1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thị trường giao dịch UPCOM pdf

20 199 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: - Thị trường OTC là thị trường không có trung tâm giao dịch tập trung, đó là một mạng lưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với nhau và với các nhà đầu tư, các

Trang 1

Thị trường giao dịch UPCOM

I Thị trường chứng khoán phi tập trung Việt Nam-UPCOM

1 Khái niệm:

- Thị trường OTC là thị trường không có trung tâm giao dịch tập trung, đó là một mạng lưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với nhau

và với các nhà đầu tư, các hoạt động giao dịch của thị trường OTC được diễn ra tại quầy(sàn giao dịch) của các ngân hàng và công ty chứng khoán

- UPCoM (Unlisted Public Company Market) là thị trường được tổ chức trên nguyên tắc thị trường OTC có tổ chức Giao dịch OTC với vai trò chính

là các nhà tạo lập thị trường (market maker) mà trung tâm là các công ty chứng khoán

2 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 20/11/2008, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 108/2008-QĐ-BTC

về việc ban hành Quy chế tổ chức và quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng (CtyĐC) chưa niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HaSTC) Đây là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc triển khai thị trường UPCoM (Thị trường giao dịch cổ phiếu của CTĐC chưa niêm yết) Việc quản lý và tạo môi trường thuận lợi cho việc mua/bán, chuyển nhượng chứng khoán của các CtyĐC chưa niêm yết và các loại hình doanh nghiệp được phép chuyển nhượng chứng khoán khác là vô cùng cần thiết

Trên cơ sở đó thị trường UPCoM ra đời và khai trương vào ngày 24/6/2009

Ở thời điểm bấy giờ UPCOM có 10 thành viên tham gia, trong đó có 5 công

ty chứng khoán

Danh sách 10 công ty chứng khoán niêm yết ngày đầu

S

T

Tên tổ chức đăng ký

giao dịch

Mã CK

Vốn điều lệ (tỷ đồng)

Khối lượng đăng ký

Giá trị (tỷ đồng)

Trang 2

T giao dịch

(cổ phiếu)

1 Công ty Cổ phần

Chứng khoán châu Á

Thái Bình Dương

APS 260 26.000.000 260

2 Công ty Cổ phần

Cafico Việt Nam

CFC 16,291 1.629.120 16,291

3 Công ty Cổ phần

Chứng khoán Chợ Lớn

CLS 90 9.000.000 90

4 Công ty Cổ phần Dược

- Thiết bị y tế Đà nẵng

DDN 28 2.800.000 28

5 Công ty Cổ phần Tập

đoàn HIPT

HIG 150,622 9.609.062 96,091

6 Công ty Cổ phần Dược

phẩm Phong Phú

PPP 22 2.200.000 22

7 Công ty Cổ phần

Chứng khoán SME

SME 150 15.000.000 150

8 Công ty Cổ phần

Chứng khoán Tràng An

TAS 139 13.900.000 139

9 Công ty Cổ phần

Trường Phú

TGP 100 10.000.000 100

1

0

Công ty Cổ phần

Chứng khoán Rồng

Việt

VDS 330 33.000.000 330

Cổ phiếu lĩnh vực chứng khoán chiếm ưu ái của giới đầu tư bởi con số khớp lệnh ở những mã này từ hàng chục đến hàng trăm nghìn, dẫn đầu là mã SME của Công ty chứng khoán SME, với 354.679 cổ phiếu Dược phẩm Phong Phú (PPP) ghi nhận khối lượng khớp thấp nhất, vẻn vẹn 300 cổ phiếu.Ngoại trừ CFC (Cafico Việt Nam), 9 cổ phiếu còn lại đều có giao dịch, với mức

Trang 3

cao nhất gần 360.000 cổ phiếu HIG của Tập đoàn HIPT đạt giá khớp cao nhất, với 32.500 đồng, mức chốt giá thấp nhất rơi vào mã TGP (Công ty cổ phần Trường Phú).Ngay trong phiên mở hàng đầu tiên, UPCoM-Index có tổng mức chuyển nhượng gần 1,1 triệu chứng khoán, với giá trị giao dịch đạt 18,9 tỷ đồng, tổng giá trị toàn thị trường 2.230 tỷ đồng

Tuy nhiên, khối lượng và giá trị giao dịch trên sàn UPCoM luôn ở mức rất thấp Từ khi mở cửa đến nay, khối lượng giao dịch bình quân mỗi phiên đạt gần 520.000 đơn vị, giá trị chỉ đạt hơn 7,6 tỷ đồng (bằng 0,054% tổng giá trị vốn hóa thị trường)

Trang 4

Để giúp cải thiện tính thanh khoản cho UPCoM, Sở GDCK Hà Nội đã thay đổi phương thức giao dịch và kéo dài thời gian giao dịch kể từ ngày 19/7/2010 Tuy nhiên, ngược với mong đợi, tác động tích cực chỉ xuất hiện vài ngày trước khi những thay đổi trên có hiệu lực, còn sau đó, “đâu vẫn vào đấy”

Ngay sau khi có tin UPCoM sẽ thay đổi, dòng tiền chảy mạnh vào thị trường khiến khối lượng và giá trị giao dịch tăng vọt Nhà đầu tư tranh nhau đặt lệnh kịch trần khiến cả thị trường “đột ngột” đi lên trong 11 phiên liên tiếp, hàng chục cổ phiếu tăng trần, bất chấp việc quy chế giao dịch chưa hề thay đổi Nguyên nhân thị trường “bùng nổ” được lý giải là thay đổi giao dịch được kỳ vọng sẽ khiến UPCoM hấp dẫn hơn, các cổ phiếu sẽ được các “đội lái” để ý và làm giá Chỉ trong 19 phiên giao dịch (kể từ 22/6 đến 16/7), thị trường đã có 15 phiên tăng và 4 phiên giảm điểm (trong đó có 11 phiên tăng liên tiếp) Chỉ số UPCoM-Index tăng hơn 30,57% từ mức 46,02 điểm lên 60,09 điểm, nhiều cổ phiếu trên sàn UPCoM đã tăng giá hơn 100% như NBW, BTW, TNB

Khi sàn UPCoM chính thức khớp lệnh liên tục, trong vòng 1 tháng sau đó, thị trường này lại liên tiếp giảm điểm Không ít nhà đầu tư phải “ngậm đắng nuốt cay” khi muốn cắt lỗ mà không làm được do những cải thiện về thanh

Trang 5

khoản trên UPCoM vừa đạt được lại “bỗng dưng biến mất” Trong 24 phiên giao dịch, chỉ số UPCoM-Index mất đi 19,7% khi có tới 18 phiên giảm điểm Giá trị giao dịch bình quân chỉ còn 15,9 tỷ đồng

Ngày 30/9/2010, giao dịch sụt giảm mạnh và rơi xuống mức thấp, UPCoM-Index đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng 9/2010 tiếp tục để mất thêm 0,97 điểm (tương đương giảm 2,08%) xuống còn 45,67 điểm Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường chỉ đạt gần 300 nghìn cổ phiếu, tương đương giá trị giao dịch là 4,46 tỷ đồng

Đến thời điểm ngày 29/10/2010, sàn UPCOM đã có 104 mã cổ phiếu được niêm yết và phiên giao dịch đã có những phục hồi nhẹ giúp UPCOM-Index đảo chiều thành công lên 42,35 điểm Tuy nhiên tính thah khoản vẫn chưa

có sự cải thiện, tiếp tục ở mức thấp Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường chỉ đạt 243.700 đơn vị, tương đương giá trị giao dịch là 4,05 tỷ đồng

3 Những đặc điểm cơ bản của thị trường UPCOM.

- Về tổ chức giao dịch: giao dịch được thực hiện qua thành viên: thông tin giao dịch phải được thông báo qua hệ thống đăng kí giao dịch của TTGDCK

để tổng hợp và đưa ra kết quả

- Về hình thức tổ chức thị trường: UPCOM là một thị trường OTC có sự quản lý của nhà nước được tổ chức theo hình thức phi tập trung, không có địa điểm mang tính tập trung giữa bên mua và bên bán mà chủ yếu diễn ra tại các công ty chứng khoán

- Chứng khoán giao dịch trên thị trường UPCOM: là chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết hoặc đã bị hủy niêm yết tại TTGDCK hoặc SGDCK, đã được đăng kí tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán gồm cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi

Trang 6

- Cơ chế xác lập giá trên UPCOM chủ yếu được thực hiện thông qua phương thức thương lượng và thỏa thuận giữa bên mua và bán Tuy nhiên cơ chế này chưa thực sự có hiệu quả như mong muốn nhằm tạo ra tính linh hoạt và giao dịch trọn gói

- Thị trường có sự tham gia và vận hành của các nhà tạo lập thi trường là các công ty chứng khoán với vai trò: là nhà tạo lập thị trường( liên tục đặt lệnh mua và bán tại một thời điểm), với tư cách là nhà đầu tư( cùng mua và bán mọt loại chứng khoán), hoặc với tư cách chỉ là nhà môi giới( kết hợp các giao dịch)

- UPCOM là thị trường OTC chịu sự quản lý của nhà nước do Ủy ban chứng khoán Nhà nước quản lý thông qua SGDCK Hà Nội

4 Cách thức giao dịch trên UPCOM.

- Ngày giao dịch:diễn ra từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ các ngày nghỉ lễ theo Luật lao động

Thời gian giao dịch của UPCoM là cả hai buổi các ngày làm việc trong tuần Buổi sáng từ 10 giờ đến 11 giờ 30 phút và buổi chiều là từ 13 giờ 30 phút đến 15 giờ

- Phương thức giao dịch: áp dụng phương thức giao dịch thỏa thuận đối với các giao dịch của chứng khoán trên hệ thống đăng kí giao dịch

Khi mới thành lập, UPCOM thực hiện 2 hình thức:

+ Thỏa thuận điện tử: là hình thức giao dịch trong đó đại diện giao dịch nhập lệnh với các điều kiện giao dịch đã được xác định và lựa chọn lệnh đối ứng phù hợp để thực hiện giao dịch

+ Thỏa thuận thông thường: là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch nhập thông tin vào hệ thống đăng ký giao dịch để xác nhận giao dịch này

Trang 7

Tuy nhiên sau một thời gian hoạt động không mang lại hiệu quả như mong muốn, SGDCKHN chính thức áp dụng một số điều chỉnh đối với thị trường UPCoM kể từ ngày 19/7/2010, trong đó thây thế phương thức thỏa thuận điện tử bằng phương thức khớp lệnh liên tục nhằm làm tăng sự sôi động của thị trường, tăng tính thanh khoản cho chứng khoán và từ đó tăng tính hấp dẫn của UPCoM, thu hút được sự tham gia của ngày càng nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư, phương thức thỏa thuận thông thường vẫn được giữ nguyên

+Giao dịch khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch thực hiện trên cơ sở lệnh của nhà đầu tư sau khi được nhập vào hệ thống sẽ được khớp ngay với các lệnh đối ứng (nếu có) ở các mức giá tốt nhất đã chờ sẵn trong hệ thống

- Trong một ngày giao dịch, nhà đầu tư không được mua bán cùng một loại

cổ phiếu và khối lượng giao dịch tối thiểu là 10 cổ phiếu hoặc 10 trái phiếu Đơn vị yết giá quy định đối với cổ phiếu là 100 đồng và không quy định đơn

vị yết giá đối với trái phiếu Mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phiếu và 100.000 đồng/trái phiếu

- Biên độ giao động giá là +/- 10%

- Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức KLLT của ngày giao dịch gần nhất trước đó

- Phương thức thanh toán: Chứng khoán sau khi mua bán thì được thanh toán theo phương thức T+2 (nghĩa là 2 ngày sau khi giao dịch thì chứng khoán hay tiền mặt sẽ về đến tài khoản của khách hàng)

- Chỉ số sử dụng là UPCOM-Index: Cách tính chỉ số của UPCoM-Index tương đồng như cách tính chỉ sổ của HNX-Index Chỉ số UPCoM-Index

Trang 8

được tính toán bắt đầu từ ngày chính thức mở cửa phiên giao dịch đầu tiên của thị trường (ngày 24/06/09), được gọi là thời điểm gốc Phương pháp tính chỉ số bằng cách so sánh tổng giá trị thị trường hiện tại với tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết tại thời điểm gốc Cụ thể: tại thời điểm gốc, chỉ số có giá trị = 100

Tổng giá trị thị trường hiện tại (GTn)

UPCoM-Index = - x 100 Tổng giá trị thị trường gốc (GTo)

Trong phiên giao dịch, chỉ số UPCoM-Index sẽ được tính mỗi khi có một giao dịch cổ phiếu được thực hiện Như vậy, khi giá thực hiện của mỗi giao dịch cổ phiếu thay đổi thì chỉ số UPCoM-Index sẽ thay đổi theo Chỉ số UPCoM-Index phản ánh sự biến động giá trong suốt phiên giao dịch Chỉ số UPCoM-Index đóng cửa là chỉ số được tính bởi các mức giá đóng cửa của các cổ phiếu

II So sánh giữa UPCOM và thị trường chứng khoán tập trung( HOSE)

1.Giống nhau:

- Đều là các thị trường có tổ chức, chịu sự quản lý giám sát của Nhà nước

- Hoạt động của thị trường chịu sự chi phối của hệ thống Luật chứng khoán

và các văn bản pháp luật khác có liên quan

- Cơ chế thanh toán bù trừ đa phương

Trang 9

2.Khác nhau:

Tiêu chí UPCOM HOSE

Địa điểm

giao dịch

Phi tập trung Tập trung tại trung tâm giao

dịch cụ thể - sàn GDCK Tp HCM

Phương

thức khớp

lệnh

- khớp lệnh liên tục

- hình thức thỏa thuận thông thường: là hình thức khớp lệnh đối với những cặp lệnh đối ứng của khách hàng thông qua công ty chứng khoán làm đại diện

*Giao dịch khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và bán của khách hàng theo nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

-Là mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất

- Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a ở trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất

sẽ được chọn

- Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b ở trên thì mức giá cao hơn sẽ được chọn

*Giao dịch khớp lệnh liên tục

*Giao dịch thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó

Trang 10

người mua và người bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch

Phương

thức giao

dịch cổ

phiếu và

chứng chỉ

quỹ

*Buổi sáng: 10h00-11h30

*Buổi chiều: 13h30-15h00

* Đợt 1: Từ 8h30-8h45 là giao dịch khớp lệnh định kì xác định giá mở cửa

* Đợt 2: Từ 8h45-10h15 là giao dịch khớp lệnh liên tục

* Đợt 3: Từ 10h15-10h30 là giao dịch khớp lệnh định kì xác định giá đóng cửa

Biên độ

dao động

giá đối

với cổ

phiếu

Đơn vị

yết giá

*Với cổ phiếu là 100 đ

*Với trái phiếu : không quy định

Mức giá (với cổ phiếu)

Đơn vị yết giá

=< 49.900 100 50.000-99.500 500

>=100.000 1000 Với trái phiếu: không quy định Giá tham

chiếu

Bình quân gia quyền của các giá giao dịch khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất

Là giá đóng cửa ngày có giao dịch gần nhất

Cơ chế

thanh

Bù trừ đa phương T+2 *Giao dịch khớp lệnh: thanh

toán bù trừ đa phương T+3

Trang 11

toán *Giao dịch thỏa thuận:

- Thanh toán bù trừ đa phương T+3 đối với Cổ phiếu và Chứng chỉ quỹ

- Thanh toán trực tiếp: hai bên

tự thỏa thuân T+1 hoặc T+2 đối với trái phiếu

Điều kiện

niêm yết

Chỉ cần đăng kí tại trung tâm lưu kí chứng khoán Việt Nam

Phải đáp ứng đủ các yêu cầu về vốn, hoạt động kinh doanh phải

có lãi của năm liền kề trước

III So sánh giữa UPCOM và thị trường chứng khoán phi tập trung của Mỹ(NASDAQ)

* Giống nhau:

Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) là loại thị trường chứng khoán xuất hiện sớm nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Thị trường OTC ở mỗi nước có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện và đặc thù mỗi nước tuy nhiên hệ thống thị trường OTC trên thế giới hiện nay chủ yếu được xây dựng theo mô hình thị trường Nasdaq của Mỹ vì vậy sự ra đời của thị trường Upcom có nhiều điểm tương đồng với thị trường Nasdaq

- Về hình thức tổ chức thị trường: được tổ chức trên nguyên tắc thị trường OTC có tổ chức, tức không có địa điểm giao dịch mang tính tập trung giữa bên mua và bên bán mà diễn ra tại các địa điểm giao dịch của các ngân hàng, công ty chứng khoán

- Chứng khoán giao dịch: cổ phiếu và trái phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết trên sở giao dịch, chủ yếu là chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ và các

CK đã đủ điều kiện niêm yết trên SGDCK

Trang 12

- Có sự tham gia của các nhà tạo lập thị trường và nhà môi giới.

- Cơ chế khớp lệnh chủ yếu là thỏa thuận thông thường

- Mục đích của hai thị trường là tạo một môi trường giao dịch công bằng, minh bạch, an toàn làm thị trường chứng khoán hoạt động nhộn nhịp hơn , giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư, giảm mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán, tăng tính thanh khoản cho các chứng khoán chưa niêm yết .

* Khác nhau:

So với UPCOM thì NASDAQ có những điểm khác biệt sau:

1 Điều kiện niêm yết:

a Điều kiện ban đầu:

Trang 13

Yêu cầu Đk 1 Đk 2 Đk 3 Đk 4

Thu nhập

trước thuế

-Tổng 3 năm TC >=

$11ms -2 năm TC gần nhất mỗi năm

>=$2.2ms -3 năm TC,mỗi năm >=0

Dòng tiền -Tổng 3 năm

>= 27,5ms -mỗi năm trong 3 năm

>=0 Giá trị vốn

hóa thị trường

Tổng

>=$550ms qua 12 tháng trước

Tổng

>=$850ms qua 12 tháng trước

$160ms

Doanh thu Năm TC

trước

>=$110ms

Năm TC trước

>=90ms

năm TC gần nhất

Vốn của các

cổ đông

$55ms

Market maker 3 hoặc 4 3 hoặc 4 3 hoặc 4 3 hoặc 4

Trang 14

**Công ty phải đáp ứng đủ tất cả các tiêu chuẩn của ít nhất 1 trong 3 điều kiện TC dưới đây:

** Điều kiện thanh khoản

Với công ty mới niêm yết:phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Yêu cầu IPO and

spin-offs companies:

Seasoned companies:

Affiliated companies Tổng số

cổ đông

Cổ phiếu

công

chúng

nắm giữ

1 250 000 1 250 000 1 250 000

Giá trị

thị

trường

của CP

công

chúng

nắm giữ

$45ms $110ms $45ms

b Điều kiện niêm yết tiếp theo:

Vốn sở hữu

của cổ đông

$10ms

Giá trị của cổ

phiếu niêm

yết

$50ms

Ngày đăng: 30/07/2014, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w