1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng

51 824 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận diện đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Trường học Trường đại học Hoa Lư
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập kế toán
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tếquốc dân Các sản phẩm của ngành phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống và xãhội , thể hiện tính hiện đại, thẩm mỹ và bản sắc của dân tộc nên có ý nghĩa quantrọng cả về mặt kinh tế lẫn xã hội Trong những năm gần đây, đất nước đangchuyển mình, hòa nhập nền kinh tế khi vực và thế giới Mọi mặt của đời sốngkinh tế xã hội đều phát triển không ngừng, đầu tư nước ngoài tăng mạnh, nềnkinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh…điều đó đòi hỏi một sự đầu tư thích đángvào cơ sở hạ tầng Chính vì thế vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản đã tăng mạnhvới một khối lượng xây dựng lớn.Do đó đối với các doanh nghiệp, công ty hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng, việc tổ chức một bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ

mà vẫn đảm bảo được việc theo dõi các công trình lớn phức tạp là một điều rấtquan trọng Các công ty xây dựng hiện nay đang dần dần chuyển đổi công tác tổchức kế toán cho phù hợp với nền kinh tế thị trường phát triển và phù hợp vớiđiều kiện hoàn cảnh sản xuất kinh doanh của công ty

Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa đó, em đã chọn Công ty tráchnhiệm hữu hạn Phú Vượng là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng làm đềtài cho báo cáo thực tập của mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của báo cáo gồm ba phần chính:

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý

tại Công ty TNHH Phú Vượng

Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán kế toán tại

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 2

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ VƯỢNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Phú Vượng

Công ty TNHH Phú Vượng (Công ty) thành lập theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số : 09-02-000.045 do Sở kế hoạch và Đầu tư Ninh Bình cấpđăng ký ngày 15 tháng 05 năm 2002 Công ty có các đặc trưng cơ bản sau:

1 Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú Vượng

2 Tên giao dịch quốc tế: Phu Vuong Company Limited

3 Tên viết tắt: PV Co., Ltd

4 Địa chỉ trụ sở chính: Khu biệt thự nhà vườn, phố 9, phường Đông

Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Điện thoại: 0303-889.868 Fax: 030-889.869

5 Vốn điều lệ: 11.500.000.000 đồng (Mười một tỷ năm trăm triệu đồng)

6 Tài khoản : 4831000002680 tại NH Đầu tư và phát triển Việt Nam-Chinhánh Ninh Bình

Phần vốn góp (%)

7 Phạm Văn Độ Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 350 3,0

9 Người đại diện theo pháp luật của công ty:

- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc

Trang 3

- Họ và tên: PHẠM MẠNH HÙNG (Nam)

- Sinh ngày 18/3/1977 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

- Chứng minh nhân dân số: 012.936.757

- Ngày cấp: 02/5/2007 Cơ quan cấp: Công an thành phố Hà Nội

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 17, ngõ 241, phố Khâm Thiêm, thành phố Hà Nội

- Chỗ ở hiện tại: Số nhà 151B, phố Phong Sơn, Phường Nam Bình, thànhphố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

10 Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng kinh doanh nhiều ngànhnghề, bao gồm:

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (công nghiệp, giao thông, thủy lợi,đường dây và trạm biến áp tới 35KV)

- Lắp đặt hệ thồng cấp, thoát nước

- Chuẩn bị mặt bằng (san lấp mặt bằng)

- Sản xuất sản phẩm kim loại cho xây dựng và kiến trúc

- Hoàn thiện công trình xây dựng (trang trí nôi, ngoại thất)

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở hữuhoặc đi thuê

- Bán buôn máy móc và phụ tùng máy xây dựng, thiết bị công nghiệp

Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty TNHH Phú Vượng khôngnhững phải đương đầu với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, màbên cạnh đó công ty còn gặp nhiều trở ngại về mặt nhân lực, thị trường….vàkinh nghiệm của công ty còn khá non trẻ, do đó mà công ty đã gặp nhiều khókhăn Trước tình hình đó, ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọi nguồn lực vànăng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới nhiều trangthiết bị máy móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện lao động cho côngnhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán bộ nhân viên, mở rộng thị trường,nâng cao chất lượng của sản phẩm

Trải qua những khó khăn và thiếu thốn ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lựckhông ngừng của công ty cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành có liênquan mà công ty đã từng bước mở rộng được thị trường cũng như quy mô sảnxuất kinh doanh của mình, từ đó nâng cao được doanh thu của doanh nghiệp và

Trang 4

cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầucủa thị trương và khách hàng, từng bước nâng cao và khẳng định uy tín cũngnhư thương hiệu của công ty trên thị trường, góp phần công lao của mình xâydựng nên những công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi cho đất nước Cáccông trình sau khi hoàn thành luôn đạt chất lượng tốt và giàu tính mỹ thuật, đảmbảo tiến độ đã đề ra và đựơc chủ đầu tư đánh giá cao.

Công ty TNHH Phú Vượng quyết tâm trở thành một công ty mạnh tronglĩnh vực xây dựng, đặc biệt là xây dựng các công trình có quy mô lớn, đồng thờiphát triển năng lực bất động sản và đóng góp ngày càng nhiều vào sự phát triểnkinh tế Việt Nam

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phú Vượng

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và các định hướng phát triển

1.2.1.1 Chức năng

- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (công nghiệp, giao thông,thủy lợi, đường dây và trạm biến áp tới 35KV)

- Làm tăng tổng sản phẩm nội địa trong nước

- Tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động

- Góp phần xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh

(đừng để cách thế này b ạ, b còn nhớ bài nhóm nhung thảo luận bị chê ko Lý dogần như thế này đấy) cách đoạn kiểu này ko ổn!

- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ quản lý, kỹ sư giàukinh nghiệm và lực lượng công nhân tay nghề kỹ thuật cao

- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách do Nhà nước quy định baogồm nộp thuế và thực hiên các nghĩa vụ khác

Trang 5

có cho ngang bằng trình độ với các doanh nghiệp cùng ngành nghề.

- Phát triển nguồn nhân lực: Công ty sẽ phát triển các hình thức hợp tác,liên kết đào tạo với các trường Đại học, trường dạy nghề để nâng cao kiến thứccho đội ngũ nhân sự, bổ sung nhân lực cho công ty từ nhân sự cấp cao đếnnhững công nhân lành nghề

- Tăng cường kiểm soát an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại cáccông trường

- Công ty tiếp tục nghiên cứu mở rộng các ngành nghề kinh doanh kháckhi có điều kiện

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức và hệ thống quản lý, phấn đấu thiết lập đầy

đủ điều kiện để xây dựng công ty trở thành một trong những đơn vị vững mạnh

và thương hiệu hàng đầu trong ngành

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

- Sản phẩm chính của công ty là các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công cho đến khi côngtrình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường được kéo dài từ vài tháng đếnvài năm, quá trình thi công thường được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởngcủa các nhân tố môi trường

- Thị trường: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư về cáccông trình dân dụng, giao thông

- Khách hàng: Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các Ban quản lý dự ántrong tỉnh và các tỉnh lân cận như Nam Định, Thanh Hoá và Hà Nam

1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Trang 6

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ SXKD tại Công ty TNHH Phú

Vượng

Bác nên cho thêm nguồn chỗ này? Phòng kỹ thuật chẳng hạn

Bước đầu khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo công ty cùngcác phòng ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm các dự án và dựtoán thi công, sau đó công ty đăng ký tham gia đầu thầu Khi trúng thầu, hợpđồng giữa công ty và đơn vị chủ đầu tư được thống nhất về giá trị thanh toán củacông trình cùng với các điều kiện khác

Căn cứ theo hợp đồng, dự toán đã được duyệt và kế hoạch công tác đượclập, phòng thi công phân công và giao công việc xuống cho các đội xây dựng, tổthi công để chuẩn bị nguồn nhân lực Căn cứ vào dự toán đã được lập, phòng kếtoàn tài chính xét duyệt và chuẩn bị nguyên vật liêu, vốn, tạm ứng, cho đội, tổthi công Quá trình quản lý chi phí nguồn nhân lực, nguyên vật liệu, vốn đượcphòng Tài chính kế toán thực hiện Trong quá trình xây dựng, các đội tổ tiếnhành xây dựng và định kỳ báo cáo tình hình sử dụng nguồn tài nguyên chophòng tài chính kế toán Nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục côngtrình… hoàn thành cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xâydựng

Việc sản xuất ra những sản phẩm có tiêu chuẩn, chất lượng như thế nào đãđược xác định cụ thể, chi tiết trong Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt Công ty

Chủ đầu tư

Lập dự án thi công

và lập dự toán

Tham gia đấu thầu

Tiến hành xây dựng Chuẩn bị nguồn nhân lực, NVL, vốn Thắng thầuNghiệm thu, bàn giao

và xác lập kết quả

Trang 7

phải đảm bảo về kỹ thuật, chất lượng xây dựng công trình Công ty có bộ phậnkiểm tra kỹ thuật và chất lượng trong phòng thi công để thực hiện công tác quản

lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng công trình theo thiết kế được duyệt

1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Công ty TNHH Phú Vượng làm việc theo chế độ 1 thủ trưởng trên cơ sởquyền làm chủ của người lao động Việc sắp xếp nhân sự của công ty phù hợpvới trình độ, năng lực chuyên môn của từng người có thể tham gia vào quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất Cơ cấu tổchức bộ máy của công ty được thực hiện theo sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy QL của Công ty TNHH Phú Vượng

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Nhìn chung bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyếnchức năng, đứng đầu là Giám đốc công ty

- Giám đốc công ty:

Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

Trang 8

Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty theo các nội quy, quy chế, nghị quyết được ban hành trongCông ty và các chế độ chính sách của Nhà nước.

Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các hoạt động hằng ngày củaCông ty, chuẩn bị và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư,

ký kết hợp đồng

- Phó giám đốc:

Là người giúp việc, tham mưu cho giám đốc Phó Giám đốc thườngxuyên hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nghiêm túc và báo cáocho Giám đốc những phần được phân công

- Phòng Tổ chức – hành chính:

Tham mưu cho giám đốc Công ty về việc tổ chức tuyển dụng lao động,phân công sắp xếp nhân sự, bố trí nhân sự cho các phòng ban Giúp giám đốctheo dõi tình hình nhân sự, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng-kỷ luật trongnhân viên để có cơ sở trả lương hợp lý Ngoài ra còn giúp giám đốc theo dõi tìnhhình công tác thực hiện chế độ chính sách tài liệu, công tác lưu trữ hồ sơ, côngvăn có liên quan

Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản, máy móc, thiết bịthi công… của Công ty Kiểm tra công tác cung cấp vật tư, công cụ, dụng cụ,điều động xe, thiết bị của Công ty đảm bảo tiến độ thi công đạt hiệu quả

Trang 9

- Các đội thi công:

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong Công ty, Giám đốcCông ty thành lập các đội thi công Đây là các đơn vị được giao hạch toán nội

bộ trong Công ty, do vậy các đội trưởng là người chịu trách nhiệm trước phápluật, trước Giám đốc Công ty về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Mỗi đội thicông thường có 20 người, ít nhất có một là kỹ sư làm chỉ huy trưởng côngtrường, một là cán bộ kỹ thuật giám sát thi công còn lại là công nhân trực tiếpthi công công trình Nhân sự có thể thay đổi tuỳ theo quy mô và tính chất củamỗi công trình

- Đội cơ giới:

Chịu trách nhiệm điều động các loại xe phục vụ thi công công trình Lên

kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ cho xe

Qua cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cho thấy công ty đã lựachọn cho mình 1 hình thức quản lý tương đối phù hợp với tình hình thực tế củamình Từ vị trí Giám đốc đến các phòng ban, các đội tạo thành thể thống nhấtchặt chẽ Đây được coi là 1 ưu điểm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý củacông ty

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Trong 3 năm 2008, 2009, 2010 nền kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiềubiến động làm cho nhiều công ty điêu đứng, rơi vào tình trạng phá sản nhưngvới sự lãnh đạo tài tình và sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên công ty tình hìnhtài chính của công ty trong 3 năm qua vẫn được duy trì ổn định và có sự pháttriển tương đối vững chắc Tuy nhiên, để có cái nhìn đúng đắn hơn về tình hìnhtài chính của công ty trong 3 năm qua chúng ta sẽ phân tích một số chỉ tiêu dướiđây

1.4.1 Đánh giá tình hình huy động nguồn vốn

Do đặc thù của ngành xây dựng là thường phải ứng trước một lượng vốntương đối lớn để phục vụ thi công công trình nên yêu cầu huy động được vốn 1cách hợp lý, đồng thời tận dụng và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn luônđược đặt lên hàng đầu trong công ty

Trang 10

Bảng số 1.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động nguồn vốn của a

công ty TNHH Phú Vượng năm 2010

Đơn vị tính : VNĐ

Tỷ trọng đầu năm

Tỷ trọng cuối năm

Tuyệt đối Tương đối

Qua (ví dụ giãn vào như này) số liệu trên ta thấy năm 2010, so với năm

2009 nguồn vốn tăng 1.256.777.745 đồng với mức tăng tương đối là 4,65% Sựtăng nguồn vốn chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố là nợ phải trả và nguồn vốn chủ

sở hữu Năm 2010, vốn chủ sở hữu tăng 24.375.307 đồng tương ứng với 0,35%,

nợ phải trả tăng 1.232.402.438 đồng tương ứng với 6,16% Như vậy, tổng nguồnvốn tăng chủ yếu do nợ phải trả tăng, chứng tỏ khả năng đảm bảo về mặt tàichính của công ty là thấp, tổng số nợ phải trả quá cao

Qua bảng số liệu trên cũng cho thấy tỷ trọng nợ phải trả và tỷ trọng nguồn vốnchủ sở hữu qua 2 kỳ kế toán là không có sự thay đổi đáng kể Năm 2009 nợ phảitrả chiếm 74,04% và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 25,96% Năm 2010 số nợ củacông ty vẫn đạt 75,10% trong khi nguồn vốn chủ sở hữu là 24,90% Mặc dù vốnchủ sở hữu của công ty đã tăng 24.375.307 đồng nhưng kéo theo đó là sự giatăng của nợ phải trả là 1.232.402.438 đồng Nguyên nhân chủ yếu là do:

Trong năm 2010, với các điều kiện biến động chung của nền kinh tế, thịtrường vĩ mô có nhiều biến động phức tạp, các công cụ tài chính của Nhà nướcchưa đủ mạnh để vực dậy nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế thếgiới còn nhiều bất ổn Đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng dự án, chúng ta đã gặpkhông ít khó khăn khi đơn giá nhân công và vật liệu ngày càng tăng cao, cộngthêm lãi suất ngân hàng cũng tăng đột biến khiến cho áp lực tài chính công càng

Trang 11

đè nặng lên công ty Ngoài ra, mức lạm phát tăng đột biến lên tới 11,75% vànhững bất ổn trong thị trường vốn đã dẫn đến hàng loạt những dự án xây dựngkhông thể triển khai được vì thiếu vốn Công tác xây dựng của công ty cũng gặpnhiều khó khăn trong khai thác thị trường.

Trước tình hình đó, nhằm duy trì và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty trong giai đoạn khó khăn, công ty đã phải đưa ra biện pháp ứng phóvới tình hình thực tế là vay ngân hàng đề mua nguyên vật liệu và trang trải cácchi phí khác để đảm bảo cho tiến độ công trình được hoàn thành Chính điều đó

đã làm cho nợ phải trả của doanh nghiệp trong năm qua chiếm tỷ trọng rất lớntrong tổng nguồn vốn ( chiếm 75,10%) Tuy nhiên, để đảm bảo tính cân đối giữa

nợ và vốn chủ sở hữu công ty phải chú trọng tăng tốc độ nguồn vốn chủ sở hữunhanh hơn để giải quyết gánh nặng về tài chính

1.4.2 Đánh giá tính tự chủ trong hoạt động tài chính

Khả năng độc lập và tự chủ về mặt tài chính của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu sau đây:

Bảng số 1.2: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty

Cuối năm 2010

So sánh năm 2009/2008

So sánh năm 2010/2009

Trang 12

chứng tỏ mức độ độc lập tự chủ trong hoạt động kinh doanh của công ty là rấtthấp, công ty bị ràng buộc và bị sức ép nhiều từ các khoản nợ này Nguyên nhânchủ yếu là do năm 2008, 2009 công ty chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh

tế toàn cầu nên doanh nghiệp phải vay nợ nhiều để bổ sung vốn thi công, đảmbảo cho tiến độ thi công công trình, đảm bảo cho đời sống cho cán bộ công nhânviên trong công ty Đến năm 2010, hệ số tài trợ là 0,25 tức là giảm 0,01 lần sovới năm 2009, còn hệ số nợ là 0,75 tức là tăng 0,01 lần so với năm 2009 Mứctăng, giảm này đã tích cực hơn rất nhiều so với năm 2008 chứng tỏ doanhnghiệp đang cố gắng tăng khả năng độc lập về mặt tài chính

Năm 2008 hệ số tài trợ tài sản dài hạn là 2,33 và năm 2009 con số này là 2,36tức là mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn đã tăng lên 0,03 lần.Năm 2010 hệ số tài trợ tài sản dài hạn là 2,53, tức là đã tăng 0,17 lần so với năm

2009 Như chúng ta đã phân tích ở trên thì trong 3 năm 2008, 2009, 2010 nềnkinh tế có nhiều bất ổn và ngành xây dựng cũng gặp những khó khăn do đó tìnhhình vay nợ của công ty là khá lớn, thế nhưng công ty không sử dụng các khoảnvốn chiếm dụng đó để đầu tư vào tài sản dài hạn mà vẫn sử dụng vốn chủ sở hữucủa mình để tăng mức độ đầu tư vào tài sản dài hạn Đây là một yếu tố tích cựcchứng tỏ công ty vẫn có khả năng độc lập về mặt tài chính Nhưng nhìn chung ở

cả 3 năm, hệ số tài trợ của công ty đều thấp, tức là khả năng tự chủ về mặt tàichính của công ty là chưa được đảm bảo

1.4.3 Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Bảng số 1.3: Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty

TNHH Phú Vượng (nguồn????)

Đơn vị tính: Lần

Chỉ tiêu

Cuối năm 2008

Cuối năm 2009

Cuối năm 2010

So sánh 2009/2008 2010/2009

Trang 13

doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả từ tàisản hiện có Đầu năm 2009, hệ số khả năng thanh toán tổng hợp là 1,75 tức làbình quân cứ 1 đồng nợ phải trả có 1,75 đồng tài sản đảm bảo, cuối năm 2009chỉ còn 1,35 đồng có nghĩa là giảm tới 0,40 lần Cuối năm 2010, hệ số này là1,33 tức là giảm 0,02 lần so với năm 2009 Như vậy, khả năng thanh toán tổnghợp của công ty trong 3 năm qua là rất thấp, tốc độ giảm chậm chứng tỏ cáckhoản nợ của công ty liên tục tăng lên Nó thể hiện khả năng trả nợ của công ty

ở mức độ tương đối thấp đây cũng là dấu hiệu báo trước khá khăn tiềm ẩn về tàichính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ

Về khả năng thanh toán nhanh: Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khảnăng thanh toán của công ty, các tài sản lưu động trước khi mang đi thanh toáncho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền mà trong tài sản lưu động vì hàng tồnkho chưa thể chuyển đổi thành tiền do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất

Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay cáckhoản nợ ngắn hạn mà không phải dựa vào việc bán hàng tồn kho Với kết quảđưa ra tương đối nhỏ : năm 2008 là 0,25, năm 2009 là 0,44, năm 2010 là 0,46công ty sẽ bị giảm uy tín với bạn hàng, gặp khó khăn trong việc thanh toán công

nợ Tuy năm 2009, năm 2010 công ty có cải thiện trong việc thanh toán nợ (năm

2009 khả năng thanh toán nợ đã tăng lên so với năm 2008 là 0,19 lần, năm 2010con số này lại tiếp tục tăng 0,02 lần), tình hình tài chính có khả quan hơn nhưngcông ty vẫn sẽ ở tình trạng căng thẳng, khó khăn trong việc trả nợ ngắn hạnđúng hạn và dễ xuất hiện các khoản nợ quá hạn Vì vậy, vào lúc cần công ty sẽbuộc phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ

Sau khi đánh giá tình hình huy động nguồn vốn, đánh giá tính tự chủtrong hoạt động tài chính, đánh giá khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm

2008, 2009, 2010 ta thấy công ty đang có những bất ổn về tài chính, công ty vay

nợ khá nhiều để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khảnăng thanh toán của công ty cũng không được khả quan lắm Đây là điều mà banlãnh đạo công ty phải thận trọng, xem xét thật kỹ để có thể vuợt qua được nhữngkhó khăn này Sau đây, chúng ta tiến hành phân tích khả năng sinh lời của công

ty để có cái nhìn tổng quan nhất về toàn bộ tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Trang 14

1.4.4 Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Bảng số 1.4: Bảng đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời của Công ty TNHH

Phú Vượng (Nguồn)

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu

Cuối năm 2008

Cuối năm 2009

Cuối năm 2010

So sánh 2009/2008 2010/2009

1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

- Tỷ suất LN trước thuế /doanh thu

- Tỷ suất LN sau thuế / doanh thu

1,461,05

0,450,37

0,240,18

-1,01-0,68

-0,21-0,19

2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

- Tỷ suất LN trước thuế / tổng tài sản

- Tỷ suất LN sau thuế / tổng tài sản

0,640,46

0,170,14

0,110,08

-0,47-0,32

-0,06-0,06

3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên

Doanh lợi tài sản ( Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản) của năm 2010 thấp hơnnăm 2008 và năm 2009 Năm 2008 cứ đưa bình quân một đồng giá trị tài sảnvào sử dụng làm ra 0,0064 đồng lợi nhuận trước thuế và làm ra 0,0046 đồng lợinhuận sau thuế Đến năm 2009 cứ đưa 1 đồng giá trị tài sản vào sử dụng chỉ làm

Trang 15

ra 0,0017 đồng lợi nhuận trước thuế và 0,0014 đồng lợi nhuận sau thuế Đếnnăm 2010 con số này vẫn tiếp tục giảm (thể hiện qua bảng số 1.4 trên) Điều nàychứng tỏ việc sử dụng tài sản năm 2010 kém hiểu quả hơn năm 2009, 2008.Với chỉ tiêu lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu Một đồng vốn chủ sở hữu mà công ty bỏ vào kinh doanh đem lại 0,0108 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2008, 0,0053 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2009 và 0,0033 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2010 Chứng tỏ vốn chủ sở hữu năm 2010 được sử dụng không hiệu quả bằng năm 2008 và năm 2009.

Qua các số liệu đã phân tích cho thấy 3 năm qua tổng giá trị tài sản cũngnhư nguồn vốn tăng tương đối nhanh Điều đó chứng tỏ quy mô của công tykhông ngừng mở rộng, khả năng cạnh tranh của công ty được nâng lên rõ rệt.Công ty đã làm ăn có hiệu quả, thu lợi nhuận và đóng góp đáng kể vào ngânsách nhà nước, giải quyết nhiều việc làm cho lao động phổ thông Bên cạnhnhững mặt tích cực trên tình hình tài chính của công ty còn nhiều hạn chế như:nguồn vốn tăng chủ yếu là do vay nợ điều này chứng tỏ công ty phụ thuộc nhiềuvào chủ nợ, khả năng thanh toán của công ty có biểu hiện tốt lên mặc dù chưađạt yêu cầu

Qua 3 năm công ty đều có lãi tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận vào năm sauluôn thấp hơn năm trước Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty cóchiều hướng đi xuống Tuy nhiên, công ty TNHH Phú Vượng đang trên đà pháttriển, chúng ta hi vọng vào một tương lai tươi đẹp của công ty trong thời giantới

PHẦN 2

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH

TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ VƯỢNG

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 16

Công ty lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tức là toàn bộcông tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán.

Ở các bộ phận khác không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí cácnhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu thậpkiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầuquản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy KT công ty TNHH Phú Vượng

Ngoài ra, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp về tính trungthực, chính xác của số liệu báo cáo, phân tích hoạt động và đề xuất ý kiến thammưu cho các bộ phận chức năng khác, cho Ban giám đốc về công tác tài chính,các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Kế toán thanh toán và tiền lương:

cố định

Kế toán thuế và tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phầm

Trang 17

Căn cứ vào bảng chấm công của các ban dự án tiến hành tính lương chocông nhân và cán bộ trong công ty đồng thời tính các khoản tiền trích theo lươngtheo chế độ Nhà nước quy định.

Có nhiệm vụ tính toán, theo dõi và hạch toán tình hình thanh toán khốilượng xây dựng hoàn thành với khách hàng, thanh toán với người bán, thanhtoán lương, các khoản tạm ứng với cán bộ công nhân viên trong công ty

- Kế toán vật tư, tài sản cố định:

Căn cứ vào các phiếu nhập, xuất vật tư, bảng phân bổ vật tư để theo dõi,đối chiếu với định mức dự toán của công trình và lập bảng phân bổ nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ toàn công ty Ngoài ra kế toán còn tổ chức kiểm tra vàtham gia phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình sửdụng vật liệu

Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ; tính và trích khấu hao tài sản cốđịnh; phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng; kiểm kê đối chiếuTSCĐ…

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tếphát sinh, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịpthời các khoản chênh lệch so với định mức,các chi phí khác ngoài kế hoạch, cáckhoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng… trong sản xuất để đề xuất những biện phápngăn chặn kịp thời Kế toán phải tính toán hợp lý giá thành công tác xây dựng,các sản phẩm lao vụ hoàn thành của công ty, kiểm tra việc thực hiện kế hoạchgiá thành của công ty theo từng công trình, hạng mục công trình

- Kế toán thuế và tổng hợp:

Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra, lậpcác báo cáo tổng hợp thuế, theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọngngân sách, hoàn thuế của công ty, cập nhật kịp thời các thông tinvề Luật thuế…

Sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợp kiểm tra,xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh và giúp kế toántrưởng lập báo cáo tài chính

- Thủ quỹ:

Trang 18

Là người trực tiếp chi tiền trên cơ sở các chứng từ hợp lệ của kế toánthanh toán chuyển sang, chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt,ngân phiếu,vàng bạc… tại quỹ tiền mặt.

(b ko nên để những khoảng trống cuối đoạn như thế này, tự dưng có cảm giácnội dung của b chưa hoàn thiện????)

2.2 Tổ chức hạch toán kế toán nói chung

2.2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định

số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

- Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực vàchế độ kế toán Việt Nam hiện hành

- Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật kýchung

2.2.2 Các chính sách kế toán áp dụng

- Kỳ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Giá hàng xuất kho được tínhtheo giá bình quân gia quyền

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:

+ Việc ghi nhận TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ được thực hiệntheo Chuẩn mực kế toán số 03; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng

Bộ tài chính và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính

về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

+ Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với TSCĐ

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ

thuế

Trang 19

- Phương pháp kế toán ngoại tệ: Trong các năm nghiệp vụ phát sinh

ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báocủa chi nhánh Ngân hàng Công thương Ninh Bình

- Phương pháp ghi nhận vốn chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu công

ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

- Phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu hoạt động xây dựng được

ghi nhận theo khối lượng nghiệm thu thanh toán từng lần hoặc hạng mục côngviệc hoàn thành hoặc toàn bộ công trình được bên giao thầu xác nhận

- Phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán:

Giá vốn hoạt động xây dựng được xác định đối với từng hợp đồng, côngtrình xây dựng riêng biệt và tương ứng với doanh thu ghi nhận trong kỳ, chi phícủa từng hợp đồng, công trình đã được ghi nhận Cụ thể:

+ Đối với công trình cuối kỳ đã hoàn thành, bàn giao lũy kế đã hạch toánhết theo tổng giá trị nghiệm thu thanh toán thì giá vốn kết chuyển trong kỳ bằngtoàn bộ chi phí lũy kế đã được ghi nhận (không còn chi phí dở dang)

+ Đối với công trình cuối kỳ chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưngchưa có quyết toán thì giá vốn trong kỳ được kết chuyển bằng 95% giá trị doanhthu ghi nhận tương ứng của công trình đó

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

- Hiện nay công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu được banhành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BộTài chính

- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đềuđược lập chứng từ kế toán, lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nội dungcủa chứng từ kế toán có đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng và trung thực Chứng từđược lập đầy đủ số liên theo quy định

- Bảng chứng từ kế toán theo phần hành của công ty: được thể hiện theobảng dưới đây

Bảng số 2.1 Danh mục chứng từ kế toán công ty hiện đang sử dụng

Trang 20

T T

8 Bảng kê trích nộp các khoản theo

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa

TSCĐ

quyết toán doanh thu

thành

lượng hoàn thành

(Nguồn: phòng kế toán tài chính)

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 21

TK loại 4 (vốn chủ sở hữu): TK 411, 412, 414, 415, 418, 421 ….

TK loại 5 (doanh thu): TK 511, 521, 531, 532…

TK loại 6 (chi phí sản xuất kinh doanh): gồm TK 611, 622, 631, 632, 635,

641, 642…

TK loại 7 (thu nhập khác): TK 711

TK loại 8 (chi phí khác): TK 811

TK loại 9 (xác định kết quả kinh doanh): TK 911

TK loại 0 (tài khoản ngoài bảng): gồm TK 001, 002, 004, 008

Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh củaCông ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý vàhạch toán cho thuận tiện

(đầu dòng vẫn chưa đều???) B nên sử dụng công cụ thước phía trên đểđịnh dang, khi enter nó sẽ định dạng đầu dòng cho b, bác đừng ấn cách

+ Sổ tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được khái quát qua

sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 22

Trình tự ghi sổ:

1 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra, kế toán ghi cácnghiệp vụ phát sinh vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan và đồng thời phảnánh trên sổ Nhật ký chung

2 Sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theocác tài khoản kế toán phù hợp

3 Căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp chi tiết

4 Cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, sau đó đối chiếu kiểm tra giữa sổ cái vàBảng tổng hợp chi tiết

5 Căn cứ vào Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh

6 Sau khi lên Bảng cân đối số phát sinh sẽ tiến hành đối chiếu giữa sổ Nhật

ký chung và Bảng cân đối số phát sinh

Ghi chú:

(4)(5)

(6)

Trang 23

7 Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để lập cácBáo cáo tài chính.

2.2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

• Báo cáo tài chính của công ty được lập theo năm Hệ thống báo cáo tàichính được lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính, các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánhthông tin kinh tế tài chính chủ yếu của công ty

Hệ thống báo cáo tài chính công ty sử dụng gồm 4 loại cơ bản sau:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN

- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN

• Báo cáo quản trị: Hàng năm, theo yêu cầu của giám đốc công ty thì kếtoán trưởng sẽ lập các báo cáo quản trị sau:

- Báo cáo quản trị công nợ

- Báo cáo phân tích doanh thu, chi phí

2.3 Tổ chức phần hành kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công

ty TNHH Phú Vượng

2.3.1 Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phú Vượng

2.3.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu

Công ty TNHH Phú Vượng hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng,xây dựng các công trình nên vật liệu sử dụng trong công ty có số lượng lớn vàphải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau, phong phú về chủng loại, đa dạng vềchất lượng Chẳng hạn như xi măng có rất nhiều loại xi măng như: xi măngPCB30, xi măng Bỉm Sơn, xi măng trắng Hải Phòng, thép gồm thép D14, thépD22, thép 1,63x63, đá gồm đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 6x8 Phần lớn các loại vậtliệu chiếm tới 60-80% giá trị công trình

Do đó, để quản lý có hiệu quả, NVL của công ty được chia thành các loạisau:

- Nguyên vật liệu chính : bao gồm xi măng, sắt thép, cát, đá…

Trang 24

- Nguyên vật liệu phụ : bao gồm đinh, búa, kìm, sơn, vôi…

- Nhiên liệu : xăng, dầu để chạy máy thi công…

2.3.1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

- Phương pháp tính giá NVL nhập kho:

Giá NVL nhập kho = giá ghi trên hoá đơn + Các loại thuế không được hoàn lại+ chi phí mua – các khoản giảm trừ

- Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Phương pháp bình quân gia

Tổng giá trị thực tế tồn đầu kỳ + Tổng giá trị thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

2.3.1.3 Tổ chức chứng từ kế toán

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01-GTKT-3LL)

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ (Mẫu số 03-VT)

+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ (Mẫu số 05-VT)

+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 05-VT)

+ Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06-VT)

+ Bảng kê xuất kho

- Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL tại công ty được thể hiệnqua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu tại

công ty TNHH Phú Vượng

Trang 25

Là đơn vị thi công các công trình trên địa bàn toàn tỉnh để thuận lợi cho việcnhập, xuất vật tư thi công, giảm chi phí thì vật tư mua của công trình nào đượcđưa vào kho của công trình đó, còn những vật tư có tính chất dự trữ như ximăng, sắt thép… được nhập tại kho của công ty.

Căn cứ vào tiến độ thi công các công trình, cán bộ phòng kế hoạch – kỹthuật lập kế hoạch thu mua vật tư cho các công trình Khi cán bộ thu mua vàngười giao hàng chuyển vật tư về kho thì ban kiểm nhận hàng gồm: thủ kho,nhân viên phòng KH - KT cùng người giao vật tư tiến hành cân đo, đong đếm sốlượng NVL mua vào sau đó tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư và chovật tư vào nhập kho Căn cứ vào Hóa đơn GTGT do đơn vị cung cấp vật tư giaocho và Biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho lập phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho gồm 3 liên: liên 1 giữ lại cuống để lưu, liên 2 giao cho thủ kho ghi thẻ kho,sau đó chuyển cho kế toán vật tư để ghi sổ, và người giao hàng giữ liên 3 Cuốitháng, kế toán vật tư tập hợp các Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho để lên Bảng

kê mua hàng, đồng thời ghi sổ kế toán và lưu các chứng từ

Ví dụ: Ngày 18/08/2011 công ty mua 10 tấn xi măng Bỉm Sơn của Công ty

TNHH Xây dựng Đài Loan

Bảng số 2.2 Hoá đơn giá trị gia tăng

Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Đài Loan Mẫu số 01GTKT-3LL

Địa chỉ: P Ninh Khánh - TP.Ninh Bình

Đề nghị

nhập kho

Biên bản kiểm nghiệm

Phiếu NK, chuyển vật tư vào kho

Ghi sổ và lưu

Ngày đăng: 23/05/2014, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ SXKD tại Công ty TNHH Phú - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ SXKD tại Công ty TNHH Phú (Trang 6)
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy QL của Công ty TNHH Phú Vượng - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy QL của Công ty TNHH Phú Vượng (Trang 7)
Bảng cân đối - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Bảng c ân đối (Trang 22)
Bảng số 2.2 Hoá đơn giá trị gia tăng - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Bảng s ố 2.2 Hoá đơn giá trị gia tăng (Trang 25)
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu tại công - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu tại công (Trang 27)
Bảng số 2.4 Phiếu xuất kho - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Bảng s ố 2.4 Phiếu xuất kho (Trang 28)
Sơ đồ 2.5 Hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Vượng - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.5 Hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Vượng (Trang 30)
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ tổng hợp kế toán nguyên vật liệu tại công ty - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.7 Trình tự ghi sổ tổng hợp kế toán nguyên vật liệu tại công ty (Trang 32)
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Phú Vượng - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.8 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Phú Vượng (Trang 34)
Sơ đồ 2.9 Hạch toán tiền lương tại công ty TNHH Phú Vượng - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.9 Hạch toán tiền lương tại công ty TNHH Phú Vượng (Trang 37)
Sơ đồ 2.10 Hạch toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.10 Hạch toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH (Trang 38)
Sơ đồ 2.11 Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.11 Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản (Trang 39)
Bảng số 2.7 Bảng phân loại tài sản cố định - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Bảng s ố 2.7 Bảng phân loại tài sản cố định (Trang 40)
Sơ đồ 2.12. Hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Vượng (bảng này hơi khác mấy bảng trên của b, ko có chữ TK đầu mỗi - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.12. Hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Vượng (bảng này hơi khác mấy bảng trên của b, ko có chữ TK đầu mỗi (Trang 43)
Sơ đồ 2.13 Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Vượng - báo cáo thực hành kế toán Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phú Vượng
Sơ đồ 2.13 Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Vượng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w