1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot

99 3,8K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Quy Định Pháp Luật Về Thị Trường Giao Dịch Chứng Khoán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Thị Trường Chứng Khoán
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 432,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI  Hình thức tổ chức giao dịch chứng khoán tự động hoàn toàn:  Không có sự hiện diện của sàn giao dịch và nhân viên đại điện tại

Trang 1

CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ

THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Trang 2

PHẦN I

TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 3

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH

TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI

Hình thức giao dịch theo kiểu thủ công truyền thống:

 Có quầy giao dịch, mỗi quầy yết giá một số loại chứng khoán nhất định do một chuyên gia chứng khóan (môi giới lập giá đảm trách)

 Người môi giới giao dịch của CTCK.

 Người môi giới tự do (người môi giới 2 USD).

 Nhà giao dịch cạnh tranh (tự doanh)

 Nhà tạo lập thị trường.

 Gía sẽ được hình thành trên cơ sở thương lượng

 Sử dụng bảng đen phấn trắng, sau này áp dụng công nghệ (máy tính, điện thọai).

Trang 4

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH

TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI

Hình thức giao dịch chứng khoán bán thủ công:

 Có sàn mang tính hình thức và có giá trị tâm lý

 Lệnh của nhà đầu tư đặt tại CTCK và chuyển đến cho đại diện giao dịch tại sàn để nhập vào hệ thống

và sau đó tập trung về máy chủ

 Máy chủ sẽ so khớp các lệnh với nhau để cho ra kết quả giao dịch.

 Có sử dụng hệ thống mạng máy tính kết nối cục bộ.

Trang 5

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH

TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI

Hình thức tổ chức giao dịch chứng khoán tự động hoàn toàn:

 Không có sự hiện diện của sàn giao dịch và nhân viên đại điện tại sàn.

 Việc nhận, truyền, khớp lệnh thông đường truyền tốc độ cao.

 Lệnh được nhập trực tiếp tại trụ sở chính, chi nhánh hoăc đại lý nhận lệnh của CTCK.

Trang 6

HÌNH THỨC SỞ HỮU CỦA SGDCK

 Hình thức câu lạc bộ mi-ni ho ặc hiệp hội.

 Hình thức sở hữu thành viên (KSE, TSE, SET, NYSE,…).

 Hình thức công ty cổ phần (SGDCK H ồng Kông, SGDCK London,…).

 Hình thức sở hữu nhà nước (SGDCK Thẩm Quyến và Thượng Hải, … ).

Trang 7

PHẦN II

TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

TẠI VIỆT NAM

Trang 8

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SGDCK

 Phòng Nghiên cứu phát triển.

 Phòng kế toán, kiểm toán.

 Công công nghệ tin học.

 Văn phòng (Phòng hành chính).

Trang 9

QUY ĐỊNH VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN Ở CÁC NƯỚC

Pháp luật chứng khoán của các nước cũng có những quy định tương tự về việc hạn chế thành lập thị trường giao dịch chứng khoán

 Điều 155 Luật chứng khoán Thái Lan quy định: “Ngoài SGDCK được thành lập theo Luật này, không ai được phép tham gia kinh doanh như một sở giao dịch chứng khoán hoặc các hoạt động kinh doanh có tính chất tương tự”

 Điều 76 Luật chứng khoán và giao dịch chứng khoán Hàn Quốc quy định: “Chỉ có Sở giao dịch chứng khoán được thành lập thị trường chứng khoán hoặc các phương tiện tương tự hoặc tiến hành các hoạt động tương tự như hoạt động của một sở giao dịch”

Trang 10

TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI VN

 Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.

 Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành không đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.

 Ngoài Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán, không tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.

Trang 11

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TTGDCK, SGDCK

TẠI VN

 SGDCK, TTGDCK là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật chứng khoán

 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của SGDCK, TTGDCK theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 SGDCK, TTGDCK có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK, TTGDCK

 Hoạt động của SGDCK, TTGDCK phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ SGDCK, TTGDCK

 SGDCK, TTGDCK chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Trang 12

BỘ MÁY QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH

TTGDCK, SGDCK TẠI VN

 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát

 Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

 Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy định tại Điều

lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 13

QUYỀN CỦA TTGDCK, SGDCK

 Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

 Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư

 Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 14

QUYỀN CỦA TTGDCK, SGDCK

 Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết

 Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán

 Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính

Trang 15

 Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

 Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư

 Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp SGDCK, TTGDCK gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng

Trang 16

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI SGDCK

 Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của

Sở giao dịch chứng khoán

 Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán không được giao dịch bên ngoài Sở giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán

Trang 17

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TTGDCK

 Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức thoả thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi

và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

Trang 18

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SGDCK TP HCM

Trang 19

PHẦN III

QUY CHẾ THÀNH VIÊN CỦA

HOSE

Trang 20

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Thành viên giao dịch tại SGDCK (sau đây

gọi tắt là thành viên) là công ty chứng khoán được SGDCK chấp thuận trở thành thành viên giao dịch

Đại diện giao dịch của thành viên tại

SGDCK là nhân viên do thành viên cử và được SGDCK cấp thẻ đại diện giao dịch

Trang 21

ĐIỀU KIỆN LÀM THÀNH VIÊN

 Được UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

để hoạt động nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán;

 Được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán chấp thuận là

thành viên lưu ký;

 Có nhân viên được cử làm đại diện giao dịch đáp ứng

các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này;

 Đáp ứng điều kiện vật chất kỹ thuật đảm bảo cho hoạt

động giao dịch tại SGDCK bao gồm:

 Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cuối

đảm bảo khả năng kết nối với hệ thống giao dịch của SGDCK;

 Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh

toán đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định của SGDCK;

Trang 22

ĐIỀU KIỆN LÀM THÀNH VIÊN

 Tham gia đường truyền dữ liệu dùng chung theo quy định của SGDCK;

 Có trang thông tin điện tử đảm bảo thực hiện

việc công bố thông tin của công ty chứng khoán;

 Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền, điện lưới …;

 Tùy điều kiện cụ thể, SGDCK quy định các điều kiện chấp thuận thành viên khác sau khi được

sự chấp thuận của UBCKNN.

Trang 23

HỒ SƠ LÀM THÀNH VIÊN

 Đơn đăng ký làm thành viên (theo Mẫu 01 kèm

theo Quy chế này);

 Giấy cam kết làm thành viên (theo Mẫu 02

kèm theo Quy chế này);

 Điều lệ công ty;

 Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật đảm

bảo hoạt động giao dịch chứng khoán tại HOSE;

 Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt

động;

Trang 24

HỒ SƠ LÀM THÀNH VIÊN

 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề chứng khoán

của người hành nghề chứng khoán, (Tổng) Giám đốc, Phó (Tổng) Giám đốc, Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh (nếu có);

 Sơ yếu lý lịch của Chủ tịch HĐQT, (Tổng) Giám đốc,

Đại diện giao dịch do chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận, và sơ yếu lý lịch của thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Phó (Tổng) Giám đốc, Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh, các Trưởng phòng nghiệp vụ, người hành nghề chứng khoán do công ty chứng khoán xác nhận (theo mẫu);

 Quyết định bổ nhiệm nhân viên kiểm soát nội bộ (Theo

Mẫu 03 kèm theo Quy chế này);

Trang 25

 Các quy trình nghiệp vụ về hoạt động môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán; quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy định, quy trình về kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro của thành viên.

Trang 26

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

Bước 1: Nộp hồ sơ.

 5 ngày sau khi nộp, HOSE công bố thông tin;

 10 ngày sau khi nộp, HOSE yêu cầu chỉnh sửa (nếu cần)

Bước 2: Xem xét hồ sơ.

 Trong15 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, HOSE khảo sát các điều kiện cơ sở vật chất và ra quyết định đồng ý về nguyên tắc (nếu từ chối, giải thích bằng văn bản)

 Trong vòng 10 ngày, kể từ khi có QĐ về nguyên tắc CTCK phải hoàn tất việc lắp đặt thiết bị, nộp phí, đề nghị cấp Thẻ đại diện giao dịch

Bước 3: Ra quyết định chấp thuận:

 Trong vòng ba (3) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán hoàn tất công tác chuẩn bị quy định SGDCK ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên

Trang 27

CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN

 Không duy trì được những điều kiện quy định

 Không triển khai hoạt động giao dịch qua hệ thống giao

dịch của HOSE trong vòng 60 ngày sau khi được HOSE chấp thuận tư cách thành viên

 Không tiến hành các hoạt động giao dịch qua hệ thống

giao dịch của HOSE trong vòng 60 ngày liên tục

 Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động theo quy

định tại khoản 2 Điều 70 Luật Chứng khoán, và trong trường hợp thành viên tiến hành chia, sáp nhập, hoặc hợp nhất dẫn đến thay đổi tư cách pháp nhân của thành viên

 Vi phạm các quy định về thành viên của HOSE và các

quy định khác của pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán một cách có hệ thống, hoặc vi phạm đã được nhắc nhở, xử phạt mà không khắc phục

 Thành viên tự nguyện

Trang 28

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN

Quyền:

 Thực hiện giao dịch qua hệ thống giao dịch của HOSE

theo quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán tại HOSE;

 Sử dụng hệ thống thiết bị, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ

do HOSE cung cấp;

 Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán

tại HOSE;

 Thu các loại phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo

quy định của Bộ Tài Chính;

 Đề nghị HOSE làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp

liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên;

 Đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động

của HOSE;

 Rút khỏi tư cách thành viên sau khi có sự chấp thuận

của HOSE

Trang 29

NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN

 Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 Luật Chứng

khoán;

 Chịu sự kiểm tra, giám sát của HOSE và thực hiện quy

chế thành viên;

 Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch vụ

khác theo quy định của Bộ Tài chính;

 Công bố thông tin theo quy định;

 Khi sử dụng thông tin của SGDCK phải được phép của

SGDCK và phải trích dẫn nguồn;

 Hỗ trợ các thành viên khác theo yêu cầu của HOSE

trong trường hợp cần thiết;

 Tuân thủ chế độ báo cáo của thành viên theo quy định;

 Tuân thủ các quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động

của Công ty chứng khoán, Quy chế giao dịch chứng khoán và các quy chế khác do HOSE ban hành

Trang 30

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA THÀNH VIÊN

 Báo cáo tình hình hoạt động tháng (5 ngày).

 Báo cáo tài chính quý và báo cáo giám sát tuân thủ (15 ngày).

 Báo tài chính 6 tháng (trước 30/07 và kiểm toán khoản mục vốn chủ sở hữu).

 Báo cáo năm tài chính (có kiểm toán), báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo giám sát tuân thủ năm (trước 31/03).

 Báo cáo theo yêu cầu.

Trang 31

HÀNH VI VI PHẠM BỊ XỬ LÝ

CỦA THÀNH VIÊN (Đ 14)

1 Thành viên không báo cáo việc mua bán

chứng khoán lô lẻ, việc chào mua công khai chứng khoán niêm yết ngoài SGDCK Tp.HCM.

2 Để người không phải đại diện giao dịch của

thành viên kết nối vào hệ thống giao dịch của SGDCK Tp.HCM nhằm thực hiện việc chào mua, chào bán chứng khoán.

3 Cài đặt những thiết bị đầu cuối dùng cho việc

nhập lệnh mua, bán hoặc dùng để nhận thông tin từ hệ thống giao dịch mà không được SGDCK Tp.HCM chấp thuận.

4 Thành viên sửa lỗi giao dịch vượt quá mười

(10) lệnh trong một tháng.

Trang 32

HÀNH VI VI PHẠM BỊ XỬ LÝ

CỦA THÀNH VIÊN (Đ 14)

5 Đại diện giao dịch không tuân thủ các quy định giao dịch do

SGDCK Tp.HCM ban hành.

6 Thành viên không tuân thủ Quy định sửa lỗi giao dịch do SGDCK

Tp.HCM và TTLKCK ban hành gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình thanh toán bù trừ chứng khoán.

7 Vi phạm hoặc không tuân thủ các quyết định, quy định, hướng

dẫn của SGDCK Tp.HCM về thành viên và quy trình, thủ tục liên quan đến việc giao dịch chứng khoán do SGDCK Tp.HCM ban hành.

8 Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện các nghiệp

vụ kinh doanh chứng khoán.

9 Không tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 3, 4, 6 và 7 Điều

11 Quy chế này

10 Vi phạm các quy định của SGDCK Tp HCM về nhập lệnh từ xa.

11 Vi phạm Mục 1, Mục 2 Chương V Quy chế tổ chức và hoạt động

của Công ty Chứng khoán.

Trang 33

CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT THÀNH VIÊN

 Khiển trách

 Cảnh cáo

 Đình chỉ tư cách đại diện giao dịch, đình chỉ

giao dịch của thành viên

 Chấm dứt tư cách đại diện giao dịch, thành

viên

Trang 34

ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN

 Chỉ có đại diện giao dịch mới được nhập lệnh giao dịch chứng khoán vào hệ thống giao dịch

 Đại diện giao dịch phải tuân thủ Quy định làm việc tại sàn giao dịch do HOSE ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 Thành viên chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của đại diện giao dịch tại HOSE.

Trang 35

ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH

 Được thành viên cử làm Đại diện giao

dịch;

 Nhân viên được cử phải có chứng chỉ

hành nghề chứng khoán;

 Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch Đại

diện giao dịch do HOSE tổ chức;

 Thẻ đại diện giao dịch có giá trị hai (2)

năm và được cấp lại theo đề nghị của thành viên.

Trang 36

THU HỒI THẺ ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH

 Thành viên yêu cầu HOSE thu hồi thẻ đại diện

giao dịch.

 Đại diện giao dịch bị thu hồi chứng chỉ hành

nghề chứng khoán.

 Đại diện giao dịch vi phạm nghiêm trọng các

quy định tại Quy chế này và các quy định khác

về đại diện giao dịch do HOSE ban hành.

 Trường hợp Đại diện giao dịch chịu hình thức

kỷ luật là chấm dứt tư cách đại diện giao dịch, Thẻ đại diện giao dịch chỉ được cấp lại tối thiểu sau một (1) năm kể từ ngày bị thu hồi.

Trang 37

PHẦN IV

QUY CHẾ GIAO DỊCH TẠI

HOSE

Trang 38

CÁC KHÁI NIỆM

Thành viên giao dịch tại HOSE là công ty chứng

khoán được HOSE chấp thuận trở thành thành viên giao dịch (sau đây gọi tắt là “thành viên”)

Hệ thống giao dịch là hệ thống máy tính dùng cho

hoạt động giao dịch chứng khoán tại HOSE

Hệ thống chuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc

chuyển các lệnh giao dịch của nhà đầu tư từ thành viên đến HOSE

Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng

khoán quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ

lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu

Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở để HOSE tính

giới hạn dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch

Trang 39

CÁC KHÁI NIỆM

Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết

quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ giao dịch thỏa thuận.

Giá mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên

trong ngày giao dịch.

Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng

trong ngày giao dịch Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Trạm đầu cuối là các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để

nhận hoặc chuyển thông tin.

Đại diện giao dịch của thành viên SGDCK TP.HCM là

nhân viên do thành viên cử và được SGDCK TP.HCM cấp thẻ đại diện giao dịch

Trang 40

LOẠI CHỨNG KHOÁN GIAO DỊCH

Ngày đăng: 27/02/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH  TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI (Trang 3)
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH  TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI (Trang 4)
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH  TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIAO DỊCH TẠI SGDCK TRÊN THẾ GIỚI (Trang 5)
HÌNH THỨC SỞ HỮU CỦA SGDCK - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
HÌNH THỨC SỞ HỮU CỦA SGDCK (Trang 6)
 Cơ cấu tổ chức của từng SGDCK do mơ hình sở hữu - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
c ấu tổ chức của từng SGDCK do mơ hình sở hữu (Trang 8)
theo mơ hình cơng ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật chứng khoán. - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
theo mơ hình cơng ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật chứng khoán (Trang 11)
 Báo cáo tình hình hoạt động tháng (5 ngày). - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
o cáo tình hình hoạt động tháng (5 ngày) (Trang 30)
CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT THÀNH VIÊN - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT THÀNH VIÊN (Trang 33)
 Trường hợp Đại diện giao dịch chịu hình thức - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
r ường hợp Đại diện giao dịch chịu hình thức (Trang 36)
kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ giao dịch thỏa thuận. - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
k ết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ giao dịch thỏa thuận (Trang 39)
đến tạm ngừng giao dịch, HOSE căn cứ tình hình khắc phục sự cố để quyết định công nhận hoặc không công  nhận kết quả giao dịch. - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
n tạm ngừng giao dịch, HOSE căn cứ tình hình khắc phục sự cố để quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả giao dịch (Trang 63)
 Thỏa thuận thơng thường là hình thức giao dịch trong đó - Tài liệu CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN pot
h ỏa thuận thơng thường là hình thức giao dịch trong đó (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w