Khái niệm hàmHàm chương trình con là một dãy các lệnh nhằm thực hiện một công việc nào đó, thường được sử dụng nhiều lần Tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên Kiểm tra tính nguyên
Trang 1Chương 6: HÀM
Trang 3printf(“Nhap n:”); scanf(“%d”, &n);
//tính tổng n số nguyên đầu tiên
for(int i=1; i<=n; i++)
S=S+i;
printf(“Tong cac so tu 1 den %d =%d”,n,S);
//tính x n
printf(“Nhap x:”); scanf(“%d”, &x);
for(i=1; i<=n; i++)
//tính S=-1+2-3+….+(-1) n n
int tam=1;
for(i=1;i<=n; i++) {
tam=tam*(-1);
S=S+tam*i;
} printf(“Tong la: %d”, S); getch();
}
Trang 5Ví dụ
Liệt kê các số nguyên tố từ 1…100
Tính tổng các số nguyên tố từ 1 đến 100
Trang 61 Khái niệm hàm
Hàm (chương trình con) là một dãy các lệnh nhằm thực hiện một công việc nào đó, thường được sử dụng nhiều lần
Tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên
Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên
Chương trình C là dãy các hàm, trong đó có một hàm chính là main
Trang 7printf(“Nhap vao hai so: ”); scanf(“%d%d”, &x, &y);
printf(“Gia tri lon nhat cua %d va %d la %d”, x, y, max2so(x, y) );
Trang 82 Phân loại hàm
dùng
Hàm người dùng là hàm do người lập trình tự định nghĩa
Trang 92.a Hàm thư viện
Là hàm được định nghĩa sẵn trong thư viện
Phải khai báo thư viện trước khi sử dụng
− #include<tên thư viện.h>
VD:
#include<math.h>
Trang 10Một số thư viện thường dùng
<stdio.h> : chứa các lệnh nhập/xuất dữ liệu
như printf(), scanf(), …
<conio.h> : getch(), clrscr()
<math.h> : chứa các hàm toán học như:
pow(), exp(), sqrt(), sin(), cos()…
<graphic.h>: chứa các hàm đồ họa như:
setcolor(), line(), putpixel(), …
Xem Help
Trang 11đề ra cho hàm
Trang 14#include <stdio.h>
// Khai báo hàm
// -float max2so(int a, int b);
void main() {
int x, y;
… printf(“Max la %d”, max2s o(x, y));
Định nghĩa hàm có thể đặt trước hoặc sau hàm main
− Nếu đặt sau: Phải khai báo nguyên mẫu hàm ở đầu
Trang 164 Tham số của hàm
Gồm 2 loại:
thay đổi sau khi thực hiện hàm xong
số bên trong hàm và cần lấy giá trị đó sau khi ra khỏi hàm Thêm & vào trước khai báo tham số
Trang 22Câu hỏi