chúa Tuân theo ý trời là người có đạo đức chính những luận điểm như vậy cũng đã bộc lộ tính chất giai cấp rõ nét bởi nó nhằm xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, lừa dối giai cấp bị trị, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

Đạo đức cộng sản chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân Nó tiếp thu có chọn lọc những tiêu chuẩn, quan niệm đạo đức cơ bản của loài người do quần chúng nhân dân đề ra trong suốt hàng ngàn năm đấu tranh chống áp bức xã hội và chống những thói quen xấu Đồng thời đạo đức cộng sản cũng có những quy tắc, chuẩn mực riêng như: tinh thần đoàn kết, chủ nghĩa tập thể

2 Y đức học

Do sự phát triển của xã hội đến một trình độ nhất định mà có sự phân công lao động Cùng với sự phát triển đó, các lọai hình nghề nghiệp cũng trở nên đa dạng và phong phú hơn Aêng ghen viết: "Mỗi giai cấp và thậm chí mỗi nghề có đa ïo đức riêng của nó".

Đạo đức nghề nghiệp là sự cụ thể hóa các tiêu chuẩn đạo đức chung đối với con người họat động trong từng nghề nghiệp cụ thể Sự cụ thể hóa các tiêu chuẩn, quy tắc đạo đức đối với từng nghề là do đặc điểm, tính chất và vai trò của nghề đó đối với xã hội.

Y đức học cũng là sự cụ thể hóa các tiêu chuẩn đạo đức chung trên cơ sở đặc điểm họat động nghề nghiệp Do vậy cần làm sáng tỏ một số đặc điểm cơ b ản của nghề y.

a.Đặc điểm của nghề y :

- Trong họat động nghề nghiệp của mình, người thầy thuác phải thường xuyên tiếp xúc với những người bệnh có các bệnh tật khác nhau :

Đây chính là những đặc điểm cơ bản nhất của ngành y Nó thể hiện sự khác biệt của nghề

y với bất kỳ một nghề nào khác có liên quan đến con người Đối tượng họat động của người thầy thuốc chính là người bệnh Công việc cơ bản của họ là khám, chữa bệnh Rõ ràn g sự tiếp xúc thường xuyên với bệnh tật là một nguy cơ đe dọa sức khỏe và cả tính mạng của người thầy thuốc.

Đơn cử một vài thí dụ Theo một số tài liệu, tỷ lệ cán bộ nhân viên của Trung tâm lao và bệnh phổi Phạm Ngọc Thạch bị nhiễm lao cao gấp 6 lần so với các cơ sở y tế khác và gấp 10 lần so với bình thường.

Một khía cạnh khác là người thầy thuốc phải thường xuyên chứng kến sự đau khổ của người bệnh: Cảnh người bệnh vật vã tro ng cơn đau đớn, tuyệt vọng mà bản thân họ -những người thầy thuốc-nhiều khi cũng bất lực Những người thầy thuốc cũng bị dằn vặt mỗi khi có những ca tử vong Sự dằn vặt của người thầy thuốc còn có thể bị kéo dài suốt c ả cuộc đời nếu

Trang 18

như cái chết của người bệnh lại do sơ xuất hoặc sai lầm nào đó của họ -những người mà người bệnh đã giao phó tính mạng của mình Người thầy thuốc không được quyền sai lầm Tuy nhiên, họ cũng là những con người Sai lầm cũng có thể xảy ra với họ cũng như đối với bất kỳ người nào khác Chỉ có điều sai lầm của người thầy thuốc có thể bị trả giá bằng tính mạng của người bệnh.

Ngành y vô cùng nhân đạo song trách nhiệm cũng thật nặng nề đối với những người thầy thuốc.

b.Mọi cử chỉ, hành vi của người thầy thuốc trong giao tiếp đều tác động rất mạnh đến người bệnh:

Khi người bệnh đến với thầy thuốc là đã đem theo cả niềm tin và hy vọn g Thái độ ân cần, chú ý lắng nghe của người thầy thuốc làm cho người bệnh tự tin hơn, tăng thêm sức mạnh để đấu tranh chống lại bệnh tật Tuy vậy, những lời nói, hành vi thiếu cân nhắc của thầy thuốc cũng có thể gây ra hậu quả khôn lường đối với người bệnh.

c.Các tình huống, hoàn cảnh họat động trong nghề y rất đa dạng và phức tạp :

- Mỗi người bệnh là một tình huống không lặp lại và không có lời giải đáp cho trước.

- Người thầy thuốc phải thực hiện họat động nghề nghiệp của mình trong bất lỳ hoàn cảnh nào, ở bất kỳ địa bàn nào

Vượt qua những khó khăn trở ngại đó cũng chính là nhằm mục đích nhân đạo, thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với người bệnh.

2 Những nội dung cơ bản của y đức

Các đặc điểm họat động nghề nghiệp như vậy đòi hỏi người thầy thuốc phải có những phẩm chất đạo đức nhất định Những yêu cầu đó được thể hiện qua các mặt.

a Bổn phận đối với nghề nghiệp

Không thể coi nghề y là một nghề làm giàu ( Mặc dù những đóng góp về sức lực và trí tuệcủa các thầy thuốc cho xã hội là rất lớn ) Nghề y là một nghề nhân đạo Hải Thượng Lãn ÔngLê Hữu Trác đã dạy: "Đạo làm thuốc là nhân thuật có nhiệm vụ giữ gìn tính mạng cho conngười, chỉ lấy việc giúp người làm phận sự của mình mà không cầu lợi kể công"

Trách nhiệm của những người thầy thuốc là luôn phải giữ gìn sự thanh cao, trong sáng của nghề, xứng đáng với sự tin yêu của nhân dân.

2.2.2.Bổn phận đối với người bệnh

Bác Hồ kính yêu đã căn dặn những người làm công tác y tế: "Phải thương yêu người bệnh như anh em ruột thịt"

Nghề y là một nghề nhân đạo, bản thân những người làm nghề y phải có lòng nhân ái Lòng nhân ái của người thầy thuốc không chỉ là sự cảm thông với những đau khổ, bất hạnh mà người bệnh gánh chịu Lòng nhân ái cu ûa người thầy thuốc thể hiện ở ngay công việc: sử dụng kiến thức, hiểu biết của mình để cứu người.

Trang 19

Bổn phận đối với người bệnh còn thể hiện ở chỗ người thầy thuốc thực sự tôn trọng người bệnh, không phân biệt giàu, nghèo, sắc tộc, chính trị Người thầy thuốc cũng có bổn phận, phải gìn giữ bí mật tiêng tư của người bệnh.

2.2.3.Bổn phận đối với khoa học:

Khoa học là mênh mông không bờ bến Đã làm nghề y người thầy thuốc không b ao giờ đượcbằng lòng, thỏa mãn với những gì mình đã biết Luôn phải tìm tòi, nghiên cứu nhằm nâng caohiểu biết, nâng cao trình độ tay nghề để phục vụ nhân dân được tốt hơn

2.2.4 Bổn phận đối với thầy:

Để trở thành người thầy theo đúng nghĩa, người thầy thuốc cũng cần phải có thầy." Tôn sưtrọng đạo" đã trở thành đạo lý của con người Việt Nam Đã học thầy để trở thành nghề thìphải luôn nhớ đến thầy, thậm chí giúp đỡ thầy khi t hầy đã về già hoặc khi đau yếu

2.2 5.Bổn phận đối với đồng nghiệp

Khiêm tốn học hỏi, đoàn kết với đồng nghiệp Trong công tác khám chữa bệnh, mỗi thầythuốc đều cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của đồng nghiệp Không dấu dốt và cũng phải tận tìnhgiúp đỡ đồng nghiệp

2.2.6.Bổn phận đối với học trò

Tận tình giúp đỡ chỉ bảo, dạy dỗ cho học trò cũng là nhằm tạo ra những người thầy thuốc cóđủ năng lực và phẩm chất kế tục, phát h uy truyền thống của ngành

2.2.7.Bổn phận đối với tập thể và xã hội

Phải quan tâm đến sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho toàn thể cộng đồng Ngườithầy thuốc không chỉ đơn thuần là người làm công tác khám, chữa bệnh mà còn là nhà họatđộng xã hội Tuyên truyền, hướng dẫn cho cộng đồng thực hiện những biện pháp phòng -chống bệnh, duy trì nếp sống lành mạnh, thói quen và hành vi sức khỏe cũng là trách nhiệmcủa người thầy thuốc

2.3.Tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế:

( Ban hành kèm theo quyết định số: 2088/BYT - QĐ ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ y te á).

Y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, được biểu hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh, coi họ đau đớn như mình đau đớn, như lời Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dạy: "Lương y phải như từ mẫu" Phải thật thà đoàn kết, khắc phục khó khăn học tập vươn lên để hoàn thành nhiệm vụ, toàn tâm toàn ý xây dựng nền y học Việt Nam Y đức thể hiện qua những tiêu chuẩn, nguyên tắc đạo đức được xã hội thừa nhận.

Trang 20

Chăm sóc sức khỏe cho mọi người là nghề cao qúi Khi đã tự nguyện đứng trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực hiện lời dạy của Bác Hồ Phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của ngươ øi thầy thuốc Không ngừng học tập và tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn Sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

- Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các qui chế chuyên môn Không được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ y tế và sự chấp nhận của người bệnh.

-Tôn trọng quyền được khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân Tôn trọng những bí mật riêng

tư của người bệnh; khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín đáo và lịch sự Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã hội Không được phân biệt đối xử với người bệnh Không được có thái độ ban ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh Phải trung thực khi thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

- Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ, luôn có thái độ niềm nở, tận tình: trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh Phải giải thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ để cùng hợp tác điều trị; p hổ biến cho họ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh; động viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chóng hồi phục Trong trường hợp bệnh nặng hoặc tiên lượng xấu cũng phải hết lòng cứu chư õa và chăm sóc đến cùng, đồng thời thông báo cho gia đình người bệnh biết.

- Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được đùn đẩy người bệnh

- Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử d ụng thuốc hợp lý an toàn; không vì lợi ích cá nhân mà giao cho người bệnh thuốc kém phẩm chất, thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh.

-Không được rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịp thời các diễn biến của người bệnh.

-Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, hướng dẫn họ tiếp tục điều trị, tự chăm sóc và giữ gìn sức khỏe.

- Khi người bệnh tử vong, phải thông cảm sâu sắc, chia buồn và hướng dẫn, giúp đỡ gia đình họ làm các thủ tục cần thiết.

- Thật thà, đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp, kính trọng các bật thầy, sẵn sàng truyền thụ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau

- Khi bản thân có thiếu sót, phải tự giác nhận trách nhiệm về mình không đổ lỗi cho đồng nghiệp, cho tuyến trước.

Trang 21

- Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, cứu chữa người bị nạn, ốm đau tại cộng đồng; gươ ng mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, giữ gìn môi trường trong sạch.

DỊCH TỄ HỌC ĐẠI CƯƠNG

MỤC TIÊU:

NỘI DUNG HỌC TẬP:

I ĐỊNH NGHĨA:

- Là môn học khảo sát những vấn đề về dân số

- Dịch tễ là một môn khoa học nghiên cứu sự phân bố các hiện tượng sức khỏe và bệnh tậtcủa con người, lý giải sự phân bố đó Từ đó đề ra những biện pháp để giám sát, khống chếthích hợp

Cụ thể:

+ Nghiên cứu tần suất bệnh

+ Vùng nguy cơ, đối tượng nguy cơ, thời gian nguy cơ

II LỊCH SỬ DỊCH TỄ HỌC:

- Hyppocrate cho rằng bệnh tật con người có liên hệ với môi trường bên ngoài

- Năm 1662, J Granint nghiên cứu trên giấy khai tử đã đưa ra mô hình pha ân bố của nhữngtrường hợp chết Đặc biệt là những case tử vong của dịch hạch và ông đã rút ra được chu kỳbùng phát dịch

- Năm 1831 William Farr đã thiết lập được hệ thống ghi chép về vấn đề tử vong Trongnhiều năm ông đã hình thành được sự thống kê, đánh giá sức khỏe của cộng đồng và ông cũngcho rằng số liệu thu thập được ở cộng đồng có thể dùng làm nghiên cứu về bệnh tật

- Năm 1850 John Snon qua mô tả tình hình dịch tả ở Lond on đã hình thành nên cách kiểmđịnh những giả thuyết về nguyên nhân của dịch bệnh

- Sau đó dịch tễ học phát triển mạnh hơn nữa và không chỉ dừng ở khảo sát dịch bệnh

- Hiện nay dịch tễ học hiện đại ứng dụng cho tất ca û chuyên ngành của y và những ngànhkhác

Tóm lại: Dịch tễ học phát triển qua bốn giai đoạn chính.

+ Dịch tễ học bệnh truyền nhiễm

+ Dịch tễ học bệnh không truyền nhiễm

+ Dịch tễ học các hiện tượng sức khỏe

+ Dịch tễ học của các hiện tượng

III MỤC TIÊU:

- Tìm nguyên nhân của bệnh và các yếu tố nguy cơ

- Giải thích mô hình bệnh tật của địa phương

Trang 22

- Ứng dụng trong quản lý để hoạch định những kế hoạch, biện pháp ngăn ngừa, kh ống chếdịch bệnh hoặc cải tiến dịch vụ để đáp ứng tốt.

- Mô tả quá trình diễn tiến tự nhiên của bệnh tật

IV PHẠM VI:

- Ứng dụng trên tất cả các ngành của y học Thế giới chấp nhận nó là phương pháp nghiêncứu khoa học bài bản nhất

V THÀNH QUẢ:

- Giúp thanh toán một số bệnh như: đậu mùa, bại liệt

- Khống chế được nhiều bệnh như: bướu cổ, ngộ độc…

- Giúp điều trị nhiều bệnh như: tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường…

VI CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC:

1 Nghiên cứu quan sát:

- Nghiên cứu mô tả: không có nhóm đối chứng, không có giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu lúckhởi đầu Kết quả có được gợi ý cho việc hình thành giả thuyết, câu h ỏi nghiên cứu cho nhữngnghiên cứu phân tích về sau

+ Báo cáo trường hợp bệnh, chùm bệnh:

* Mô tả chi tiết, nguyên nhân nghi vấn, tỉ mỉ diễn tiến của một trường hợp bệnh, một nhóm bệnh có cùng chẩn đoán, cùng các đặ c trưng nghiên cứu của chúng.

* Bệnh và nhóm bệnh mới lạ xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn

* Cung cấp thông tin cho những bệnh mới, giả thuyết

+ Nghiên cứu mô tả dịch tễ:

* Mô tả sự phân bố bệnh trong quần thể t heo những đặc trưng đặc biệt: con người, thời

gian, không gian

Nghiên cứu mô tả không nhằm để so sánh, do đó không có sự kiểm định giả thuyết vànhóm đối chứng Nghiên cứu mô tả sử dụng các chỉ số để đo lường và mô t ả quần thể

+ Nghiên cứu mô tả cắt ngang:

* Mô tả một “hình ảnh chụp nhanh” về các tình trạng sức khỏe, bệnh tật và các mốiquan hệ của bệnh với các yếu tố quan tâm khác của quần thể

* Không có nhóm chứng, không c ó giả thuyết lúc bắt đầu

* Khảo sát thực hiện trong một thời điểm nhất định

* Cung cấp thông tin về các tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ và sự hiện diện của các yếu tố đốivới bệnh trong cùng thời điểm

+ Nghiên cứu tương quan:

* Mô tả mối liên quan của bệnh đối với một yếu tố được quan tâm xảy ra trong quần

thể

* Chỉ có dữ kiện tiếp của cả quần thể do đó không có dữ kiện về sự tiếp xúc riêng rẽcủa mỗi cá thể

* Đo lường mối quan hệ tiềm tàng của bệnh và yếu tố quan tâm với hệ số tương quan

* Từ sự tương quan đo đạc được để hình thành giả thuyết

Tỷ lệ mắc bệnh của quần thể gia tăng hay giảm đồng thời với sự gia tăng hay giảm củamột yếu tố quan tâm trong quần thể nghiên cứu

+ Nghiên cứu bệnh chứng:

Trang 23

* Khởi đầu với nhóm bệnh và nhóm không bệnh, để so sánh quan hệ nhân quả của hainhóm với yếu tố tiếp xúc.

* Kiểm định giả thuyết: nguyên nhân…<>…bệnh

* Hướng điều tra đi ngược chiều thời gian

* Tiêu chuẩn của nhóm bệnh phải được xác định

* Nhóm chứng thuộc cùng quần thể mà từ đó phát sinh ra bệnh Nhóm chứng có cùngđiều kiện tiếp xúc với yếu tố quan tâm

+ Nghiên cứu thuần tập:

* Khởi đầu với hai nhóm tiếp xúc và không tiếp xúc với yếu tố quan tâm để so sánhquan hệ nhân quả do sự tiếp xúc

* Kiểm định giả thuyết: Nguyên nhân -> bệnh

* Hướng nghiên cứu xuôi theo chiều thơ øi gian

* Theo dõi sự tiếp xúc của các cá thể nghiên cứu và nhóm so sánh có tiếp xúc mức độkhác nhau hay không tiếp xúc trong dân số mục tiêu

2 Nghiên cứu thực nghiệm:

- Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng:

* Yếu tố tiếp xúc quan tâm là các phương pháp, phác đồ điều trị, các thuốc mới

* Nghiên cứu được thực hiện nhằm so sánh kết quả hai hay nhiều nhóm có cung tìnhtrạng bệnh lý đã được tiêu chuẩn hoá, được chọn ngẫu nhiên vào các nhóm để nhận cácyếu tố thực nghiệm

* Thường sử dụng thực nghiệm mù: đơn, đôi, ba

- Nghiên cứu thực nghiệm can thiệp cộng đồng:

* Thực nghiệm các biện pháp trên toàn bộ cộng đồng

* Thực nghiệm để đánh giá hiệu q uả các phương pháp khác nhau của việc thực hiện cácdịch vụ y tế trong cộng đồng

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG - CHỐNGCÔN TRÙNG TRUYỀN BỆNH

MỤC TIÊU:

NỘI DUNG HỌC TẬP:

I VAI TRÒ TRUYỀN BỆNH:

Côn trùng có vai trò quan trọng trong lây truyền bệnh truyền nhiễm: Tả, Lỵ, thương hàn,giun sán, Bại liệt, sốt xuất huyết…

Cơ chế: Chủ yếu do côn trùng tiếp xúc chất thải, vật chủ mang mầm bệnh sau đó tiếp xúcvới cơ thể người (trực tiếp hoặc gián tiếp)

II BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG:

Gồm có ba biện pháp:

1 Biện pháp cơ học:

- Vệ sinh môi trường, xử lý tốt phân, nước, rác

Trang 24

- Vệ sinh cá nhân.

- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

- Tiêu diệt côn trùng

- Ngăn cản sự sinh sản của côn trùng

2 Biện pháp sinh học:

- Là biện pháp sử dụng các kẻ thù tự nhiên, các tác nhân gây bệnh, phương pháp triệt sảnhoặc thay đổi cấu trúc di truyền để hạn chế và tiêu diệt các côn trùng truyền bệnh

- Ví dụ:

Thả cá ăn lăng quăng, nuôi muỗi Toxorlaynnchites để ăn lăng quăng

Bọ cánh cứng, nhện, ong, gà ăn trứng, nhộng và ruồi trưởng thành

3 Biện pháp hoá học:

- Ngoài biện pháp cơ học và sinh học, biện pháp hoá học cũng đóng một vai trò quan trọngnhất là khi có dịch bệnh xảy ra

- Hiện nay có nhiều loại hóa chất diệt côn trùng được nghiên cứu tổng hợp và đưa ra sửdụng Chủ yếu thuộc bốn nhóm chính: Chlor hữu cơ, Phosphor hữu cơ, Carbamates vàPyrethroides

- Các hoá chất này được sản xuất với nhiều dạng khác nhau như: Bột mịn, bột hòa nước, hạtnhũ dầu, dung dịch, dạng để phun khí dung ULV… Từ đó công dụng k hác nhau, phương phápsử dụng khác nhau nồng độ và liều hữu hiệu của mỗi hoá chất cũng khác nhau

a Chlor hữu cơ:

Tác động trên hệ thần kinh

Động tính cao (VD: dieldrine) và bền trong môi trường nên ngày ít được dùng

b Nhóm Phosphor hữu cơ:

Độc tính đối với động vật có vú thay đổi tùy theo mỗi chất Chỉ những chất ít độc mới đượcdùng trong y tế cộng đồng (Malashion, Sumethion)

Ít bền trong môi trường so với Chlor hữu cơ nên ít ô nhiễm hơn, gồm nhiều chất có tính năngdiệt ấu trùng và côn trùng trưởng thành

c Nhóm Carbamates:

Thông thường khác độc nên ít chất được dùng trong ngành y tế

Giống nhóm Phosphor hữu cơ, các Carbamates ức chế hoạt động của enzymAcétylcholinestérase

d Nhóm Pyrethroides:

Tác động trên hệ thần kinh, có thể chia ra thành hai nhóm nhỏ: nhóm dẫn xuất từ pyrethrinevới tính năng đánh rất mạnh nhưng kém bền (Allethrine, Résmethin) và nhóm Pyrethrinoi desbền hơn nên có hiệu quản tồn lưu (Permethrine, Dentamethrine)

Ít độc đối với động vật có vú nhưng rất độc đối với côn trùng, vì thế liều sử dụng rất thấpnhưng hiệu quả cao

Công thức ph loãng từ nhũ dầu: X = A/B –1

Trong đó:

+ X: số phần nước cần để hoà với một phần nhũ dầu (lít)

+ A: nồng độ sẵn có của nhũ dầu

+ B: nồng độ cần có để phun

Trang 25

Ví dụ:

Pha loãng từ permethrin 50EC để có nồng độ 0.5% đem sử dụng:

X = 50/ 0.5 – 1 = 99Vậy 1 lít Permethrin cần 99 lít nước pha để có nồng độ 0.5% hoạt chất permethrin đem sửdụng

III AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG HOÁ CHẤT DIỆT CÔN TRÙNG:

- Người làm công tác với hoá chất diệt côn trùng phải được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ laođộng như: mũ, nón, quần áo bảo hộ, khẩu trang…

- Sau mỗi buổi làm việc phải tắm rữa sạch các vết hoá chất vấy bẩn và giặt sạch các quầnáo mặc để làm việc với hoá chất diệt côn trùng

- Tắm rữa sạch trước khi ăn uống sau mỗi buổi làm việc

- Tránh để da tiếp xúc với hoá chất, nếu bị hoá chất dính vào tay chân hay bắn vào mắt cầnrữa ngay với thật nhiều nước

- Không sử dụng các loại hoá chất bị mất nhã hiệu hay không còn rõ hàm lượng Mọi dụngcụ để bảo quản hoá chất diệt côn trùng phải có nhã ghi rõ tên, hàm lượng, tính chất

- Không phun thuốc vào gia súc hay thức ăn của chúng

- Không hút thuốc lá trong khi làm việc với hoá chất diệt côn trùng

THỨC ĂN NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT

MỤC TIÊU: (Đối tượng ĐDV)

- Biết đuợc chế độ dinh dưỡng hợp lý và sức khỏe

- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn động vật và thực vật

NỘI DỤNG:

I Dinh dưỡng hợp lý và sức khoẻ.

- Con người cần thức ăn để sống, ăn uống là một nhu cầu cơ bản của con người.Khoa học dinh dưỡng giúp chúng ta hiểu được con người cần gi ở thức ăn và từ đo ù ta xâydựng chế độ ăn hợp lý cho từng lứa tuổi, từng trạng thái sinh lý bệnh lý

- Sữa mẹ là thức ăn đầu tiên và có giá trị hoàn chỉnh nhất đối với trẻ, sữa mẹ có giátrị ưu việt nhất so với các loại thức ăn kha ùc, mọi đứa tre ûcần phải được bú mẹ hoàn toàncho đến hết 4 tháng

- Dinh dưỡng hợp lý nâng cao sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh tật, những đứatrẻ bị suy dinh dưỡng dễ mắc các bệnh tiêu chảy, viêm nhiễn đường ho â hấp và khi mắcbệnh thường nặng hơn, có tỷ lệ tử vong cao hơn

- Nhà nước có chương trình mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và thiếucác vi chất dinh dưỡng

- Nhưng không phải chỉ cần ăn no đủ, thỏa thích là khô ng còn vấn đề dinh dưỡng gìđáng lo nữa, thực tế cho thấy thừa ăn cũng nguy hiểm không kém thiếu ăn, thừa ăn nghĩa

Trang 26

là ăn quá nhu cầu gây tăng cân dẫn tới béo phì, dễ gây bệnh mãn tính, như tăng huyết áp,tiểu đường…

- Quan trọng là dinh dưỡng hợp lý là thức ăn cần đãm bảo vệ sinh, thức ăn cần chếbiến sạch sẽ không bị ôi thiêu, không chứa các chất có hại cho cơ thể

- Dinh dưỡng hợp lý, hợp vệ sinh cần được mọi người thực hiện, tr ước hết ở các hộgia đình, đó là chiến lược dự phòng chủ động nhất nhằm bảo vệ và nâng cao sứckhỏe để xây dựng gia đình hạnh phúc,đất nước phồn vinh

II Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:

- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn phụ thuộc vào thành phần hóa học của các loại thứcăn, các chất dinh dưỡng trong thức ăn, sự tươi sạch của thức ăn và cách nấu nướng chế biếnloại thức ăn đó

- Thức ăn nào cũng có đầy đủ các chất dinh dưỡng đ ó là chất đạm, chất béo, tinh bộtcùng vitamin và muối khoáng, nhưng có loại thức ăn nhiều chất dinh dưỡng này, có loạinhiều chất dinh dưỡng khác Ví vậy nên dùng phối hợp nhiều loại thức ăn để hỗ trợ và bổsung cho nhau nhằm đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng Thức ăn được chia thành các nhómsau:

* Thức ăn cung cấp chất đạm ( protit )

* Thức ăn cung cấp chất béo ( Lipit)

* Thức ăn cung cấp tinh bột ( glucit)

* Thức ăn cung cấp Vitamin và chất khoáng

1/ Thức ăn cung cấp chất đạm:

Gồm 2 loại là thức ăn cung cấp đạm là nguồn gốc động vật và nguồn gốc thực vật

a Thức ăn động vật: - Thịt: thịt lợn, gà, vịt, bò, chim… Hàm lượng chất đạm đều

xấp xỉ như nhau, nhưng còn tuỳ thuộc vào thịt nạc hay mỡ Về chất lượng của chất đạm củathịt đều có đầy đủ các Acid amin cần thiết và ở tỷ lệ cân đối, có tác dụng hỗ trợ tốt chongũ cốc

Cá và các chế phẩm của cá: Cá có hàm lượng chất lượng cao, chất lượng tốt và cácAcid amin cân đối, cá có nhiều chất khoáng và Vitamin hơn thịt, đặc biệt trong gan cácó nhiều Vitamin A, D, B12 Nhưng cá dễ bị hỏng hơn thịt - Tôm, lươn, cua có hàmlượng và chất lượng chất đạm không kém gì so với thịt, cá Nhuyễn thể thì không bằngvà tỷ lệ Acid amin không cân đối

- Trứng:

Các loại trứng gà, vịt, trứng cua cái, cá là nguồn cung cấp chất đạm tốt vì có đầy đủAcid amin cần thiết với tỷ lệ cân đối Trứng có thể nhiễm ký sinh trùng hoặc vi khuẩngây bệnh, không nên ăn trứng sống, trứng hỏng vì có thể bị ngộ độc

- Sữa: sữa mẹ có đầy đủ chất đạm, chất béo, chất đường, Vitamin và muối khoa ùng với

tỷ lệ thích hợp dễ hấp thu

- Các loại nước chấm:

- Nước chấm Magi, xí dầu có chất đạm ở dạng tự do, hòa tan nên dễ hấp thu Các loạinước mắm, nước chấm thường mặn nên ăn ít

Trang 27

b Thức ăn thực vật:

- Đậu đỏ: Đậu đỏ có hàm lượng chất lượng cao, đậu tương có giá trị dinh dưỡng rất

cao, đạm đậu tương có giá trị như đạm động vật Ngoài ra đậu tương còn chứa các chất cótác dụng phòng chống ung thư và giãm Cholesterol máu Đậu đỏ ca àn ăn chín, nên ngâmnước trước khi rang

- Vừng, lạc:

Hàm lượng chất đạm trong vừng, lạc cao nhưng chất lượng kém hơn đậu đỏ,khi ranglạc không làm ảnh hưởng tới chất lượng chất đạm Cần bảo quản tốt lạc để tránh mốc, khiăn lạc cần loại bỏ các hạt mốc vì mốc chứa chất độc tố vi nấm gây ung thư gan

2 Thức ăn cung cấp chất béo: Chủ yếu là mỡ động vật, trứng, sữa và các hạt có dầunhư vừng, lạc, đậu tương

- Mỡ: Thường dùng là mỡ lợn, bò, cừu, mỡ thường chứa nhiều Acid lúc no( hơn 50%)

b Dầu thực vật:

Thường dùng là dầu lạc, vừng, hướng dương, đậu nành… Dầu thực vật chứa nhiềuAcid lúc không no, cần thiết phòng chống bệnh tim mạch cho người c ao tuổi và giúp pháttriễn tế bào não cho trẻ nhỏ

a Bơ: Là chất béo của sữa có chứa nhiều Acid béo no, cung cấp nhiều Vitamin

Ngũ cốc khô chứa 70% chất bột trở lên, ngoài ra còn chứa một phần chất đạm

- Gạo: Chất lượng Protit của gạo là tốt hơn, cả rồi đến bột mì và cuối cùng l à ngô.Lớp ngoài của hạt và mầm gạo đều chứa các chất dinh dưỡng quí như: Đạm, mỡ,canxi và Vitamin nhóm B

- Bánh mỳ:

Chất lượng bánh mì phụ thuộc vào độ chua, độ ấm và xốp Bánh xốp vỏ miềm dễtiêu hóa, độ chua và độ ẩm cao làm giãm chất lượng bánh

b Khoai sắn:

Hàm lượng chất bột trong khoai sắn chỉ bằng 1/3 hàm lượng chất bột trong ngũ cốc

Hàm lượng chất đạm trong khoai sắn cũng ít, nên ăn khoai sắn nhiều cần phải ăn thêmnhiều chất đạm nhất là đối với trẻ em đề phòng suy dinh dưỡng

4 Thức ăn cung cấp chất khoáng và Vitamin:

a Thức ăn cung cấp chất khoáng:

Các chất khoáng gồm canxi, Magie, Natri, Kali… được coi là các yếu tố, kiềm.Chứa nhiều trong các thực phẩm ngồn gốc thực vật như: rau quả, sữa và các chếphẩm của sữa

Các thức ăn thiên nhiên thường có ít Canxi do đó tỷ lệ Ca/p thấp trừ sữa nhuyễn thể,cá, tôm, cua… Với trẻ nhỏ, ngoài sữa cần cho ăn thêm cu a, cá, tôm khi nấu bột hay cháo

Trang 28

Sắt có nhiều trong thịt, cá, trứng, nhuyễn thể, đậu đỗ, vừng, lạc, và có ít trong sữa, ngũcốc.

b Thức ăn cung cấp Vitamin:

Rau tươi các loại cung cấp nhiều Vitamin, chất khoáng và xơ, ngoài ra rau còn chứatừ 1 – 2% chất đạm Một số loại rau có chứa hàm lượng chất đạm cao như rau ngót ( 5,3%)Rau muống ( 3,2%)

- Vitamin A: Thức ăn động vật như gan, trứng, cá, là nguồn chủ yếu cung cấpVitaminA các loại rau có lá xanh thẩm: rau ngót, rau đay, rau dền, rau muống, raukhoai lang, kinh giới, lá lốt, rau thơm, cà rốt

Các loại rau màu vàng, da cam: gấc, đu đủ chín, hồng, xoài mít, dứa, là những thứcăn có nhiều bêta Caroten ( đều làVitaminA)

Vitamin C: Rau quả tươi là thức ăn chủ yếu cung cấp VitaminC như : rau, cải, rau

muống, rau ngót, rau mồng tơi, các loại rau thơm

Vitamin C dễ hòa tan trong nước, dễ phân hủy bởi nhiệt độ cao

5 Một số thức uống:

a Chè:

Là một thức uống có giá trị dinh dưỡng vì có chứa tamin, Capein, tinh dầu, các vitamin,chất đạm và các chất khoáng

b Cà phê: Ca øphê có chứa capein, chất đạm, chất béo và chất khoáng… có tác

dụng kích thích, hoạt động hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch Đo ái với ngườibệnh tim mạch không sử dụng Cà phê

c Rượu, bia: Độ cồn trong bia chứa 3-6%, trong rượu nếp 5%, rượu trắng và rượu

màu có độ cồn cao

Uống rượu thường xuyên có hại tới thận, gan, dạ dày và nhiều cơ quan khác

d Nước khoáng:

Nước khoáng tự nhiên lấy từ các mạch nước ngần sâu, đó là các dung dịch muối cóchứa nhiều chất khoáng Có loại nước khoáng tự nhiên có tính phóng xạ thường dùng đểchữa bệnh, giải khát

Nước khoáng nhân tạo: Được sản xuất bằng cách bảo hòa nước ăn với khí CO

Trang 29

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Công tác vệ sinh thực phẩm nhằm đảm bảo thức ăn sạch, không chứa các yếu tố gâybệnh độc hại cho con người Các yếu tố gây bệnh thường là: vi khuẩn, độc tố 1 phần có sẵntrong thức ăn như: ăn phải thịt gia súc nhiễm bệnh, ăn phải sắn độc nhưng phần lớn là docác quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu thông không hợp vệ sinh hoặc vô tình haycố ý làm ăn gian dối

Chúng ta cần thực hiện đúng luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân tại điều 7, chương II ghirõ: “ Các tổ chức nhà nước, tập thể, tư nhân khi sản xuất, chế biến bao bì đóng gó i, bảoquản, vận chuyển lương thực, thực phẩm, các loại nước uống và rượu phải đảm bảo tiêuchuẩn vệ sinh Khi đưa các hóa chất mới, nguyên vật liệu mới hoặc các chất phụ gia mớivào chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm, các loại nước uống, rượu và sản xuất cácloại bao bì đóng gói phải được phép của Sở Y Tế”

Những năm gần đây, trong nền kinh tế thị trường, các cửa hàng ăn uống, cả quốcdoanh lẫn tưu nhân, cả trong lẫn ngoài đường phố, các mặt hàng thực phẩm chế biến sẵn,các loại rượu, bia, nước giải khát sản xuất trong nước và nhập khẩu ngày càng có mặtnhiều trên thị trường

Các mặt lợi cũng dễ nhận thấy đó là bữa ăn được tự do, đa dạng và tiện lợi hơn,không phải xếp hàng chờ đợi như trước đây Tuy vậy, tình trạng này rõ ràng đang đặt ramột thách lớn cho bộ máy giám sát vệ sinh thực phẩm của ngành y tế và giám sát chấtlượng hàng hóa của ngành tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Nhiệm vụ ngộ độc do ăn uống đã xảy ra, một số vụ ngộ độc nặng, do dùng phải rượukém chất lượng, một số thức ăn chế biến từ lạc bị mốc đã phát hiện độc tố Aflatoxin, nhiềuloại chất ngọt, chất màu, chất phụ gia không được phép đang lưu hành trên thị trường

Trong nền kinh tế hàng hóa ngày càng được nghe quảng cáo hấp dẫn về nhiều mặthàng mới, nhưng báo chí cũng phản ảnh không ít trường hợp dỡ kh óc, dỡ cười vì phải muahàng giả, thức ăn giả, vật tư giả… Thật vậy, nếu phải mua đồ dùng giả thì còn tự an ủimình được, chứ mua phải thức ăn giả hoặc chứa các chất độc hại quá liều lượng, các loạiphẩm màu lè loẹt bị cấm… Thì là tiền mất tật mang

Bệnh từ miệng ăn vào, các loại ngộ độc cấp tính biết được là may, còn có loại ngộđộc mãn tính do tích lũy mỗi ngày một ít mới đáng lo ngại mà việc ăn lại là câu chuyệnhàng ngày

Trước tình hình trên, chúng ta thấy cần thực hiện một số biện pháp sau đây:

1 Các nhà sản xuất kinh doanh các mặt hàng thực phẩm là của nhà nước và tư nhân cầntriệt để, tôn trọng và thực hiện tốt điều 7 chương II c ủa luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (tìm đọc)

2 Khi đưa các mặt hàng lên quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng cần đượcsự cho phép của ngành chức năng quản lý cho phép, và phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh củangành y tế Các mặt hàng thực phẩm được chế biến sẵn cần ghi rỏ công thức, thành phần,hạn dùng, cơ sở sản xuất… Những người hành nghề dịch vụ ăn uống phải được khám sức

Trang 30

khoẻ định kỳ và có những chứng chỉ đã được ho ïc qua các lớp tối thiểu về vệ sinh thựcphẩm.

3 tăng cường trang thiết bị kỹ thuật cho phòng kiểm nghiệm vệ sinh thực phẩm từ trungương đến địa phương của ngành y tế, đào tạo cán bộ kỹ thuật hành nghề về kiểm nghiệmvệ sinh thực phẩm, mạng lưới thanh tra vệ sinh thực phẩm cần được cũng cố

4 Có sự phối hợp chặc chẻ và phân công cụ thể giữa ngành y tế và ngành khoa học côngnghệ môi trường về đảm bảo chất lượng thực phẩm và ngàn h nông nghiệp về qui chế xửdụng các hóa chất bảo vệ thực vật, chứng chỉ khám thú y đối với thịt và luôn phối hợp vớicác ngành chức năng kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

5 Nâng cao đến nhận thức của người tiêu du øng về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

6 Nâng cao đến công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái giữa con ngườivà tự nhiên, với tinh thần mong rằng bảo đảm thức ăn cho con người lành sạch, hợp vệ sin hlà một nội dung có tầm quan trọng hàng đầu

PHÒNG CHỐNG NGỘ ĐỘC THỨC ĂN

I MỤC TIÊU:

1 Biết được ngộ độc thực phẩm có thể do:

- Bản thân thức ăn có chứa chất độc

- Thức ăn bị nhiễm độc tố

- Thức ăn bị nhiễm vi khuẩn hoặc độc tố của vi khuẩn

2 Cách sơ cứu khi bị ngộ độc thức ăn:

- Ngộ độc thức ăn là tai biến xảy ra sau khi ăn phải thức ăn bị nhiễm độc có thể do:

- Bản thân thức có chứa chất độc

- Thức ăn bị nhiễm độc tố

- Thức ăn bị nhiễm khuẩn và độc tố vi khuẩn

Triệu chứng chủ yếu thể hiện ở đường tiêu hóa: đau bụng, đi phân lỏng nhiều lần,nôn mữa Ngoài ra còn có thể có những triệu chứng thần kinh

Ngộ độc thức ăn thường xảy ra đột ngột, nhiều người mắc cùng lúc, nếu cùng ăn ởmột bếp tập thể, do số lượng nhiều người bị cùng một lúc, nếu ảnh hưởng đến sức khoẻchung và nhất là việc thực hiện

II PHÂN LOẠI ĐẶC BIỆT

1 Ngộ độc do thức ăn có chứa chất độc:

1 Ngộ độc thức ăn có chứa chất độc:

- SoLanin - Vỏ và nhất là mầm khoai

tây chứa nhiều SaLanin - Aên khoai tây phải gọt vỏ kỷ vàkhoát mầm đến tận chân

- CNH

- AcidCyanhydric

- Khoa mì, măng, một số loạiđậu có chứa chất Glucsidsinh Axit Cyanhydrque

- Không ăn khoai mì non, nhiều sơđắng

- Trước khi ăn phải bóc vỏ ngoài, cắttừng khúc ngâm vài giờ hoặc ngâm

Trang 31

qua đêm, sau dùng nước khác đễ luột,mở nắp nồi.

- Sơ cứu: Đắp nước lạnh lên đầu bệnhnhân ( bớt tụ máu não) gây nônchuyển đi bệnh viện cấp cứu

- Muscarin đỏ - Có trong các loại nấm độc

như nấm Manita Phalloides,nấm chó, nấm mủ trắng

Tuyệt đối không ăn nấm lạ, khôngbiết chắc chắn thuộc loại nào

- Sơ cứu: Cho bệnh nhân uống Natri

15 -30 gr thuốc lợi tiểu, chuyển bệnhnhân đến bệnh viện cấp cứu

Aspergillus

+

+ Parasiticas

- Lương thực, thực phẫm bịmốc

- Không dùng ngủ cốc, thức ăn bịnhiễm mốc xanh, mốc vàng

- Tetradonin - Một số loại các độc như cá

nóc có chứa Tetradonin trongtrứng cá và gan cá

- Không ăn các độc và cá lạ

2 Ngộ độc do thức ăn bị nhiễm độc tố:

- Các hóa chất trừ

sâu, diệt cỏ Thí

- Ngộ độc thức ăn bị nhiễm vi khuẩn và độc tố vi khuẩn:

- Salmonella - Gan, lòng, bánh ngọt, kem,

trứng cá, trái cây, sữa, cácchế phẫm bánh ngọt, thịt cáươn

- Nấu chín các thức ăn

- Vệ sinh nhân viên phục vụ nhà bếp

- Phát hiện người phục vụ mang tụcầu

- Tăng cường kiểm tra thực phẫm

- Độc tố của

Staphylococ

( Cmanrem)

- Thức ăn nguội, sữa đóngcục, đồ hộp phòng do vikhuẩn và bảo quản quá hạndùng Thịt hộp Patê

- Không ăn thức ăn nguội, bị biếnchất, nghi ngờ vệ sinh các khâu chếbiến, bảo quản phân phối thức ăn tạibếp tập thể

- Atulotoxin - Xúc xích - Tiệt trùng kỷ đồ hộp

- Bảo quản tốt đồ hộp

- Kiễm tra dồ hộp và đun kỷ 1000C,thời gian 10 phút trước khi dùng

II BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG:

1 Đối với người phục vụ ăn uống:

Trang 32

- Luôn nhắc nhở nâng cao ý thức vệ sinh cá n hân, bồi dưỡng cách nấu ăn hợp vệsinh.

- Thường xuyên kiểm tra sức khoẻ, kịp thời phát hiện người lành mang vi khuẩnbệnh

- Kiểm tra việc thực nội quy vệ sinh trong tất cả các khâu chế biến bảo quản phânphối thức ăn

2 Tăng cường vệ sinh nhà bếp, nhà ăn:

- Có đầy đủ các phương tiện diệt ruồi, chuột, dán

- Có đầy đủ nước sạch và hệ thống cống rãnh, hố rác, hố xí hợp vệ sinh, đúng quicách

- Hằng ngày quét dọn sạch sẽ và định kỳ tổng vệ sinh

3 Vệ sinh thực phẫm ăn uống:

- Có hệ thống kho thực phẫm riêng biệt thức ăn khô, tươi, chín, kho lạnh

- Thịt cá mua về phải đậy lồng bàn, ở chỗ thoáng mát, nấu xong nên ăn ngay

4 Thực hiện chế độ kiểm tra vệ sinh thực phẫm, ăn uống:

- Kiểm tra vệ sinh các loại thực phẫm sống, Thịt, cá, lòng… các thức ăn chín, cácdụng cụ nấu nướng, dụng cụ chứa đựng thức ăn, tay nhân viên phục vụ

5 Tôn trọng nội qui nhà bếp, nhà kho

- Không đễ bếp trong kho thực phẫm các hóa chất trừ sâu và các thứ như: xà bông,bột tẩy, dầu dừa, xăng…

IV PHẢI LÀM GÌ KHI XẢY RA NGỘ ĐỘC

1 Báo cáo tình hình với chính quyền và y tế cấp trên bằng phư ơng tiện sẵn có nhanhnhất

2 Xử lý bệnh nhân: Dựa vào triệu chứng phân loại nhẹ, kịp thời cứu chữa và cách ly

nếu nghi có tính chất dịch

3 sơ cứu bệnh nhân:

- Gây nôn bằng bọt Ipeeca 0,5 -1, 5g/ người hoặc uống mùng thớt, móc họng để nônra

- Cho uống nhiều nước ( đề phòng mất nước do nôn) cộng với thuốc lợi tiểu ( nướcrâu ngô, rau má, nước trà, cà phê…)

4 Lập bệnh án: Ghi có triệu chứng chính, nhiệt độ, tim mạch, tiêu hóa, thần kinh (

giúp hiểu nhân, xác định hướng điều trị đúng)

5 Lấy mẫu gởi đi xét nghiệm, do nhân viên y tế đảm nhiệm:

- Lấy hết và đầy đủ thức ăn bệnh nhân đã ăn hoặc uống

- Lấy mẫu đúng qui cách: Dụng cụ lấy mẫu s ạch, vô trùng, nút kín, cần ghi rõ tênvật phẫm, số lượng, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu

- Gởi kèm biên bản điều tra chi tiết chính xác tình hình ngộ độc

- Gởi vật phẫm về phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt

6 Điều tra ngộ độc thức ăn: Trách nhiệm y tế cộng đồng với chính quyền địa

phương Điều tra nguyên nhân

7 Tổng vệ sinh: Nhà bếp, nhà ăn, kho, sau mỗi vụ ngộ độc thức ăn.

Trang 33

CÁCH LÀM MỘT BỮA ĂN HỢP VỆ SINH VỚI THỨC ĂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG

A MỤC TIÊU:

1 Biết được tính chất cân đối của khẩu phần

2 Biết 6 nhóm thức ăn có thể thay đổi các món ăn.

B NỘI DUNG:

I KHÁI NIỆM VỀ TÍNH CHẤT CÂN ĐỐI CỦA KHẨU PHẦN:

Khái niệm cân đối thường thể hiện trên một số mặt chính sau:

1 Cân đối giữa các yếu tố sinh năng lượng:

Trong khẩu phần trung bình nếu có:

- 12% năng lượng do Protit

- 12% năng lượng do Lipit

- 76% năng lượng do Gluxit

2 Tỉ số giữa Protit động vật và protit thực vật:

Protit động vật ( thịt)Prtit thực vật ( đậu) > 1

3 Tỉ số giữa Lipit động vật và Lipit thực vật:

Lipit động vậtLipit thực vật = 1,5

4 Tỉ số giữa Calici và Phosphat: Ca/p

- Người lớn: = 0,7

- Trẻ em: = 1 – 1,5

- Cho con bú > 1,5

II ÁP DỤNG THỰC HÀNH CÁC TIÊU CHUẨN DINH DƯỠNG:

Trừ sữa cho trẻ sơ sinh, không có loại thực phẫm nào có thể một mình thoả mãn nhucầu cơ thể về mọi chất dinh dưỡng Vì thế cần phải phối hợp các loại thực phẫm để chúngbổ sung lẫn nhau tạo thành khẩu phần hợp lý

1 Phân chia thực phẫm thành 6 nhóm:

* Nhóm 1: Gồm thịt, cá, trứng, đậu và các chế phẫm của chúng

- Nhóm này các loại Protit có giá trị cao, Phosphat, Sắt, Vitamin nhóm B đáng kễ.Tuy nhiên thực phẫm thuộc nhóm này nghèo Gluxit, Calci, Vitamin A,C, các loại thựcphẫm gây toan (axit)

* Nhóm 2: Gồm sữa, phomat và các chế phẫm của chúng

- Nhóm này gồm các loại Protit quí và nguồn Calci dễ đồng hóa nhất là sữa Nhómnày có nhiều VitaminB2, VitaminA, có ít chất sắt và VitaminC Nhóm 2 là loại thức ăn gâykiềm

* Nhóm 3: Gồm dầu, mở, bơ và các chất béo khác:

Trang 34

- Nhóm thức ăn này có hàm lượng Lipit và nên là nguồn thức ăn giàu năng lượngnhất, có nhiều VitaminA.

* Nhóm 4: Gồm các loại hạt và bột ( ga, bắp, khoai…)

- nhóm này chứa lượng tinh bột cao nên là ng uồn cung cấp năng lượng chính LượngVitaminB thay đổi theo cách xay xát

* Nhóm 5: Gồm rau quả tươi:

- Là nguồn cung cấp muối khoáng vi lượng Vitamin và caroten là loại thức ăn gâykiềm

* Nhóm 6: Bao gồm đường tinh chế và đồ ngọt

- Nhóm này chỉ chứa Glucoza, không có chất dinh dưỡng khác nên ít xử dụng

2 Cách thay thế thực phẫm trong thực đơn:

- Không phải các loại thực phẫm luôn luôn có đầy đủ đễ có thể tự ý lựa chọn màphải căn cứ vào hoàn cảnh cung cấp và thời tiết Cũng cần thay đổi món ăn cho ngonmiệng phù hợp tập quán dinh dưỡng Khi thay thế cần tôn trọng nguyên tắc sau:

- Chỉ thay thế thực phẫm trong cùng một nhóm

Ví dụ: Thay thế bằng cá, trứng hay đậu nành

- Tính lượng tương đương sao cho giá trị dinh dưỡng các khẩu phần không thay đổi

Ví dụ: Thay đổi 100g gan, thịt = 117 cá tươi

3 Nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý:

Một số nguyên tắc cần chú ý khi tiến hành xây dựng thực đơn

- Thành lập thực đơn trong thời gian ít nhất là 10 ngày hoặc lâu hơn, cho phép thayđổi hợp lý các món ăn

- Số lượng bữa ăn trong ngày:

+ Trẻ con: Ngày 4 – 5 bữa

+ Người lớn: Ngày 3 bữa

- Khoảng giữa các bữa ăn không nên ngắn quá hoặc dài quá, trừ thời gian ngủ banđêm

Ví dụ: Không nên cách nhau dưới hoặc trên 6h

- Cần chú ý đến thể tích và mức dễ tiêu của bữa ăn, không nên tập trung vào mộtbữa các thức ăn có thể tích lớn nhưng nghèo năng lượng

- Sắp xếp thế nào để có thể mỗi buổi ăn nhất là các chất khoáng, Vitamin trongcùng một nhóm thực phẫm nên thay thế nhiều loại khác nhau

- Các món ăn cũng cần phong phú về màu sắc, mùi vị, nấu nướng ngon lành, nhiệtđộ thích hợp

GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU TRA DINH DƯỠNG

I NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG:

Trang 35

Tình trạng dinh dưỡng là trạng thái sức khoẻ phản ánh mức đáp ứng nhu cầu cácchất dinh dưỡng của cơ thể:

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

Sử dụng thức ăn trong cơ thể Phân chia thức ăn trong gia đìnhBệnh tật ( nhiễm trùng, giun sán) Chế biến thức ăn có được ở GĐ

ĐK môi trường CSYT Bảo quản lưu thông phân phối, SX

Thu nhập – Ytế – Văn hóa – Xã hội – VACNhìn qua sơ đồ ( dù chưa đầy đủ) ta có thể thấy nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đếntình trạng dinh dưỡng, nhưng chúng ta có thể tóm tắt:

1 Do lượng thức ăn ăn vào:

Lượng chất dinh dưỡng ăn vào cơ thể không đáp ứng nhu cầu có thể do:

- Yếu tố sản xuất không đủ lượng thực phẫm

- Yếu tố hiểu biết: thiếu kiến thức về nuôi dưỡng ( nhất làđối với người mẹ có thai,cho con bú và trẻ em)

- Yếu tố tập quán: thói quen về ăn uống

2 Do sử dụng thức ăn trong cơ thể:

- Bệnh nhiễm trùng, bệnh tiêu chảy ở trẻ em, bệnh sởi… giảm ngon miệng, tăng đàothải các chất dinh dưỡng Rất nhiều thể suy dinh dưỡng nặng xuất hiện sau bệnh này

- Bệnh nhiễm ký sinh trùng ( giun sán) giảm lượng thực phẫm hấp thu

3 Do thu nhập và các yết tố văn hóa xã hội:

- Thu nhập thấp, thiếu chi tiêu cho bữa ăn, điều đó dễ hiểu Nhưng thu nhập caochưa hẳn đã hợp lý, nhiều gia đình nghèo nhưng con được nuôi dưỡng tốt, nhiều nước cóthu nhập quốc dân cao nhưng tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng và tử vong trẻ vẫn không giảm

- Yếu tố tập quán rất quan trọng ảnh hưởng lớn trong việc tổ chức bữa ăn ha øng ngàyvà sử dụng thức ăn vào các mục đích khác nhau

II GIÁM SÁT DINH DƯỠNG:

1 Giám sát dinh dưỡng:

- Là tập hợp thường kỳ các chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá tình trạng dinhdưỡng trước hết của các đối tượng bị đe dọa như bà mẹ, trẻ em

- Giám sát dinh dưỡng là công cụ cần thiết để:

+ Xây dựng các kế hoạch hành động

+ Theo dõi và đánh giá

+ Lựa chọn các biện pháp can thiệp kịp thời, đúng đối tượng

Trang 36

CÁC VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG

Giải quyết vấn đề

Phân tích số liệu( đề xuất vấn đề)CHƯƠNG TRÌNH CỦA GIÁM SÁT DINH DƯỠNG

2 Các chi tiêu quan trọng nhất của giám sát dinh dưỡng:

a Tỉ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng thấp nhất là:

Số trẻ dễ sống có cân nặng < 250g -x 100

TS trẻ đẻ sống

* Ý NGHĨA: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người mẹ và tiên lượng sức khoe ûcủa đứa con

b Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em:

- Tỉ lệ % số trẻ có cân nặng thấp và chiều cao thấp so với 1 quần thể tham khảo quiđịnh

- Tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh:

Đây là chi tiêu quan trọng phản ảnh tình hình chăm sóc sức khoẻ nói chung biểu thị bằng tỉlệ giữa số trẻ chết trên 1000 trẻ đẻ sống trong 1 năm

Số trẻ < 1 tuổi chết nơi đó – năm đó

Tỉ lệ tử vong trẻ em= -x 1000

Số trẻ đẻ sống nơi – Năm đó

e Theo dõi khẫu phần của các hội gia đình và bếp ăn tập thể

NHU CẦU NĂNG LƯỢNG VÀ KHẨU PHẦN ĂN HỢP LÝ

A MỤC TIÊU:

Tính được sự tiêu hao năng lượng hàng ngày ( thí dụ: một người nặng 50k g khônglao động, có lao động nặng, hoặc lao động nhẹ)

- Các điều kiện ảnh hưởng đến tiêu hao năng lượng

- Nhu cầu các chất trong khẩu phần ăn hàng ngày

B NỘI DUNG:

Khẩu phần ăn hàng ngày là giá trị về số lượng va ø chất lượng thức ăn đưa vào cơ thểbằng đường ăn uống để đáp ứng nhu cầu sống, phát triễn của cơ thể trong quá trình sốngbình thường và trong quá trình lao động

Trang 37

Số lượng và chất lượng thức ăn cần được đưa vào cơ thể để đảm bảo 2 quá trình đóphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như lứa tuổi, chiều cao, cân nặng.

Là những người chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, chúng ta phải hướng dẫn nhân dânsử dụng một cách hợp lý những thức a ên kể trên cho phù hợp với yêu cầu bảo vệ sức khoẻ,tránh lãng phí nghĩa là phải xây dựng cho từng lứa tuổi, từng nghề nghiệp, từng cở người,những khẩu phần thích hợp

I KHÁI NIỆM VỀ NHU CẦU NĂNG LƯỢNG:

Hàng ngày cơ thể phải vận động ra một công nhất định, công ấy thể hiện dưới sựtiêu hao năng lượng

1 Nhu cầu năng lượng dùng cho chuyển hóa cơ bản:

Là năng lượng tối thiểu cần thiết cho cơ thể duy trì các hoạt động sống bình thư ờngnhư sự co bóp của tim Sự hô hấp, sự bài tiết… Trong điều kiện tiêu chuẩn ( nhiệt độ 16 –

180C, 12hsau bữa ăn, đêm nghỉ hoàn toàn)…

Chuyển hóa cơ bản của một người bình thường cần đến 1 Calo cho 1kg thể trọngtrong 1h Hay nói cách khác là 25 Calo/ 1kg trong một ngày

Thí dụ: một người nặng 50kg thì chuyển hóa cơ bản cần 1250 Calo mỗi ngày

2 Sự tiêu hao năng lượng cho tiêu hóa thức ăn:

Số này vào khoảng 10 15% chuyển hóa cơ bản = 125 – 187,5 = 190

3 Tiêu hao năng lượng do sự hoạt động của cơ thể:

- Những hoạt động của cơ thể ( lao động, chống đỡ ngoại cảnh đễ giữ vững thânnhiệt, hoạt động của các tuyến…) đều làm tăng sự tiêu hao năng lượng

4 Do lao động:

Trong quá trình sống hàng ngày, ít nhiều phải cử động chân, tay nên phải tiêu haothêm một số năng lượng khoảng 1.000 Calo và như vậy nhu cầu năng luợng cơ sở trongmột ngày là:

1250 + 125 + 1000 = 2375Calo

- Người lao động nhẹ ( làm việc ở bàn giấy, dạy học, học sinh…) cần trung bình là2.600 Calo/ ngày

- Người lao động chân tay, trung bình 3.200 Calo/ ngày

- Người lao động chân tay nặng cần trung bình 4.200 Calo/ngày

- Ngưới lao động chân tay rất nặng, cần trung bình 4.800 Calo/ngày

II CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG:

- Nhiệt độ của môi trường không thích hợp như: cao quá, thấp quá đều làm tănghoặc giảm tiêu hao năng lượng

- Cứ tăng 10 tuổi, kề từ 25 tuổi, tiêu hao năng lượng giảm 7,5,% tổng số năng lượng

- Tiêu hao năng lượng của nam giới cao hơn nữ giới bằng cách do chuyển hóa cơbản, người ta thấy chuyển hóa cơ bản nữ thấp hơn nam giới 8%

- Người phụ nữ có thai ( cho con bú) tiêu hao năng lượng cao hơn khoảng 450 calocho người có thai ở 6 tháng và 600 Calo cho người cho con bú

- Người lao động lành nghề, tay nghề lao động thoải mái, điều kiện lao động, thíchhợp thí tiêu hao năng lượng thì giảm đi, vì vậy cần luôn luôn cải thiện điều kiện lao động

Trang 38

Đối với thanh thiếu nhi cần phải tính tiêu hao năng lượng riêng:

III KHÁI NIỆM VỀ NHU CẦU CÁC CHẤT:

Khẩu phần ăn hàng ngày chẳng những phải đủ về số lượng, nghĩa là phải đáp ứngnhu cầu tiêu hao năng lượng của cơ thể, mà còn phải có đủ các chất dinh dưỡng cần thiếtcho cơ thể như: đạm, mở, đường, Vitamin, muối khoáng, nước với tỉ lệ cân bằng sinh lý nhucầu các chất dinh dưỡng trong khẩu phần

1 Về chất đạm ( Protit):

- Một gram chất đạm oxy hóa cho 4,1 Calo

- Mỗi ngày cơ thể cần tối thiểu 1 – 1,5g cho 1kg thể trọng Như vậy, một người nặng50kg cần ăn mỗi ngày 50 -75 gram đạm ( kể cả đạm động vật và thực vật) Ở lứa tuổi đangphát triễn ( thanh thiếu nhi), người có thai, mẹ cho con bú, người lao động năng về trí óccũng như chân tay, cần phải tăng chất đạm trong khẩu phần, có khi tới 2 – 2,5kg cho 1kgthể trọng Thiếu chất đạm trong khẩu phần ăn, cơ thể sẽ ch ậm phát triễn, ít nhiều có rốiloạn sinh lý

2 Về chất mở: (Lipit)

- Một gram mở khi được oxy hóa cho 9,3 Calo

- Nhu cầu hàng ngày của cơ thể là 0,5 – 0,75gr cho 1 kg thể trọng Như vậy, ngườinặng 50kg cần 25 – 37,5 gr dầu mở một ngày Làm việc trong điều kiện lạnh, về mùa rét,cần ăn tăng lượng Lipit hơn nữa

3 Về chất đường: ( Gluxit)

- 1gr Gluxit khi được oxy hóa cho 4,1 Calo

- Chất Gluxit cần thiết cho sự bù đắp những hao tổn về năng lượng của cơ thể

Theo chuẩn Việt Nam, người lao động nhẹ cần 13,5kg gạo/ 1 tháng, người lao độngtrung bình cần 15kg/1 tháng, người lao động nặng cần 18kg/1 tháng, người lao động rấtnặng cần 21kg/ 1tháng Như vậy, tỉ lệ năng lượng Gluxit cung cấp chiếm gần 70% Calochung của khẩu phần

4 Nước:

- Nước chiếm 60 – 70% lượng cơ thể:

- Tham gia quá trình điều nhiệt

- Hòa tan các chất dinh dưỡng khác đễ cơ thể hấp thu và đồng hóa dẽ dàng

- Sự trao đổi vật chất trong cơ thể giữa trong và ngoài tế bào, giữa cơ thể và môitrường bên ngoài Nếu không có nước thì không thực hiện được

- Nhu cầu của cơ thể về nước do đó cần 2,5 lít nước/ ngày, trong đó nước do thức ănđưa và trung bình 1 – 2 lít một ngày

5 Chất khoáng:

Trang 39

Hàng ngày trong khẩu phần ăn của chúng ta thường có đầy đủ các chất khoáng nhưCa,Mg, Cu, Zn, I, F, Cl… Nhưng chúng ta cần chú ý đến một số chất quan trọng như:Ca,P,Fe, Na,K.

- Nhu cầu hàng ngày của các chất khoáng như sau:

+ Fholpho : 1600mg ( người lớn), 1500 – 2000mg ( trẻ em)

- Vitamin A cần 1 -2,5mg/ ngày có nhiều trong

+ Gấc, Carốt, bí đỏ, ớt…

+ Người có thai: 75mg

+ Người cho con bú: 100mg

MƯỜI LỜI KHUYÊN ĂN UỐNG HỢP LÝ

Aên uống là một nhu cầu cấp bách hàng ngày của cơ thể Chế độ ăn đáp ứng đượcnhu cầu dinh dưỡng sẽ đảm bảo sự phát triễn tốt cả về thể lực và trí lực của trẻ em Cũngnhư đảm bảo sự hoạt động và lao động, sáng tạo của người trưởng thành Do ăn uống cótầm quan trọng như vậy, mọi người cần có nhưng hiểu biết cơ bản nhất về nhu cầu dinhdưỡng của cơ thể, giá trị dinh dưỡng của nhóm thức ăn đễ biết cách lựa chọn và ăn phú hợpvới nhu cầu trong từng điều kiện và giai đoạn phát triễn của con người Sau đây là 10 lớikhuyên về dinh dưỡng hợp lý:

Trang 40

1 Aên theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:

Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi theo tuổi giới, sức khoẻ, và mức độ hoạt động, thể lực.Một khẩu phần ăn đủ, cân đối sẽ cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiếtcho phát triễn cho cơ thể, duy trì sự sống, làm việc và vui chơ giải trí Nếu ăn thiếu khôngđáp ứng đủ nhu cầu, trẻ em sẽ bị suy dinh dưỡng, còn người t rưởng thành bị thiếu nănglượng trường diễn Ngược lại ăn nhiều quá mức cần thiết sẽ dẫn đến béo phì, các bệnh vềchuyển hóa, đái đường, huyết áp cao… Người ăn quá mức tiêu hao thì sẽ tăng cân, ngượclại ăn ít hơn mức tiêu hao sẽ bị giảm cân Nếu năng lượng khẩu phần ăn vào cân bằng, vớinăng lượng tiêu hao của cơ thể thì cân nặng sẽ ổn định không thay đổi Đối với ngườitrưởng thành, để đánh gía xem khẩu phần ăn vào có đáp ứng đ ược nhu cầu dinh dưỡng haykhông, trước hết cần xác định trọng lượng ( cân nặng nếu có) Có nhiều công thức tính,nhưng đơn giản có thể lấy chiều cao (cm) trừ đi 100, rồi đem số còn lại chia cho 10 nhân 9

Ví dụ một người cao 160cm thì cân nặng nếu có nhu sau:

( 160 100)

10

2 Đảm bảo bữa ăn đủ nhu cầu:

Cơ thể chúng ta hàng ngày cần rất nhiều chất dinh dưỡng Để bữa ăn cung cấp đủchất dinh dưỡng cho cơ thể, chế biến món ăn hàng ngày cần phối hợp nhiều loại thực phẩmtừ 4 nhóm thức ăn chính Nhóm lượng thực gồm gạo, ngô, khoai, sắn, mì… là nguồn cungcấp năng lượng chủ yếu trong bữa ăn Nhóm giàu chất đạm gồm thư ùc ăn nguồn gốc độngvật như thịt, cá, trứng, sữa, và nguồn thực vật như đậu đỗ ( nhất là đậu tương và các chấtsản phẩm chế biến từ đậu tương như đậu phụ và sữa đậu nành) Trong các thực phẩmnguồn động vật như thịt, cá, trứng, sữa… thì cần tăng cường ăn các thủy sản ( tôm, cua, óc)

vì nước ta có nhiều đồ ăn bổ ngon, dễ tiêu và có giá rẻ hơn so với thịt Ngoài ra, trong bữaăn cần có nhóm giàu chất béo và nhóm rau quả Do mỗi loại thực phẩm cung cấp một sốchất dinh dưỡng, nên hỗn hợp nhiều loại thức ăn, ta có thêm nhiều chất dinh dưỡng, và chấtnọ bổ sung cho chất kia, ta sẽ có một bữa ăn cân đối, đủ chất, giá trị sử dụng sẽ tăng lên.Trung bình ngày ăn 3 bữa Không nên nhịn ăn sáng và bữa tối không nên ăn quá no

3 Nuôi con bằng sữa mẹ:

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất và phù hợp nhất đối với trẻ sơ sinh Trong thời kỳ nuôicon bú, bà mẹ cần được ăn no, uống đủ, ngủ tốt và tinh thần thoải mái để có đủ sữa nuôicon Trong 4 tháng đầu sau đẻ nên nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ, không nên cho trẻ ănuống thêm thức ăn hay nước uống gì khác Cho trẻ ăn bổ sung từ tháng thứ 5, chú ý đếnchất lượng của thức ăn bổ sung tô màu đĩa bột, thêm dầu ăn để tăng dậm độ năng lượng vàhấp thu tốt các Virtamin tan trong dầu mở.Tùy theo lứa tuổi, trẻ cần được ăn nhiều bữ đểđảm bảo nhu cầu dinh dưỡng Không nên cai sữa trước 12 tháng tuổi, có điều kiện nên chobú kéo dài tới 18 – 24 tháng

4 Không nên ăn mặn

Muối ăn là loại gia vị sử dụng hàng ngày, nhưng thực ra chỉ cần một lượng rất ít.Nhiều công trình nguyên cứu cho thấy có sự liên quan giữa muối ăn và bệnh cao huyết áp;

Ngày đăng: 30/07/2014, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau đây chỉ rỏ nước bẩn có thể gây bệnh như thế nào: - điều dưỡng cộng đồng
Sơ đồ sau đây chỉ rỏ nước bẩn có thể gây bệnh như thế nào: (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w