Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 1V n i u l
(tri u ng
T ng tài s n (tri u ng)
VCSH (tri u ng)
Market cap
(tri u ng)
% thay đ i
2005 L y k 2006 % k ho ch
% thay đ i 2005
HAX
B NG T NG K T C PHI U HOSTC 2006
ROE
Mã CP
Doanh thu thu n 2006 (tri u ng) LNST 2006 (tri u ng)
ROA
Trang 2V n i u l
(tri u ng
T ng tài s n (tri u ng)
VCSH (tri u ng)
Market cap
(tri u ng)
% thay đ i
2005 L y k 2006 % k ho ch
% thay đ i 2005
PPC 3.107.000 10.604.802 3.697.500 28.118.350 3.607.073 112% 147,2% 979.340 201% 10771,7% 9,2% 26,5%
REE 338.250 1.376.728 1.041.387 7.081.974 1.035.077 1.035.077 167,2% 299.575 214% 341,5% 21,8% 28,8%
RHC
SAV
-*: L i nhu n c a REE n m 2006 là l i nhu n tr c thu
ROE
Mã CP
Doanh thu thu n 2006 (tri u ng) LNST 2006 (tri u ng)
ROA
Trang 3V n i u l
(tri u ng
T ng tài s n (tri u ng)
VCSH (tri u ng)
Market cap
(tri u ng)
% thay đ i
2005 L y k 2006 % k ho ch
% thay đ i 2005
VNM 1.590.000 3.563.657 2.671.388 29.097.000 6.619.102 105% 17,2% 733.225 133% 21,3% 20,6% 27,4%
VSH 1.242.300 1.918.512 1.337.884 10.311.090 409.274 117% 276,6% 270.705 152% 207,2% 14,1% 20,2%
ROE ROA
LNST 2006 (tri u ng) Doanh thu thu n 2006 (tri u ng)
Mã CP
Trang 4ABT 7.968 140.000 17,57 21.842 6,4 7,6% 20,0% 1,4% 39% 63%
HAX
Giá óng c a ngày 06/02/2007
BV P/BV L i nhu n biên Dividend yield
ròng
C t c d
Trang 5HBC 1.597 103.000 64,49 12.336 8,3 4,3% 8,5% 0,8% 48% 93%
RHC
SAV
Dividend yield N /TTS N /VCSH
BV P/BV L i nhu n biên
ròng
C t c d
ki n 2006 EPS 2006
Giá óng c a ngày 06/02/2007
PE
Mã CP
Trang 6SFC 4.639 54.000 11,64 22.160 2,4 1,2% 15,2% 2,8% 44% 80%
Mã CP
Giá óng c a ngày 06/02/2007
ki n 2006 Dividend yield N /TTS N /VCSH
ròng