1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1 HỒ CHÍ MINH_TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn

4 1,1K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 290,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ông nghệ tái chế mặt đường nhựa đã được nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới. Công nghệ này được nghiên cứu ở Việt Nam trong một dự án thử nghiệm đầu tiên sử dụng trạm trộn bê tông nhựa nóng tái chế mặt đường ở thành phố Hồ Chí Minh. Đoạn thử nghiệm này sử dụng 20%, 30%, 40% vật liệu mặt đường bê tông nhựa cũ thu hồi ở Quốc Lộ 1, đoạn An Sương – An Lạc, TP.HCM. Bài báo tập trung trình bày nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được thực hiện để thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tái chế nóng và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, trong đó, có so sánh với hỗn hợp bê tông nhựa thông thường sử dụng vật liệu mới hoàn toàn. Kết quả thí nghiệm cho thấy bê tông nhựa tái chế nóng tại trạm trộn đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật tương tự như bê tông nhựa thông thường dùng vật liệu mới

Trang 1

THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1 - HỒ CHÍ MINH

MIX DESIGN OF RECLAIMED ASPHALT PAVEMENT USING HOT-CENTRAL-PLANT IN HIGHWAY NO.1 - HOCHIMINH CITY

TÓM TẮT

Công nghệ tái chế mặt đường nhựa đã được nghiên cứu và

ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới Công nghệ này được

nghiên cứu ở Việt Nam trong một dự án thử nghiệm đầu tiên sử

dụng trạm trộn bê tông nhựa nóng tái chế mặt đường ở thành

phố Hồ Chí Minh Đoạn thử nghiệm này sử dụng 20%, 30%,

40% vật liệu mặt đường bê tông nhựa cũ thu hồi ở Quốc Lộ 1,

đoạn An Sương – An Lạc, TP.HCM Bài báo tập trung trình

bày nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được thực hiện để thiết

kế hỗn hợp bê tông nhựa tái chế nóng và thí nghiệm các chỉ

tiêu cơ lý, trong đó, có so sánh với hỗn hợp bê tông nhựa thông

thường sử dụng vật liệu mới hoàn toàn Kết quả thí nghiệm cho

thấy bê tông nhựa tái chế nóng tại trạm trộn đạt được các chỉ

tiêu kỹ thuật tương tự như bê tông nhựa thông thường dùng vật

liệu mới

ABSTRACT

Technology of reclaimed asphalt pavement was studied and

applied by many countries around the world This technology

has been studying firstly in Viet Nam with one trial project

using hot-central-plant technology located in Highway No.1

from An Suong to An Lac, Ho Chi Minh City In this trial road,

rates of reclaimed asphalt pavement were 20, 30, and 40%

This paper focuses on the testing in laboratory for mix design

to blend old and new material; and a series of laboratory tests

were performed to evaluate the performance of recycled

asphalt concrete in comparison with usual asphalt concrete

These results indicated that the recycled asphalt concrete could

achieve the similar properties of asphalt concrete with virgin

material

Giảng viên, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng , Trường Đại Học Bách

Điện thoại: +84-933-48-1368

Học viên cao học , Khoa kỹ thuật Xây dựng , Trường Đại Học

Email: ngochuanrl3@gmail.com

Điện thoại: +84-908-29-4229

Những nghiên cứu về các vấn đề kinh tế và môi trường đã

thúc đẩy nền công nghiệp tái chế thép, nhôm, chất dẻo, v.v và

các loại vật liệu khác Trong số đó, bê tông nhựa (BTN) là một

trong những loại vật liệu có thể tái chế đã được các nhà nghiên

cứu và đầu tư trên thế giới đưa vào ứng dụng rộng rãi Theo

nhà nghiên cứu Taylor [1], BTN tái chế (Reclaimed Asphalt

không được phổ biến rộng rãi Đến năm 1970, nhu cầu sử dụng

RAP trở nên thiết thực do sự gia tăng giá thành của nhựa

đường và sự khan hiếm của vật liệu đá Những vấn đề liên

quan đến kinh tế và môi trường này đã thúc đẩy phát triển công

nghệ sản xuất BTN có pha chế RAP Công tác thiết kế BTN tái chế là nhằm xác định thành phần cũng như loại vật liệu mới bổ xung cùng với RAP tạo ra hỗn hợp bê tông nhựa mới thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật Vật liệu mới thêm vào bao gồm: cốt liệu mới, cốt liệu tái chế, nhựa đường mới, chất phụ gia tái chế, phụ gia tăng cường độ ổn định

Bài báo này trình bày cách thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tái sinh nóng (BTNTSN) với BTN cũ chiếm 20, 30, và 40%

được lấy từ Quốc Lộ 1, đoạn An Sương – An Lạc, Tp.HCM

Địa điểm thử nghiệm: Quốc lộ 1 đoạn An Sương - An Lạc (Km1908+000- Km1908+400, Phải tuyến, làn ngoài (làn xe tải); chiều dài: 400m; chiều rộng: 3,5m Tình trạng mặt đường:

đoạn đường đã được đưa vào khai thác 10 năm, mặt đường đã xuất hiện các vết nứt do mỏi và hằn lún vệt bánh xe Chiều dày lớp BTN hiện hữu là 12cm

Đoạn tuyến thử nghiệm được chia thành 04 phân đoạn sử dụng các cấp phối và tỷ lệ tái chế khác nhau:

• Phân đoạn 1: dài 100m, lớp trên BTNC 12.5 dày 5 cm, lớp dưới BTNC 19 dày 7 cm

• Phân đoạn 2: dài 100m, lớp trên BTNTSN 12.5-1 dày 5

cm, lớp dưới BTNTSN 19-1 dày 7 cm

• Phân đoạn 3: dài 100m, lớp trên BTNTSN 12.5-2 dày 5

cm, lớp dưới BTNTSN 19-2* dày 7 cm

• Phân đoạn 4: dài 100m, lớp trên BTNTSN 12.5-3 dày 5

cm, lớp dưới BTNTSN 19-3* dày 7 cm

L1 = 100m L2 = 100m L3 = 100m L4 = 100m

BTNC 12.5 BTNTSN

12.5-1

BTNTSN 12.5-2*

BTNTSN 12.5-3*

BTNC 19 BTNTSN

19-1

BTNTSN 19-2*

BTNTSN 19-3*

Hình 1 Sơ họa đoạn thử nghiệm

Dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành trong nước quy định về thiết kế, thi công và nghiệm thu bê tông nhựa, kết hợp với các tài liệu hướng dẫn trong và ngoài nước [2, 3, 4] Công tác thiết

kế cấp phối BTNTSN trong phòng thực hiện theo các công việc sau:

• Thí nghiệm vật liệu trong RAP;

• Thí nghiệm vật liệu mới: nhựa đường mác 60/70, phụ gia tái chế dầu Aromatic, cốt liệu đá, bột khoáng;

• Thí nghiệm pha trộn hoàn toàn chất kết dính cũ và mới theo hướng dẫn của ấn bản MS-20 Viện Asphalt Mỹ;

• Thiết kế 6 cấp phối BTNTSN với kích cỡ hạt 12,5 và 19mm với các tỷ lệ sử dụng RAP: 20, 30, 40% Thiết kế

2 cấp phối BTN (cấp phối đối chứng) sử dụng vật liệu thông thường (nhựa đường 60/70, cốt liệu mới) có cỡ hạt lớn nhất là 12,5 và 19mm;

Trang 2

• Thí nghiệm một số đặc tính kỹ thuật của BTNTSN và

BTNN và so sánh

2.1.1 Vật liệu sử dụng:

Vật liệu cào bóc (RAP) được cào bóc trên tuyến đường

đang khai thác, có tuổi thọ khoảng 10 năm, đồng thời cũng là

đoạn tuyến thử nghiệm hiện trường Vị trí lấy vật liệu RAP là

Lạc, TP.HCM)

Vật liệu RAP được xe cào bóc chuyên dụng thu gom, được

tập kết về trạm trộn và nghiền sàng Sau đó lấy mẫu RAP thí

nghiệm chiết tách, thu hồi nhựa đường theo phương pháp

Abson (AASHTO T170), kết quả thí nghiệm tại Bảng 1 Cốt

liệu mới sử dụng là đá xay từ đá granite mỏ Tân Đông Hiệp

bao gồm cốt liệu thô và cốt liệu mịn, kế quả thí nghiệm ở bảng

2 Nhựa đường mới sử dụng loại nhựa đường phổ biến được

nhập vào Việt Nam là nhựa mác 60/70 theo độ kim lún, các chỉ

tiêu chính trong Bảng 3 Bột khoáng đá vôi có nguồn gốc từ Hà

Tiên Phụ gia tái chế sử dụng dầu Aromatic được nhập khẩu có

chỉ tiêu thí nghiệm trong Bảng 4 Phụ gia tăng cường dính

bám: sử dụng phụ gia Wetfix BE

Bảng 1 Kết quả thí nghiệm vật liệu RAP

Nội dung Đơn vị Kết quả thí nghiệm Phương pháp thí nghiệm

Chiết tách hàm lượng

Bảng 2 Thành phần hạt và một số chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu

mới và cốt liệu trong RAP

Các chỉ tiêu sàng Cỡ

(mm)

Đá 16x22

Đá 10x15

Đá 5x10

Đá 0x5

Đá trong RAP

Bột khoáng

Thành phần hạt

Phần trăm lọt

sàng (%)

25 100.0 100.0 100.0 100.0 100,0 100,0

19 95.8 100.0 100.0 100.0 100,0 100,0

12,5 6.8 63.1 100.0 100.0 99,3 100,0

9,5 2.0 22.4 98.5 100.0 95,5 100,0

4,75 0.9 1.4 2.9 91.4 75,1 100,0

2,36 0.9 1.4 1.3 65.9 56,0 100,0

1,18 0.8 1.3 1.2 46.7 40,0 100,0

0,60 0.8 1.2 1.2 32.2 31,6 100,0

0,30 0.7 1.1 1.2 20.4 22,2 100,0

0,15 0.6 1.0 1.2 12.5 13,1 98,6

0,075 0.4 0.8 1.0 7.3 7,8 86,8

Tỷ trọng khối , Gsb 2,680 2,673 2,667 2,654 2,671 2,910

Hàm lượng hạt thoi dẹt

Độ hấp thụ nước (%) 0,40 0,55 0,56 0,88 -

Bảng 3 Một số chỉ tiêu của nhựa đường 60/70 và nhựa đường

trong RAP

Loại nhựa đường Độ kim lún, 25 o C

(1/10mm)

Nhiệt độ hóa mềm ( o C)

Độ giãn dài (cm)

Độ nhớt động lực học ở

60 o C (Poise)

Nhựa đường trong

Bảng 4 Kết quả thí nghiệm phụ gia tái chế

Nội dung Đơn vị Kết quả thí

nghiệm

Yêu cầu kỹ thuật theo ASTM D4552 - RA1

Độ nhớt động học ở 60 o C cSt 52,03 50-175

Độ nhớt động lực học ở 60 o C Poise 5,0 -

Thí nghiệm mẫu sau khi

Thí nghiệm khối lượng riêng g/cm 3 0,961 -

2.1.2 Thiết kế cấp phối hỗn hợp:

Ứng với cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 và 19mm thiết

kế 3 cấp phối có tỷ lệ RAP khác nhau 20, 30, 40% nhưng tương đồng về đường cong cấp phối Đồng thời thiết kế 2 cấp phối BTN sử dụng vật liệu mới hoàn toàn làm mẫu đối chứng Việc thiết kế cấp phối tuân thủ theo phương pháp Marshall Công tác trộn hỗn hợp thí nghiệm trong phòng được thực hiện tương đồng với công tác trộn tại trạm trộn mẻ dự kiến để thực hiện thử nghiệm Trình tự trộn mẫu như sau:

• Rang cốt liệu mới lên nhiệt độ rất cao: 215o

C (20%

giờ theo hướng dẫn tại bảng VI.1 tài liệu MS-20;

• Nấu nhựa đường mới lên 135oC trong 2 giờ, trộn phụ gia tái chế với định lượng từ trước;

• Vật liệu RAP được trộn với cốt liệu mới (được rang nóng ở nhiệt độ cao) trong khoảng thời gian 4 phút;

• Hỗn hợp RAP và cốt liệu mới sau đó được trộn với nhựa đường mới trong khoảng thời gian 2 phút, nhiệt độ trộn

170oC

Bảng 5 Ký hiệu các loại hỗn hợp bê tông nhựa

Tỷ lệ RAP sử dụng trong hỗn hợp

Không sử dụng chất tái chế (mẫu đối chứng)

Sử dụng nhựa 60/70, không sử dụng chất tái chế

Sử dụng nhựa 60/70 + chất tái chế (dầu aromatic)

Sử dụng nhựa 60/70 + chất tái chế (dầu aromatic) + phụ gia Wetfix BTNC 12,5 BTNTSN 12,5-1 BTNTSN 12,5-2 BTNTSN 12,5-3 BTNC 19 BTNTSN 19-1 BTNTSN 19-2 BTNTSN 19-3

Bảng 6: Phần trăm phối trộn vật liệu trong các cấp phối

bê tông nhựa

Loại cấp phối bin nóng 16x28

bin nóng 12x15

bin nóng 9x11

bin nóng 6x8

bin nóng 3x5

bin nóng 0x2 RAP Bột khoáng Nhựa mới

HLN tối

ưu

BTNC 12.5 - 13,30 15,20 17,10 9,50 33,25 - 6,65 5,00 5,00 BTNTCN

12.5-1 - 11,41 17,12 13,31 9,51 19,02 19,92 5,71 4,00 4,90 BTNTCN

12.5-2 11,42 15,23 12,38 10,47 12,38 29,91 4,76 3,45 4,80 BTNTCN

12.5-3 11,42 11,42 11,42 11,42 7,62 39,87 3,81 3,01 4,80 BTNC 19 17,14 13,33 15,23 9,52 9,52 23,80 - 6,66 4,80 4,80 BTNTCN

19-1 17,14 13,33 11,42 8,57 8,57 12,85 19,94 4,28 3,90 4,80 BTNTCN

19-2 15,25 13,34 12,39 7,15 6,67 7,62 29,94 4,29 3,35 4,70 BTNTCN

19-3 17,15 11,43 11,43 5,24 4,76 3,81 39,90 3,33 2,95 4,75

Lựa chọn hàm lượng nhựa phụ gia thêm vào hỗn hợp được thực hiện thông qua toán đồ độ nhớt của chất kết dính, theo hướng dẫn của tài liệu MS-20, trong đó R là tỷ lệ nhựa đường mới thêm vào hỗn hợp nhựa đường

Trang 3

Hình 3 Toán đồ xác định hàm lượng phụ gia của

BTNTSN12.5-2

Hình 2 Toán đồ xác định hàm lượng phụ gia của

BTNTSN12.5-2

Hình 3 Toán đồ xác định hàm lượng phụ gia của

BTNTSN12.5-3

2.1.3 Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý

Nhằm kiểm chứng sự làm việc chung giữa nhựa đường

mới 60/70, nhựa đường cũ trong RAP, phụ gia tái chế, phụ gia

tăng cường dính bám Sau khi xác định được các tỷ lệ pha trộn

các thành phần chất kết dính của từng loại cấp phối bê tông

nhựa, tiến hành pha trộn và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của

các hỗn hợp nhựa đường này theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn

Để đánh giá khả năng làm việc của BTNTSN thực hiện

các thí nghiệm Marshall, thí nghiệm độ ổn định còn lại

Marshall, mô đun đàn hồi tĩnh, cường độ chịu kéo gián tiếp

bằng ép chẻ theo hướng dẫn của tiêu chuẩn 22TCN211-2006

[6], cường độ chịu uốn 3 điểm và các thí nghiệm mô phỏng

khác như độ hằn lún vệt bánh xe Hamburg Wheel Tracking, thí

nghiệm khả năng kháng mỏi Các mẫu bê tông nhựa có hàm

lượng nhựa tối ưu được trộn tương tự như trong quá trình thiết

kế Mẫu Marshall, mô đun đàn hồi tĩnh, cường độ chịu kéo

gián tiếp, cường độ chịu uốn được chế bị với độ rỗng tương

đương với mẫu Marshall (khoảng 4%) Mẫu thí nghiệm HWT

có độ rỗng dư 7%

2.1 4 Nhận xét kết quả thí nghiệm

a) Thí nghiệm nhựa đường

Pha trộn hỗn hợp nhựa đường 60/70 và nhựa đường trong

RAP với phụ gia tái chế theo các tỷ lệ đã tính toán rồi tiến hành

thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường, kết quả trong

bảng 6

Bảng 7 Kết quả các chỉ tiêu cơ lý của các hỗn hợp nhựa đường

Từ bảng so sánh ta có thể nhận xét các hỗn hợp nhựa mới

và nhựa cũ có các chỉ tiêu gần hội tụ về giá trị yêu cầu của mác nhựa đường 60/70 Điều này cho thấy việc xác định tỷ lệ nhựa 60/70 và phụ gia tái chế xác định từ toán đồ cho kết quả tin cậy

b) Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý Sau khi thiết kế xong các cấp phối bê tông nhựa, tiến hành đúc mẫu tại hàm lượng nhựa tối ưu, mỗi chỉ tiêu thí nghiệm đúc 6 mẫu Kết quả tổng hợp trong Bảng 8 và 9

Bảng 8 Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của

BTNTSN 12,5

Bảng 9 Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của

BTNTSN 19

Qua kết quả thiết kế nhận thấy hàm lượng nhựa tối ưu khi trộn thêm hỗn hợp nhựa mới có phụ gia làm mềm nhựa là dầu

độ nhớt của hỗn hợp nhựa 60/70 và dầu AO thấp hơn nhựa 60/70

Các kết quả cũng cho thấy mô đun đàn hồi vật liệu, độ bền

ép chẻ và cường độ chịu kéo khi uốn đều có xu hướng giống

Trang 4

đồ thì cường độ của BTNTSN giảm khi tăng hàm lượng RAP

sử dụng và thấp hơn so với BTNC thông thường sử dụng nhựa

đường 60/70 và loại không sử dụng phụ gia Nhóm nghiên cứu

tiến hành điều chỉnh lượng dầu AO thêm vào hỗn hợp bằng

phương pháp thực nghiệm: đúc các tổ mẫu Marshall theo các

hàm lượng phụ gia thay đổi từ đó tìm ra hàm lượng dầu AO

thích hợp giúp hỗn hợp BTNTSN có cường độ Marshall được

cải thiện hơn Kết quả trong Bảng 10

Bảng 10 Kết quả thí nghiệm điều chỉnh hàm lượng phụ gia

Hình 4 Xác định hàm lượng phụ gia tối ưu cho cấp phối

BTNTSN12.5-3

Sau khi giảm hàm lượng phụ gia (AO) thì cường độ tăng

cao hơn hẳn thậm chí bằng và vượt cường độ của mẫu BTNC

thông thường (Loại BTN có ký hiệu dấu *)

Trên cơ sở các kết quả trên, có thể rút ra các nhận xét sau:

• Công nghệ tái chế mặt đường BTN theo phương pháp

nóng và nguội được áp dụng rộng rãi ở các nước tiên

tiến, có hiệu quả cao, hạn chế việc nâng cao cao độ công

trình đường bộ, nhất là trong khu vực thành phố, mặt

cầu, tiến kiệm vật liệu cũ sau khi cào bóc, giảm thiểu ô

nhiễm môi trường, chất lượng kết cấu mặt đường sau khi tái chế có thể tương đương với kết cấu làm mới nên có tính thực tiễn trong xây dựng đường ô tô

• Công nghệ tái chế nóng BTN có nhiều ưu điểm, đã được

sử dụng rộng rãi trên thế giới, công nghệ đã ổn định

và trong tương lai sẽ rất lớn, do vậy việc nghiên cứu, áp dụng công nghệ tái chế nóng phù hợp với điều kiện Việt Nam là hết sức cần thiết

• Các kết quả thử nghiệm ban đầu cho thấy các loại BTNTSN có các chỉ tiêu kỹ thuật tương đương với BTNN truyền thống tại Việt Nam

• Công tác thiết kế bê tông nhựa tái chế nóng cần phải xem xét khi chọn tỷ lệ chất tái chế đưa vào hỗn hợp Việc sử dụng toán đồ để tính toán hàm lượng chất tái chế khi xét các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường thì phù hợp khi xem các chất kết dính trộn lẫn với nhau hoàn toàn (trộn lẫn 100%) Nhưng, quá trình khuyếch tán thực

tế đối với hỗn hợp bê tông nhựa tái chế có sử dụng phụ gia thì cần nghiên cứu thêm

Lời cảm ơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Viện khoa học & công nghệ GTVT, Phòng thí nghiệm trọng điểm đường bộ III, Công ty cổ phần xây dựng và giao thông BMT đã tạo điều kiện cho tác giả được tham gia vào dự án thử nghiệm này

[1] Taylor, N H (1978), Life Expectancy of Recycled Asphalt Paving, Recycling of Bituminous Pavements, L.E Wood, ed.,

ASTM STP 662, American Society of Testing and Materials, Philadelphia, Pennsylvania, 3-15

Yêu cầu thi công và nghiệm thu, Bộ Khoa Học và Công Nghệ [3] TCVN8820:2011 (2011), Hỗn hợp bê tông nhựa nóng – Thiết kế theo phương pháp Marshall, Bộ Khoa Học và Công Nghệ

[4] Viện Asphalt Mỹ (1986), MS20 - Tái chế nóng bê tông nhựa

[5] TCVN 7493:2005 (2005), Các tiêu chuẩn Việt Nam về

chỉ dẫn thiết kế, Bộ Giao Thông Vận Tải

Ngày đăng: 11/12/2016, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 Kết quả thí nghiệm phụ gia tái chế - THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1  HỒ CHÍ MINH_TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn
Bảng 4 Kết quả thí nghiệm phụ gia tái chế (Trang 2)
Bảng 5 Ký hiệu các loại hỗn hợp bê tông nhựa - THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1  HỒ CHÍ MINH_TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn
Bảng 5 Ký hiệu các loại hỗn hợp bê tông nhựa (Trang 2)
Bảng 1 Kết quả thí nghiệm vật liệu RAP - THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1  HỒ CHÍ MINH_TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn
Bảng 1 Kết quả thí nghiệm vật liệu RAP (Trang 2)
Bảng 2 Thành phần hạt và một số chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu - THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1  HỒ CHÍ MINH_TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn
Bảng 2 Thành phần hạt và một số chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu (Trang 2)
Bảng 6: Phần trăm phối trộn vật liệu trong các cấp phối - THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1  HỒ CHÍ MINH_TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn
Bảng 6 Phần trăm phối trộn vật liệu trong các cấp phối (Trang 2)
Bảng 3 Một số chỉ tiêu của nhựa đường 60/70 và nhựa đường - THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1  HỒ CHÍ MINH_TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn
Bảng 3 Một số chỉ tiêu của nhựa đường 60/70 và nhựa đường (Trang 2)
Bảng 10 Kết quả thí nghiệm điều chỉnh hàm lượng phụ gia - THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TÁI CHẾ THEO CÔNG NGHỆ TRỘN NÓNG TẠI NHÀ MÁY Ở QUỐC LỘ 1  HỒ CHÍ MINH_TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn
Bảng 10 Kết quả thí nghiệm điều chỉnh hàm lượng phụ gia (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w