1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo isas 3 topic 2 tổng quan về .net

44 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về .NET
Tác giả Huỳnh Thủy Ngân
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - [https://fit.hcmus.edu.vn/](https://fit.hcmus.edu.vn/)
Chuyên ngành Công nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin của thế giới ngày nay, với sự phát triển lien tục và đa dạng nhất là phần mềm, các hệ điều hành, các môi trường phát triển, các ứng dụng liên tục ra đời. Tuy nhiên, đôi khi việc phát triển không đồng nhất và nhất là do lợi ích khác nhau của các công ty phần mềm lớn làm ảnh hưởng đến những người xây dựng phần mềm.Cách đây vài năm Java được Sun viết ra, đã có sức mạnh đáng kể, nó hướng tới việc chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau, độc lập với bộ xử lý (Intel, Risc,…). Đặc biệt là Java rất thích hợp cho việc viết các ứng dụng trên Internet. Tuy nhiên, Java lại có hạn chế về mặt tốc độ và trên thực tế vẫn chưa thịnh hành. Mặc dù Sun Corporation và IBM có đẩy mạnh Java, nhưng Microsoft đã dung ASP để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java.

Trang 1

CHỦ ĐỀ NÀY ĐƯỢC HOÀN THÀNH BỞI:

Student names:

1

2

3 Huỳnh Thủy Ngân

4

5

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Sự mở rộng quản lý trong C+

+.NET

Nhân

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:

Trang 2

NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO:

http://www.google.com

http:/vi.wikipedia.org

http://ddth.com/

Trang 3

SƠ LƯỢC VỀ NET

1 Trước khi MS.NET ra đời:

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin của thế giới ngày nay, với

sự phát triển lien tục và đa dạng nhất là phần mềm, các hệ điều hành,các môi trường phát triển, các ứng dụng liên tục ra đời Tuy nhiên, đôikhi việc phát triển không đồng nhất và nhất là do lợi ích khác nhau củacác công ty phần mềm lớn làm ảnh hưởng đến những người xây dựngphần mềm

Cách đây vài năm Java được Sun viết ra, đã có sức mạnhđáng kể, nó hướng tới việc chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau,độc lập với bộ xử lý (Intel, Risc,…) Đặc biệt là Java rất thích hợp choviệc viết các ứng dụng trên Internet Tuy nhiên, Java lại có hạn chế vềmặt tốc độ và trên thực tế vẫn chưa thịnh hành Mặc dù SunCorporation và IBM có đẩy mạnh Java, nhưng Microsoft đã dung ASP

để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java

Để lập trình trên Web, lâu nay người ta vẫn dung CGI-Perl vàgần đây nhất là PHP, một ngôn ngữ giống như Perl nhưng tốc độ chạynhanh hơn Ta có thể triển khai Perl trên Unix/Linux hay MS Windows.Tuy nhiên có nhiều người không thích dung do bản than ngôn ngữ haycác quy ước khác thường và Perl không được phát triển thống nhất,các công cụ được xây dựng cho Perl tuy rất mạnh nhưng do nhiềunhóm phát triển và người ta không đảm bảo rằng tương lai của nóngày càng tốt đẹp hơn

Trong giới phát triển ứng dụng trên Windows ta có thể viết ứngdụng bằng Visual C++, Delphi hay Visual Basic, đây là một số công cụphổ biến và mạnh Trong đó Visual C++ là một ngôn ngữ rất mạnh vàcũng rất khó sử dụng Visual Basic thì đơn giản, dễ học, dễ dùng nhấtnên rất thông dụng Lý do chính là Visual Basic giúp chúng ta có thểviết chương trình trên Windows dễ dàng mà không cần thiết phải biếtnhiều về cách thức MS Windows hoạt động, ta chỉ cần biết một số kiếnthức căn bản tối thiểu về MS Windows là có thể lập trình được Do đó

Trang 4

theo quan điểm của Visual Basic nên nó liên kết với Windows là điều

tự nhiên và dễ hiểu, nhưng hạn chế là Visual Basic không phải là ngônngữ hướng đối tượng

Delphi là hậu duệ của Turbo Pascal của Borland Nó cũnggiống và tương đối dễ dùng như Visual Basic Delphi là một ngôn ngữhướng đối tượng Các điều khiển dùng trên Form của Delphi đềuđược tự động khởi tạo mã nguồn Tuy nhiên, chức năng khởi động mãnguồn này của Delphi đôi khi gặp rắc rối khi có sự can thiệp của ngườidùng vào Sau này khi công ty Borland bị bán và các chuyên gia xâydựng nên Delphi đã gia nhập vào Microsoft và Delphi đã không cònđược phát triển tốt nữa, người ta không dám đầu tư triển khai phầnmềm vào Delphi Công ty sau này đã phát triển dòng sản phẩmJbuilder (dùng Java) không còn quan tâm đến Delphi

Tuy Visual Basic bền hơn do không cần phải khởi tạo mãnguồn trong Form khi thiết kế nhưng Visual Basic cũng có nhiềukhuyết điểm:

- Không hỗ trự thiết kế hướng đối tượng, nhất là khả năng thừa kế

- Giới hạn về việc chạy nhiều tiểu trình trong một ứng dụng, ví dụ takhông thể dùng Visual Basic để viết một Service kiểu NT

- Khả năng xử lý lỗi rất yếu, không thích hợp trong môi trường Multi-tier

- Khó dùng chung với ngôn ngữ khác như C++

- Không có User Interface thích hợp cho Internet

Do Visual Basic không thích hợp cho viết các ứng dụng WebServer nên Microsoft tạo ra ASP Các trang ASP này vừa có tag HTMLvừa chứa các đoạn script (của VB, Java) nằm lẫn lộn nhau Khi xử lýmột trang ASP, nếu là tag HTML thì sẽ được gởi thẳng qua Browser,còn các script thì sẽ được chuyển thành các dòng HTML rồi gởi đi, trừcác function hay các sub trong ASP thì vị trí các script khác rất quantrọng Khi một số chức năng nào được viết tốt người ta dịch thànhActiveX và đưa nó vào Web Server Tuy nhiên vì lý do bảo mật nêncác ISP làm máy chủ cho Website thường rất dè dặt khi cài ActiveX lạtrên máy của họ Ngoài ra việc tháo gỡ các phiên bản của ActiveX này

là công việc rất khó, thường xuyên làm cho Administator nhức đầu.Những người đã từng quản lý các version của DLL trên Windows đều

Trang 5

than phiền tại sao phải đăng ký các DLL và nhất là chỉ có thể đăng kýmột phiên bản của DLL mà thôi.

Sau này để giúp cho việc lập trình ASP nhanh hơn thì công cụVisual InterDev, một IDE (Intergreated Development Environment) rađời Visual InterDev tạo ra các Design Time Controls cho việc thiết kếcác điều khiển trên web,… Tiếc thay Visual InterDev không bền vữngnên sau một thời gian thì các nhà phát triển đã rời bỏ nó

Tóm lại ASP còn một số khuyết điểm quan trong, nhất là khichạy trên Internet Information Server với Windows NT4, ASP khôngđáng tin cậy lắm

Trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên desktopcho đến lập trình hệ phân tán hay trên web là không được nhịp nhàngcho lắm Để chuyển được từ lập trình client hay desktop đến lập trìnhweb là một chặng đường dài

2 Nguồn gốc NET:

Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản Version 4 của IIS(Internet Information Server), các đội ngũ lập trình ở Microsoft nhậnthấy họ còn rất nhiều sáng kiến để kiện toàn IIS Họ bắt đầu xây dựngmột kiến trúc mới trên nền tảng ý tưởng đó và đặt tên là NGWS (NextGeneration Windows Services)

Sau khi Visual Basic được trình làng vào cuối 1990, dự án kếtiếp mang tên Visual Studio 7 được xác nhập vào NGWS Đội ngũCOM+/MTS góp vào một universal runtime cho tất cả ngôn ngữ lậptrình chung trong Visual Studio, và tham vọng của họ là cung cấp chocác ngôn ngữ lập trình của các công ty khác dùng chung phần mềm.Công việc này được xúc tiến một cách hoàn toàn bí mật mãi cho đếnhội nghị Professional Developers’ Conference ở Orlado và tháng7/2000 Đến tháng 11/2000 thì Microsoft đã phát hành bản Betacủa NET gồm 3 đĩa CD

.NET nhìn bề ngoài giống như những sáng kiến đã được áp dụngtrước đây như p-code trong UCSD Pascal cho đến Java VirtualMachine Có điều là Microsoft góp nhặt những sáng kiến của người

Trang 6

khác, kết hợp với sáng kiến của chính mình để làm nên một sản phẩmhoàn chỉnh từ bên trong lẫn bên ngoài.

3 Sơ lược về NET:

.NET là tầng trung gian giữa các ứng dụng (applications) và hệ điều hành (OS) Tầng NET cung cấp mọi dịch vụ cơ bản giúp ta tạo các công dụng mà ứng dụng (application) đòi hỏi, giống như hệ điều hành cung cấp các dịch vụ cơ bản cho ứng dụng (application), tỷ như: đọc hay viết các tập tin (files) vào dĩa cứng (hard drive), Tầng này bao gồm 1 bộ các ứng dụng (application) và hệ điều hành gọi là NET Servers Như vậy, NET gần như là một bộ sưu tập (collection) các nhu liệu và khái niệm kết hợp trộn lẫn nhau làm việc nhằm tạo giải đápcác vấn đề liên quan đến thương nghiệp của ta Trong đó:

Tập hợp các đối tượng (objects) được gọi là NET Framework

và tập hợp các dịch vụ yểm trợ mọi ngôn ngữ lập trình NET gọi là Common Laguage Runtime (CLR)

Hãy quan sát thành phần cơ bản của NET:

Bộ sưu tập '.NET Enterprise Servers' bao gồm:

Server Operationg Systems: MS Windows Server, Advanced Server và Data Center Server

Trang 7

Clustering và Load Balancing Systems: MS Application Center, MS Cluster Server

Database System: MS SQL Server (SQL đọc là sư cô, à không, 'si cồ')

E-Mail System: MS Exchange Server

Data-transformation engine trên cơ sở XML: MS Biz Talk Server

Accessing Legacy Systems: Host Integration Server

Tất cả các máy server này cung cấp mọi dịch vụ cần thiết cho các ứngdụng (application) về NET và là nền tảng xây dựng hệ thống Tin Học cho mọi dự án lập trình

Framework:

Trang 8

.NET được developed từ đầu năm 1998, lúc đầu có tên là Next Generation Windows Services (NGWS) Nó được thiết kế hoàn toàn từcon số không để dùng cho Internet Viễn tưởng của Microsoft là xây dựng một globally distributed system, dùng XML (chứa những

databases tí hon) làm chất keo để kết hợp chức năng của những

computers khác nhau trong cùng một tổ chức hay trên khắp thế giới Những computers nầy có thể là Servers, Desktop, Notebook hay

Pocket Computers, đều có thể chạy cùng một software dựa trên một platform duy nhất, độc lập với hardware và ngôn ngữ lập trình Đó

là NET Framework Nó sẽ trở thành một phần của MS Windows và sẽ được port qua các platform khác, có thể ngay cả Unix Mặc dầu hãy còn là Beta, NET Framework rất stable và Visual Studio.NET rất ít bugs, có thể dùng cho software development ngay từ bây giờ Hiện nay đã có một số sách về lập trình NET do Wrox và Oreilly xuất bản

.NET Framework bao gồm:

.NET application được chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET, gồm có Web Forms và Web Services và cho desktop gọi là Windows Forms Windows Forms giống như Forms của VB6 Nó hổ trợ Unicode hoàn toàn, rất tiện cho chữ Việt và thật sự ObjectOriented

Trang 9

Web Forms có những Server Controls làm việc giống như các Controls trong Windows Forms, nhất là có thể dùng codes để xử lý Events y hệt như của Windows Forms Điểm khác biệt chánh giữa ASP (Active Server Pages) và ASP.NET là trong ASP.NET, phần đại diện visual components và code nằm riêng nhau, không lộn xộn như trong ASP Ngoài ra ASP.NET code hoàn toàn Object Oriented Web Services giống như những Functions mà ta có thể gọi dùng từ các URL trên Internet, thí dụ như Credit Card authorisation ADO.NET là một loại cache database nho nhỏ (gọi là disconnected database) để thay thế ADO Thay vì application connects vĩnh viễn với database mẹ qua ADO, application trong NET làm việc với portable database chỉ chứa một hai tables, là copy từ database mẹ Khi nào cần, portable database nầy (ADO.NET) sẽ được reconciled với database mẹ để update các thay đổi Hai tables trong ADO.NET có thể được related nhau trong Master/Details relationship Vì ADO.NET có chứa original data lẫn data mới nhất nên Rollback trong ADO.NET rất dễ dàng và nhẹ ký XML được yểm trợ tối đa Nằm phía sau ADO.NET là XML XML có thể là Table of records trong ADO.NET hay Tree of nodes trong DOM (Document Object Model) IO được hổ trợ bằng toàn bộ Stream kể cả Memory Stream và StreamReader/StreamWriter Thêm vào là DataFormatting cho Serialisation để chứa Object xuống binary file hay text file TCP/IP và http là hai protocols thông dụng nhất

trong NET, nhưng chúng làm việc phía sau sân khấu giúp ta gọi một remote procedure (nằm trên computer khác) dễ dàng như một local procedure Kỹ thuật ấy gọi là Remoting Security hổ trợ Cryptography, Permissions và Policy Diagnostics cho ta Debug và Trace Threading rất tiện và đơn giản để implement Lightweight Process Vấn đề Timing trong NET program rất linh động, hiệu quả và chính xác Việc thiết kế Common Language Runtime nhắm vào các mục tiêu chính sau đây:

- Việc triển khai đơn giản và nhanh hơn: developers sẽ dành thì giờ quyết định ráp những software components nào lại với nhau nhiều hơn

là lập trình thật sự

- Các công tác thiết yếu (”plumbing”) như memory management,

process communication v.v được lo liệu tự động

Trang 10

- Các công cụ hổ trợ rất đầy đủ (no more API): NET Framework Base classes rất phong phú cho file, network, serialisation, mã hóa, XML, database, v.v

- Cài đặt đơn giản và an toàn (no more DLL “hell”): chỉ cần xcopy files, giống như thời vàng son của DOS Lý do là NET application chạy trên.NET framework, một khi ta đã cài NET framework vào máy rồi thì có đầy đủ mọi DLL cần thiết Có lẽ trong tương lai Microsoft cài NET framework chung với Windows

- Dùng cho từ WindowsCE đến Desktop, đến Web (scalability)

Trang 12

1 Giới Thiệu:

Visual Basic (viết tắt VB)

là một ngôn ngữ lập trình hướng

sự kiện (event-driven) và môi

trường phát triển tích hợp (IDE)

kết bó được phát triển đầu tiên bởi Alan Cooper dưới tên Dự án Ruby(Project Ruby), và sau đó được Microsoft mua và cải tiến nhiều VisualBasic đã được thay thế bằng Visual Basic NET Phiên bản cũ củaVisual Basic bắt nguồn phần lớn từ BASIC và để lập trình viên pháttriển các giao diện người dùng đồ họa (GUI) theo mô hình phát triểnứng dụng nhanh (Rapid Application Development, RAD); truy cập các

cơ sở dữ liệu dùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote DataObjects), hay ADO (ActiveX Data Objects); và lập các điều khiển vàđối tượng ActiveX

Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các thànhphần (component) có sẵn trong Visual Basic Các chương trình bằngVisual Basic cũng có thể sử dụng Windows API, nhưng làm vậy thìphải sử dụng các khai báo hàm bên ngoài

Trong lĩnh vực lập trình thương mại, Visual Basic có một trongnhững nhóm khách hàng lớn nhất Theo một số nguồn, vào năm 2003,52% của những lập trình viên sử dụng Visual Basic, làm nó thànhngôn ngữ lập trình phổ biến nhất vào lúc đó

Tuy nhiên, cuộc nghiên cứu của Evans Data

cho rằng 43% của các lập trình viên đó có ý

định đổi qua một ngôn ngữ khác

2 Lịch sử

Trang 13

Ngôn ngữ BASIC (Beginner's All Purpose Symbolic Instruction

Code) đã có từ năm 1964 BASIC rất dễ học và dễ dùng Trong vòng

15 năm đầu, có rất nhiều chuyên gia Tin Học và công ty tạo cácchương trình thông dịch

1991 – Dựa vào dự án này của Alan, VB 1.0 ra đời Lập trình viên có thể dễ dàng tạo ra những chương trình windows đẹp mà

không cần tìm hiểu sâu các đoạn code bên trong như Lập trình

windows bằng C/C++ lúc bấy giờ Tuy nhiên, VB 1.0 vẫn không có khảnăng xử lý cơ sở dữ liệu Khả của nó chỉ giới hạn ở việc nhập xuất đơn giản Nên chưa được người dùng quan tâm lắm

Sự chào đời của Visual Basic Version 1.0 vào năm 1991 thật

sự thay đổi bộ mặt lập trình trong Công Nghệ Tin Học

1993 Visual Basic phiên bản 3.0 được giới thiệu, thế giới lậptrình lại thay đổi lần nữa Kỳ này, ta có thể thiết kế các ứng dụng(application) liên hệ đến Cơ Sở Dữ Liệu (Database) trực tiếp tác động(interact) đến người dùng qua DAO (Data Access Object) Ứng dụng

Trang 14

này thưòng gọi là ứng dụng tiền diện (front-end application) hay trựcdiện.

1995 – 1996 Phiên bản 4.0 và 5.0 mở rộng khả năng VB nhắmđến Hệ Điều Hành Windows 95

1998 Phiên bản 6.0 cung ứng 1 phương pháp mới nối với Cơ

Sở Dữ Liệu (Database) qua sự kết hợp của ADO (Active Data Object).ADO còn giúp các chuyên gia phát triển mạng nối với Cơ Sở Dữ Liệu(Database) khi dùng Active Server Pages (ASP)

Tuy nhiên, VB phiên bản 6.0 (VB6) không cung ứng tất cả cácđặc trưng của kiểu mẫu ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng(Object Oriented Language - OOL) như các ngôn ngữ C++, Java

2002 VB.NET ra đời một thế hệ mới về lập trình khác xa và

mạnh mẽ hơn so với đàn anh VB trước đây (cùng với Visual C# vàASP.NET) Phiên bản mới nhất hiện nay là Visual Basic NET 2010

3 Sơ lược về Visual Basic.NET

Visual Basic.NET (VB.NET) là ngôn

ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng

(Object Oriented Programming Language)

do Microsoft thiết kế lại từ con số không

Visual Basic.NET (VB.NET) không kế thừa VB6 hay bổ sung, pháttriển từ VB6 mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền

Trang 15

Microsoft 's NET Framework Do đó, nó cũng không phải là VB phiênbản 7 Thật sự, đây là ngôn ngữ lập trình mới và rất lợi hại, khôngnhững lập nền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngônngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java.

Visual Basic.NET (VB.NET) giúp ta đối phó với các phức tạp khilập trình trên nền Windows và do đó, ta chỉ tập trung công sức vào cácvấn đề liên quan đến dự án, công việc hay doanh nghiệp mà thôi

4 Cú pháp

Cũng như Visual Basic, chú thích trong Visual Basic.NET sử dụng dấu nháy đơn ('), các lệnh trên cùng một dòng phân cách nhau bởi dấu hai chấm (:), và câu lệnh quá dài có thể nối xuống dòng dưới bằng dấu gạch dưới ( _ )

Một chương trình Visual Basic NET mang tên "Hello, World": Module HelloWorld

5 Các câu lệnh trong thân chương trình

- Từ Khoá Module End Module

Module có nghĩa là Đơn thể, một chương trình có thể chứanhiều đơn thể Từ khoá End Module là từ khoá kết thúc chương trìnhkhông giông, như Pascal hoặc các ngôn ngữ khác như: C/C++, J#,

Trang 16

Java Visual Basic không cần có dấu phân cách giữa các câu lệnh trừkhi các câu lệnh nằm trên cùng một dòng với nhau.

- Từ khoá Sub End Sub

Sub (thủ tục) một chương trình có thể chứa một hoặc nhiều thủtục Thủ tục chính có mang hàm Main() là Sub Main() Hàm Main() củaVB.NET là hàm bắt đầu của một chương trình Khi viết chương trìnhVB.NET bạn phải đặt hàm Main() tại một "Sub chính" trong chươngtrình nếu không đặt hàm Main() vào chương trình thì chương trìnhkhông thể chạy được Có thể nói hàm Main() là đầu mối của chươngtrình

End Sub là câu lệnh kết thúc thủ tục

Câu lệnh này dùng để đọc dữ liệu từ bàn phím

Câu lệnh này chờ khi bạn nhấn Enter để thoát khỏi màn hìnhConsole (Màn hình của MS-DOS)

- Các cú pháp khác:

Khai báo biến sư dụng hai từ khoá Dim và As sau đó là kiểu dữliệu Ví dụ:

Dim A As Integer

Trong đó: Dim và As là từ khoá khai báo biến A và Integer (số

tự nhiên) là kiểu dữ liệu

6 Ví dụ chương trình

Trang 17

Chương trình tính diện tích chu vi hình chữ nhật

Module Chunhat

Sub Main()

Console.Write("_ Nhập vào chiều dài hình chữ nhật: ")

Dim a As Decimal = Console.ReadLine() 'Decimal nghĩa là

WriteLine("_ Chu vi hình chữ nhật là: {0}",KetQua1)

Dim KetQua2 As Decimal = a*b 'Có thể đặt tên biến là DT WriteLine("_ Chu vi hình chữ nhật là: {0}",KetQua2)'{0} ởđây là chỗ chứa dữ liệu của biến khi xuất dữ liệu nếu không có

nó dữ liệu sẽ không được xuất

End Sub

End Module

7 Ưu nhược điểm của VB.NET

a Ưu điểm:

- Giao diện được thiết kế lại đẹp và dễ dung

- Có thể tương tác với những ngôn ngữ khác

- Cú pháp trong sáng dễ hiểu

- Có tính hướng đối tượng đầy đủ

- Cơ chế đánh dấu sai mã hay

Trang 18

b Nhược

điểm :

tường minh thấp

thuộc vào

Framework Và gần như chỉ có thể chạy trên hệ điều hành windows

- Visual Studio không phải là Open source, do đó rất khó tìm thấy một

bộ mã nguồn hoàn chỉnh đâu đó trên mạng

c So sánh giữa C# và VB.Net

- Đối với những ai quen với khái niệm khối lệnh thì C# là 1 sự lựa chọntất nhiên Bên VB.Net không có khái niệm này Các khối lệnh chotừng cấu trúc lệnh khác nhau (end if, end for )

- C# có ưu điểm hơn vì nó sử dụng các toán tử tăng giảm khá nhanh.Viết i++ thích hơn Inc i nhiều (thường dùng trong lệnh for) ngoài raC# có kết thúc lệnh bằng 1 dấu và tên biến phân biệt hoa thường rỏrang Còn VB.Net thì không có dấu kết thúc command và không phânbiệt được tên biến, Sự dễ dãi đó gây khó khăn rất nhiều cho nhữngngười viết VB chuyển qua C#

- Đối với những ai không thích Studio can thiệp vào quá trình viếtcode của mình quá nhiều thì nên chọn C# Visual Studio can thiệp rấtnhiều vào cách viết code (auto check) nên VB thấy rất khó chịu

Trang 19

Do đó, dù VB đã không còn nắm vị trí độc tôn như trước đây nhưng cũng không bao giờ là ngôn ngữ lạc hậu, so với C# VB vẫn có

1 số ưu điểm mà C# không thể sánh bằng

Trang 20

VISUAL C#

1 SƠ LƯỢC VỀ C#:

Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ ra đời dựa trên C và C++,nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu vớicông việc trong C và C++ và thêm vào những đặc tính có trong ngônngữ Java Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khixây dựng ngôn ngữ này Những mục đích này được tóm tắt như sau:

- C# là ngôn ngữ đơn giản

- C# là ngôn ngữ hiện đại

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

đó chúng được thực hiện bằng cách thông dịch hoặc biên dịch trongtừng máy ảo tương ứng Tuy nhiên, trong ngôn ngữ C# nhiều hỗ trợđược đưa ra để biên dịch mã ngôn ngữ trung gian sang mã máy C#chứa nhiều kiểu dữ liệu cơ bản hơn Java và cũng cho phép nhiều sự

mở rộng với kiểu dữ liệu giá trị Tương tự như Java, C# cũng từ bỏtính đa kế thừa trong một lớp, tuy nhiên mô hình kế thừa này được mởrộng bở tính đa kế thừa nhiều giao diện

2 Sơ lược về sự phát triển Visual studio:

Visual Studio là bộ công cụ hoàn chỉnh cho phép xây dựng cả

các ứng dụng cho máy để bàn lẫn các ứng dụng web doanh nghiệptheo nhóm Ngoài khả năng xây dựng những ứng dụng desktop tốc độ

Trang 21

cao, bạn còn có thể sử dụng các công cụ phát triển mạnh mẽ dựa trênthành phần cùng các công nghệ khác nhằm đơn giản hóa thiết kế,phát triển và triển khai các giải pháp doanh nghiệp theo nhóm.

Được thiết kế nhằm đáp ứng những yêu cầu mới nhất từ các nhà phát triển, Visual Studio cung cấp những đổi mới chủ chốt trong những lĩnh vực sau:

 Dân chủ hóa quá trình quản lý chu trình phát triển ứng dụng (ALM).ALM có vai trò quan trọng trong một tổ chức phát triển

 Hỗ trợ những xu hướng mới xuất hiện Mỗi năm ngành công nghiệpphát triển phần mềm lại cho ra đời những công nghệ và xu hướngmới

 Tạo cảm hứng cho nhà phát triển

VISUAL STUDIO 97

-Microsoft lần đầu ra mắt Visual Studio vào năm 1997 và tích hợp nhiềucông cụ phát triển đi kèm Visual Studio 97 có 2 phiên bản làProfessional and Enterprise

Các ngôn ngữ lập trình được tích hợp để lập trình các chương trìnhdành cho HDH Windows:

Trang 22

- Trong khi Visual Basic và Visual FoxPro lại phát triển theo mộthướng riêng lẻ so với các ngôn ngữ trên.

Visual Studio 6.0 là phiên bản cuối cùng của các ngôn ngữVisual Basic, Visual J++, đặc biệt trong phiên bản J++ đã được cải tiếnthêm một số chức năng hướng đối tượng khác và nhanh chóng báncông cụ lập trình này với mục tiêu là JVM (Java Virtual Machine)

- Nói về JAVA một chút, nó được phát triển lên từ C/C++ do đó cúpháp tương đối giống, tuy nhiên nó được thiết kế độc lập với HDH.Nền tảng ngôn ngữ của Java là các class (.class), nó chính là các đốitượng Lập trình Java có thể dựa vào các class có sẵn của hệ thống,đồng thời vẫn có thể xây dựng thêm các class mới để hoàn chỉnh

- JVM có vai trò rất quan trọng để các ứng dụng Java hoạt động Nóhoạt động giống một máy tính ảo, có bộ lệnh, cấu trúc bộ nhớ JVMđược xây dựng ở tất cả các HDH Nó dịch các class của Java và đó là

lý do để các ứng dụng Java hoạt động được ở các HDH

Việc MS sử dụng sản phẩm Java của mình đã làm SUN ghiđơn kiện MS Và mối quan hệ gay gắt giữa MS và SUN vẫn kéo tới tạingày nay

Khác với VC97 Visual J++ Visual InterDev không sử dụngchung môi trường phát triển WINAPI của Visual C++ nữa, trong khi đó

Ngày đăng: 30/07/2014, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Báo cáo isas 3 topic 2 tổng quan về  .net
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w