1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế tối ưu bê tông nhựa

8 2K 48
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế tối ưu bê tông nhựa
Trường học Đại Học Giao Thông Vận Tải
Thể loại bài tập lớn
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế tối ưu bê tông nhựa

Trang 1

Phần I : Thiết kế tối u

Tên bài toán : Thiết kế tối u thành phần cấp phối hạt của bê tông nhựa hạt trung vừa đá dăm theo tiêu chuẩn Việt Nam.

I- Mô tả nội dung kỹ thuật :

Thành phần cấp phối hạt của bê tông nhựa ảnh hởng rất lớn đến tính chất của nó Để đảm bảo các tính chất cần thiết của bê tông nhựa làm mặt đờng ôtô khi thiết kế cấp phối hạt cần đảm bảo các quy định của tiêu chuẩn ngành Theo tiêu chuẩn này khi thiết kế cấp phối hạt của bê tông nhựa các cỡ hạt phải nằm trong giới hạn trên và dới của từng cỡ hạt theo hàm lợng lọt sàng Đờng cong giới hạn đó gọi là giới hạn cấp phối tiêu chuẩn Nh vậy sẽ có rất nhiều cách lựa chọn khác nhau để thành phần cấp phối nằm trong miền giới hạn cho phép này Nhng muốn đạt đợc thành phần cấp phối tối u thì cách lựa chọn lại chỉ có một Có thể coi rằng cấp phối hạt có đờng cong cấp phối nằm gần trung tâm của các phạm vi cấp phối chuẩn là cấp phối hạt tối u BàI toán này nhằm tìm cấp phối hạt bê tông nhựa tối u theo ý nghĩa đó

II- Mô tả bài toán thiết kế tối u:

1- Hàm mục tiêu:

Mục tiêu của bài toán nh trên đã trình bày là chọn ra cấp phối hạt dùng làm bê tông nhựa có đờng biểu diễn cấp phối gần trung tâm nhất của miền cấp phối chuẩn cho phép Nh vậy các biến cần tìm là các giá trị khối lợng tính bằng % của 10 cỡ hạt qui định trong tiêu chuẩn đánh dấu là CS1,CS2, CS10 (%) (tơng ứng với các cỡ sàng 20, 15, 10, 5, 2.5, 1.25, 0.63, 0.315, 0.14, 0.071 mm ).

Cỡ sàng 20 15 10 5 2.5 1.25 0.63 0.315 0.14 0.071

Trung tâm % lọt 97.5 81.5 64 42.5 31 22.5 16 12 8.5 7

Trong bài toán này số nhóm (chủng loại cốt liệu đa vào là 4) vật liệu là 4:

đá 2x4, đá1x2, cát, bột khoáng Thông qua đại lợng này ta tính đợc các giá trị CSi tơng ứng Mục tiêu ở đây là tìm ra các giá trị của biến CSi sao cho chúng gần với trung tâm nhất Từ đó ta có hàm mục tiêu :

Trang 2

-Do vậy các tham số là 4 đại lợng: đá 2x4, đá1x2, cát, bột khoáng.

Với các bớc dừng khi tìm kiếm là 1% áp dụng cho cả bốn đại lợng.

Các hàm ràng buộc:

a- Hàm tổng số phần trăm

100 % = (%Đá 2x4) + (%Đá 1x2)+(% cát) + (Cát + Bột khoáng ) = = F1(CS1,CS2 .CS10)

b- Các biến CSi phải thoả mãn hệ bất phơng trình:

(100>=CS1>=95) ; (85>=CS2>=78) ; (70>=CS3>=58) ; (50>=CS4>=35) ; (38>=CS5>=24);(28>=CS6>=17) ; (20>=CS7>=12) ;(15>=CS8>=9) ;

(11>=CS9>=6) ; (10>=CS10>=4).

III- Lựa chọn phơng pháp giải:

Đối với bài toán này ta nên sử dụng phơng pháp giải là thử nghiệm độc lập.

Lý do để chọn phơng pháp này vì nó tiện cho việc sử dụng ngôn ngữ lập trình, nó có thể cho đáp số với sai số mong muốn

Phơng pháp này có khuyết điểm là thời gian tính toán lâu cụ thể đối với bài toán này thời gian tính toán khoảng 2 giây cho máy tính (đã sắp xếp trình tự ràng buộc theo thứ tự giảm dần).

VI- Trình tự tính toán

1- Nhập số liệu : Nhập các giá trị phần trăm lọt qua sàng với từng cỡ sàng theo qui định của từng nhóm vật liệu tham gia thiết kế.

2- Sử dụng ràng buộc tổng phần trăm để tìm đợc những bộ số đá 2x4,

đá1x2, cát, bột có tổng % bằng 100 Đây là điều kiện ràng buộc đợc đặt trớc tiên để loại hầu hết các miền không liên quan

3- Tính các giá trị CSi thông qua dữ liệu đầu vào và các bộ số mới tính đợc qua đIều kiện ràng buộc lần thứ nhất.

4- Kiểm tra điều kiện ràng buộc b (điều kiện về thoả mãn hệ bất phơng trình) bằng cách dùng các biểu thức lôgic.

5- áp các giá trị vào hàm mục tiêu để tìm nghiệm thoả mãn (sử dụng thuật toán tìm cửc trị của dãy số).

6- In kết qua ra màn hình

V- Sơ đồ khối của chơng trình : (trang sau)

VI: Hớng dẫn sử dụng chơng trình :

) 10 7

2 5

81 1 5 97

Trang 3

1- Nhập số liệu : Số liệu đa vào chơng trình đợc nhập trực tiếp từ bàn phím,

là lợng lọt qua sàng (%) tơng ứng với từng cỡ sàng theo từng nhóm vật liệu.

2- Phần còn lại chơng trình sẽ hớng dẫn từng bớc cho ngời sử dụng.

Sơ đồ khối

Nhập số liệu

Thực hiện điều kiện ràng buộc thứ nhất

Kiểm tra điều kiện ràng buộc b

Tính hàm mục tiêu và tìm giá trị nhỏ nhất

In kết quả

Kết thúc

sai

đúng

đúng

đúng

Trang 4

-VI-PhÇn lËp tr×nh

PROGRAM Hat_vua_nhieu_da_dam;{*******4thanh phan*******************}

uses crt;

var

da2x4,da1x2,damat,cat,bk:array [1 11] of real;

t,ttg:array [1 11] of real;

D1,D2,M,C,bot,z,X,Y,ok,d1tg,d2tg,bottg: integer;

i,o,k,l,n,j,h,q,r,s,u:integer; a1,a2,a3,a4,a5,a6,a7,a8,a9,a10,a11:real;

b1,b2,b3,b4,b5,b6,b7,b8,b9,b10,b11,tong,tongtg,l1,l2,l3,l4,l5,l6,l7,l8,l9,l10: real;

BEGIN

clrscr;

writeln ( '************* BE TONG NHUA HAT VUA NHIEU DA DAM LOAI A*********');

writeln (' Nguoi Thuc Hien : Tran Phuong Mai ');

writeln(' lop xay dung cong trinh giao thong khoa 10 ');

repeat

writeln('Nhap luong lot cho moi thanh phan voi tung co sang');

write('da2x4[20]= ');read (da2x4[1]);

write('da2x4[15]= ');read (da2x4[2]); write('da2x4[10]= ');read

(da2x4[3]);

write('da2x4[5]= ');read (da2x4[4]); write('da2x4[2.5]= ');read

(da2x4[5]);

write('da2x4[1.25]= ');read (da2x4[6]); write('da2x4[0.63]= ');read (da2x4[7]);

write('da2x4[0.315]= ');read (da2x4[8]); write('da2x4[0.14]= ');read (da2x4[9]);

write('da2x4[0.071]= ');read (da2x4[10]);

write('Ban co muon sua doi so lieu khong ?(khong:7,co :8)');

readln(ok);

until (ok=7) ;

repeat

write('da1x2[20]= ');read (da1x2[1]);

write('da1x2[15]= ');read (da1x2[2]); write('da1x2[10]= ');read

(da1x2[3]);

write('da1x2[5]= ');read (da1x2[4]); write('da1x2[2.5]= ');read

(da1x2[5]);

write('da1x2[1.25]= ');read (da1x2[6]); write('da1x2[0.63]= ');read (da1x2[7]);

write('da1x2[0.315]= ');read (da1x2[8]); write('da1x2[0.14]= ');read (da1x2[9]);

write('da1x2[0.071]= ');read (da1x2[10]);

write('Ban co muon sua doi so lieu khong ?(khong:7,co :8)');

readln(ok);

until (ok=7) ;

repeat

write('cat[20]= ');read (cat[1]) ; write('cat[15]= ');read (cat[2]); write('cat[10]= '); read (cat[3]);write('cat[5]= ');read (cat[4]);

write('cat[2.5]= '); read (cat[5]);write('cat[1.25]= ');read (cat[6]); write('cat[0.63]= '); read (cat[7]); write('cat[0.315]= ');read (cat[8]);

Trang 5

write('cat[0.14]= '); read (cat[9]);write('cat[0.071]= '); read

(cat[10]); ;

write('Ban co muon sua doi so lieu khong ?(khong:7,co :8)');

readln(ok);

until (ok=7) ;

repeat

write('botkhoang[20]= ');read (bK[1]); write('botkhoang[15]= ');read

(bK[2]);

write('botkhoang[10]= '); read (bK[3]);write('botkhoang[5]= ');read

(bK[4]);

write('botkhoang[2.5]= '); read (bK[5]);write('botkhoang[1.25]= ');read (bK[6]);

write('botkhoang[0.63]= '); read (bK[7]); write('botkhoang[0.315]=

');read (bK[8]);

write('botkhoang[0.14]= '); read (bK[9]);write('botkhoang[0.071]= '); read (bK[10]); ;

write('Ban co muon sua doi so lieu khong ?(khong:7,co :8)');

readln(ok);

until (ok=7) ;

tongtg:=1000;

for bot:=1 to 30 do

for c:=1 to 40 do

for d2:=5 to 60 do

for d1:=10 to 60 do

begin z:= d1+d2+c+bot ;

if z= 100 then

begin

a1:=(d1*da2x4[1])/100+(d2*da1x2[1])/100;b1:=(c*cat[1]+bot*bk[1])/100;

a2:=(d1*da2x4[2]+d2*da1x2[2])/100;b2:=(c*cat[2]+bot*bk[2])/100;

a3:=(d1*da2x4[3]+d2*da1x2[3])/100;b3:=(c*cat[3]+bot*bk[3])/100;

a4:=(d1*da2x4[4]+d2*da1x2[4])/100;b4:=(c*cat[4]+bot*bk[4])/100;

a5:=(d1*da2x4[5]+d2*da1x2[5])/100;b5:=(c*cat[5]+bot*bk[5])/100;

a6:=(d1*da2x4[6]+d2*da1x2[6])/100;b6:=(c*cat[6]+bot*bk[6])/100;

a7:=(d1*da2x4[7]+d2*da1x2[7])/100;b7:=(c*cat[7]+bot*bk[7])/100;

a8:=(d1*da2x4[8]+d2*da1x2[8])/100;b8:=(c*cat[8]+bot*bk[8])/100;

a9:=(d1*da2x4[9]+d2*da1x2[9])/100;b9:=(c*cat[9]+bot*bk[9])/100;

a10:=(d1*da2x4[10]+d2*da1x2[10])/100;b10:=(c*cat[10]+bot*bk[10])/100;

t[1]:= a1+b1; t[2]:= a2+b2; t[3]:= a3+b3; t[4]:= a4+b4; t[5]:= a5+b5;

t[6]:= a6+b6; t[7]:= a7+b7; t[8]:= a8+b8; t[9]:= a9+b9; t[10]:= a10+b10;

if (94<=t[1]) and (t[1]<=100)and

(77<=t[2]) and (t[2]<=86) and

(57<=t[3]) and (t[3]<=71) and

(34<=t[4]) and (t[4]<=51) and

(23<=t[5]) and (t[5]<=39) and

(16<=t[6]) and (t[6]<=29) and

(11<=t[7]) and (t[7]<=21) and

Trang 6

(8<=t[8]) and (t[8]<=16) and

(5<=t[9]) and (t[9]<=12) and

(3<=t[10]) and (t[10]<=11)

then

tongtg:=tong;

ttg[1]:=t[1];ttg[2]:=t[2];ttg[3]:=t[3];ttg[4]:=t[4];ttg[5]:=t[5];ttg[6]:=t[6]; ttg[7]:=t[7];ttg[8]:=t[8];ttg[9]:=t[9];ttg[10]:=t[10];

d1tg:=d1;d2tg:=d2;bottg:=bot;

CLRSCR; X:=5;Y:=3;

GOTOXY(X+20,Y); WRITELN(' ********** ') ;GOTOXY(X+9,Y+3); WRITE (' THANH PHAN BE TONG NHUA THIET KE');

GOTOXY(X+15,Y+6) ; write('CO SANG [20]=',ttg[1]:3:2); GOTOXY(X+40,Y+6); write('95 - 100');

GOTOXY(X+15,Y+7); write('CO SANG [15]=',ttg[2]:3:2); GOTOXY(X+40,Y+7); write('78 - 85');

GOTOXY(X+15,Y+8); write('CO SANG [10]=',ttg[3]:3:2); GOTOXY(X+40,Y+8); write('60 - 70');

GOTOXY(X+15,Y+9) ; write('CO SANG [5]=',ttg[4]:3:2); GOTOXY(X+40,Y+9); write('35 - 50');

GOTOXY(X+15,Y+10); write('CO SANG [2.5]=',ttg[5]:3:2);GOTOXY(X+40,Y+10); write('24 - 38');

GOTOXY(X+15,Y+11); write('CO SANG [1.25]=',ttg[6]:3:2);GOTOXY(X+40,Y+11); write('17 - 28');

GOTOXY(X+15,Y+12); write('CO SANG [0.63]=',ttg[7]:3:2);GOTOXY(X+40,Y+12); write('12 - 20');

GOTOXY(X+15,Y+13); write('CO SANG [0.315]=',ttg[8]:3:2);GOTOXY(X+41,Y+13); write(' 9 - 15');

GOTOXY(X+15,Y+14); write('CO SANG [0.14]=',ttg[9]:3:2);GOTOXY(X+41,Y+14); write(' 6 - 11');

GOTOXY(X+15,Y+15); write('CO SANG

[0.071]=',ttg[10]:3:2);GOTOXY(X+40,Y+15);write(' 4 - 10');

GOTOXY(X+15,Y+17); write('%Da to=',d1tg);

GOTOXY(X+17,Y+18); write('%Da nho=',d2tg);

GOTOXY(X+17,Y+19); write('%Cat=',c);

GOTOXY(X+18,Y+20); writeln('%Bot khoang=',bottg);

readln;

end;

end;

write('ket thuc !'); readln;

END

Trang 7

VII - Ví dụ tính toán :

Số liệu đầu vào là thành phần cấp phối lấy tại mỏ đá:

Vật

liệu

Lợng lọt sàng (%)

Đá2x4 100 62.01 31.87 7.7 2.99 1.11 0.64 0 0 0

Đá1x2 100 100 100 58.1 32.2 8.8 2.5 1.25 0 0

Cát 100 96.2 89.2 79.1 69.6 57 35.1 20.6 2.05 0.4

Bột 100 100 100 100 100 100 100 89.4 76.5 66.4 Kết quả :

**********

THANH PHAN BE TONG NHUA THIET KE

CO SANG [20]=100.00 95 - 100

CO SANG [15]=81.50 78 - 85

CO SANG [10]=66.28 60 - 70

CO SANG [5]=41.97 35 - 50

CO SANG [2.5]=31.25 24 - 38

CO SANG [1.25]=21.80 17 - 28

CO SANG [0.63]=16.58 12 - 20

CO SANG [0.315]=12.61 9 - 15

CO SANG [0.14]=7.92 6 - 11

CO SANG [0.071]=6.76 4 - 10

% Da to=47

% Da nho=27

% Cat=16

% Bot khoang=10

ket thuc !

Ví dụ: Tôi chọn 01 máy bay Các thuật toán sáng chế đợc áp dụng gồm:

1 Thuật toán phân nhỏ:

1 máy bay gồm rất nhiều bộ phận nh : Động cơ, các bộ phận truyền lực, phanh, khung máy bay, điều hoà nhiệt độ, bộ phận giảm tiếng ồn, giảm xóc v.v

2 Thuật toán tách khỏi: Khí thải của máy bay

3 Thuật toán phẩm chất cục bộ

Trang 8

-Trong một chiếc máy bay gồm nhiều bộ phận có chất lợng khác nhau, yêu cầu về mặt kỹ thuật, chất lợng cao nh động cơ, phanh, bộ phận chống ồn, nhng cũng có những bộ phận có chất lợng, kỹ thuật thấp hơn nh bánh xe, ghế

4 Thuật toán kết hợp:

Trong máy bay có điều hoà nhiệt độ, bếp ăn, toilet, v.v

5 Thuật toán lồng ghép : Trong máy bay có bộ phận giảm xóc của ghế, dây an toàn của ghế

6.Thuật toán dự phòng : Trong máy bay có bình cứu hoả, dù

7 Thuật toán cầu hoá : Cấu tạo vòng bi trong máy bay, khớp quay của cần số

8 Thuật toán tự phục vụ : Bình đựng nhiên liệu ở cao hơn động cơ

Ngày đăng: 11/09/2012, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w