Các khái niệm liên quan đến hàm:- Tên hàm - Kiểu giá trị của hàm - Đối hay tham số hình thức - Thân hàm - Khái báo hàm - Lời gọi hàm - Tham số thực... Cách xây dựng hàm[type] tên_hàm[Dan
Trang 1CHƯƠNG VI HÀM VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG
TRÌNH
I Hàm
1 Quy tắc xây dựng một hàm:
Hàm có thể xem là một đơn vị độc lập của chương trình Các hàm có vai trò ngang nhau, vì vậy không cho phép xây dựng một hàm bên trong một hàm khác.
Dòng đầu tiên (của một hàm) chứa các thông tin về hàm:
- Kiểu giá trị của hàm (nếu hàm
có giá trị)
- Tên hàm
- Danh sách các đối số (nếu có)
Trang 2Các dòng tiếp theo dùng để khai báo kiểu giá trị của đối số.Và bắt
buộc phải khai báo kiểu giá trị cho tất cả các đối số.
Tiép theo là thân hàm Thân hàm là nội dung chính của hàm nó bắt đầu bằng dấu { và kết thúc }
Trong thân hàm có thể dùng 1 hoặc nhiều lệnh return hoặc có thể không dùng Và có thể đặt chúng ở bất
kỳ chỗ nào nếu thấy thích hợp.
Cú pháp chung của lệnh return return ([Biểu thức]);
Giá trị của biểu thức trong ngoặc sẽ được gán cho hàm.
Trang 32 Quy tắc hoạt động của hàm
Cách gọi hàm:
tên_hàm([Danh sách tham số thực]); Chú ý:
- Số tham số thực phải bằng với số tham số hình thức (đối) và mỗi tham số thực phải có cùng kiểu với giá trị như kiểu giá trị của đối tương ứng của nó.
- Về nguyên tắc mọi hàm cần được khái báo trước khi sử dụng nó Nó hoàn toàn giống với việc khai báo một biến.
Trang 4Ví dụ:
Viết chương trình tìm số lớn nhất và nhỏ nhất của từng cột trong ma trận, có sử dụng hàm tìm max, tìm min.
Trang 5clrscr();
Trang 83 Các khái niệm liên quan đến hàm:
- Tên hàm
- Kiểu giá trị của hàm
- Đối hay tham số hình thức
- Thân hàm
- Khái báo hàm
- Lời gọi hàm
- Tham số thực
Trang 94 Cách xây dựng hàm
[type] tên_hàm([Danh sách đối số])
[Khai báo kiểu giá trị cho tất cả các đối]
- Khi xây dựng hàm cần nắm vững
những qui định về mối quan hệ giữa: tham số thực và tham số hình thức (đối) cũng như các đối trong thân của hàm
Trang 10- Đối với hàm không cho giá trị thì chúng ta không cần khai báo kiểu giá trị của nó.
- Đối với các hàm có giá trị mà ta quên không khai báo kiểu giá trị của nó, thì máy sẽ coi hàm đó có giá trị nguyên Như vậy đối với hàm có gái trị kiểu nguyên thì không cần khai báo kiểu giá trị cho chúng.
- Khi gặp lệnh return có chứa biểu thức, thì giá trị của biểu thức bao giờ cũng được chuyển về theo kiểu giá trị của hàm trước khi nó được gán cho hàm.
Trang 11 Nguyên tắc hoạt động của tham số thực, các
đối và các biến cục bộ
- Do đối và biến cục bộ đều có phạm vi hoạt động trong cùng một hàm nên đối và biến cục bộ cần có tên khác nhau.
- Đối và biến cục bộ đều là biến tự động Chúng được cung cấp bộ nhớ khi hàm được khởi động và chúng sẽ lập tức biến mất khi máy ra khỏi hàm Như vậy, không thể mang giá trị của đối ra khỏi hàm Điều này có nghĩa là không thể sử dụng đối để làm thay đổi giá trị của bất kỳ một đại lượng nào ở ngoài hàm.
- Khi một hàm được gọi tới, việc đầu tiên là gái trị của các tham số thực được gán cho các đối Như vậy, các đối chính là bản sao của các tham số thực Hàm chỉ làm vcệc trên các đối, tức là chỉ làm việc trên các bản sao này Các đối có tể bị biến đổi nhưng các tham số thực (các bản chính) không hề bị thay đổi
Trang 12II Con trỏ và địa chỉ
1 Đia chỉ
Liên quan đến một biến ta đã có các khái niệm:
- Tên biến
- Kiểu giá trị của biến
- Giá trị của biến Khi khai báo một biến thì máy sẽ cấp phát cho biến một vùng nhớ có số byte bằng với độ lớn của kiểu đó
Ví dụ:
Kiểu int là 2 byte
Kiểu float là 4 byte
Trang 13Chúng ta cũng có thể hiểu: Địa chỉ của biến là số thứ tự của byte đầu tiên trong một dãy các byte liên tiếp nhau mà máy dành cho biến.
Cần chú ý rằng: Địa chỉ của biến là mộ số nguyên nhưng không được đánh đồng nó với các số nguyên thông thường trong các phép tính
Phép toán
&x cho ta địa chỉ của biến x
Trang 142 Con trỏ
Con trỏ là một biến dùng để chứa địa chỉ Vì có nhiều loại địa chỉ nên cũng có bấy nhiêu kiểu con trỏ tương ứng.
type *tên_con_trỏ
Ví dụ:
int x,y,*px,*py
Trang 15Toán tử: & và * là các toán tử một ngôi, nó chỉ tác động lên biến, phần tử của mảng
hoặc chuỗi.
&: Toán tử lấy đại chỉ của biến
*: Toán tử lấy giá trị tại địa chỉ nào đó.
Các toán tử này có độ ưu tiên hơn các toán tử số học và có độ ưu tiên tương đương với toán tử một ngôi.
3 Các biểu thức con trỏ:
a Phép gán con trỏ:
Con trỏ cũng là một biến nên ta cũng có thể áp dụng phép gán lên nó.
Trang 16b Phép toán số học trên con trỏ:
Các phép toán số học được áp dụng trên
biến con trỏ cũng như giá trị của nó là 2 phép toán cộng và trừ.
Ví dụ:
int *p;
Thì ta có thể dùng:
p++: để trỏ đến phần tử kế tiếp;
p : trỏ đến phần tử trước đó
p= p+3: Nhảy đến địa chỉ cách p là 3*Sizeof(p) Trong biểu thức ta có thể dùng các dạng sau của một biến con trỏ p:
(*p)++,++(*p):Tăng giá trị tại p lên 1
*(p++): lấy gía trị phần tử kế tiếp trỏ bởi
p,
Trang 17c So sánh con trỏ
Các phép toán so sánh địa chỉ của
các biến con trỏ là:
>,<, = =
4 Kiểu giá trị trong khai báo:
Mọi thành phần của cùng một khai báo (biến, phần tử mảng, hàm, con trỏ) khi xuất hiện trong biểu thức
đều có cùng một kiểu giá trị.
Ví dụ:
int a, b[5], f(), *p;
Thì a, b[i], f(x) hoặ *p xuất hiện trong một biểu thức thì chúng luôn luôn cho một gia trị kiểu float.
Trang 185 Hàm có đối con trỏ:
Nếu đối là con trỏ thì tham số thực tương ứng phải là địa chỉ của biến hoặc địa chỉ của phần tử mảng có kiểu tương ứng
Khi đó địa chỉ của biến được truyền cho đối con trỏ tương ứng
Ví dụ:
Trang 20printf("x = %d y = %d",x,y);getch();
return 0;
}
Trang 22printf("\nx = %d y = %d",x,y); getch();
return 0;
}
Trang 236 Sử dụng biến con trỏ:
Trong các đối của hàm, ta có thể chia thành 2 loại:
- Gồm các đối dùng để chứa các giá trị đã biết.(Tham trị)
- Gồm các đối dùng để chứa các kết quả mới nhận được (Tham biến)
Ví dụ:
Viết chương trình giải phuơng trình bậc hai có sử dụng con trỏ để xây dựng hàm giải phương trình
Trang 24}
Trang 27III Con trỏ và mảng
Khi đó các biểu thức sau là tương đương nhau:
*p a[0]
*(p+i) a[i]
p+i &a[i]
p=p+1 *pa=a[4]
Trang 28Việc khai báo mảng là địa chỉ của mảng được cấp rõ ràng và đủ kích thước, địa chỉ này không thay đổi Tên mảng được xem như một hằng địa chỉ
Việc khai báo con trỏ thì vị trí được cấp là chổ của con trỏ ở, còn vị trí con trỏ trỏ đến là tuỳ ý, và nó chỉ trao đổi địa chỉ, giá trị khi nó đã có địa chỉ
Ví dụ: Viết chương trình nhập vào mảng một chiều dưới dạng con trỏ
Trang 29}
Trang 31IV Con trỏ và mảng nhiều chiều
Việc xử lý mảng nhiều chiều phức tạp hơn so với mảng một chiều Vì không
phải mọi quy tắc của mảng một chiều có thể áp dụng được với mảng nhiều chiều Bởi những lý do sau:
Phép toán lấy địa chỉ không dùng
được đối với các phần tử của mảng nhiều chiều.
Mảng nhiều chiều thì các phần tử
được bố trí liên tiếp nhau trong bộ nhớ hết hàng này đến hàng khác Nhưng không thể sử dung phép toán a+i để nhập số liệu cho phần tử của mảng nhiều chiều.
Trang 32Tuy nhiêu chúng ta có thể dùng con trỏ để truy cập đến từng phần tử của mảng nhiều chiều, với số địa
mảng