1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang

129 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Phụ liệu May Nha Trang
Người hướng dẫn Cô giáo Võ Hải Thủy
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thường xuyên đánh giá và phân tích tình hình tài chính sẽ giúp doanh nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước thấy rõ được thực trạng tình hình biến động của nguồn vốn và tài sản, việ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng là nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí của mình trên thương trường, muốn chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả đó sẽ được đánh giá qua phân tích tình hình tài chính Các chỉ tiêu phân tích tài chính sẽ cho ta thấy được bức tranh về hoạt động của doanh nghiệp, giúp tìm ra hướng đi đúng đắn, có các chiến lược và quyết định kịp thời nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đồng thời còn giúp cho các nhà đầu tư trong nước và quốc tế có cơ hội đầu tư vào doanh nghiệp Do vậy, việc phân tích tình hình tài chính không những chỉ quan trọng đối với chủ doanh nghiệp mà còn rất quan trọng đối với các đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Việc thường xuyên đánh giá và phân tích tình hình tài chính sẽ giúp doanh nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước thấy rõ được thực trạng tình hình biến động của nguồn vốn và tài sản, việc sử dụng các nguồn vốn và tài sản đúng mục đích hay không, công tác quản lý, bảo toàn và phát triển vốn có thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước hay không

Xuất phát từ nhu cầu thiết yếu đó, và nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang, nhờ có sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, các cô chú, anh chị phòng kế toán – tài chính trong

Công ty, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang” cho khoá luận tốt nghiệp của mình

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu cho các doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh, sự tồn tại trên thị trường và phát triển bền vững Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp buộc phải khẳng định mình và phát huy mọi khả năng sẵn

có lẫn tiềm tàng, không ngừng nâng cao vị trí trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế Song bên cạnh những nỗ lực đó, thì việc doanh nghiệp phải biết tự

Trang 2

đánh giá tình hình tình tài chính của mình là hết sức cần thiết, và việc đánh giá này chủ yếu dựa trên thông tin do báo cáo tài chính mang lại Không chỉ riêng doanh nghiệp quan tâm đến tình hình tài chính của mình mà còn nhiều đối tượng quan tâm khác như: các cá nhân, tổ chức, ngân hàng, nhà đầu tư… bởi thông qua các chỉ tiêu khi phân tích tình hình tài chính sẽ giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn Chính vì vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2009

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu khi thực hiện đề tài là phương pháp so sánh và tổng hợp các số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại Công Ty, bao gồm: các số liệu trên các báo cáo tài chính, các thông tin tìm hiểu được

từ việc trao đổi, phỏng vấn với các nhân viên trong Công ty, nhất là nhân viên phòng

kế toán tài chính Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp so sánh, Phương pháp phân tích tài chính Dupont, Phương pháp tỷ lệ, Phương pháp liên hệ cân đối

4 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận chung Chương II: Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang

Chương III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hơn nữa năng lực tài chính của Công ty

Thông qua khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của các Thầy Cô khoa Kinh Tế trường Đại học Nha Trang, sự quan tâm hướng dẫn tận tình của Cô giáo Võ Hải Thủy, và cùng với sự giúp đỡ của các cô, các anh, các chị phòng

Kế toán – Tài chính trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này!

Sinh viên thực hiện

Tống Thị Lệ Hằng

Trang 3

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN I.1 Bản chất, chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp

I.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động chuyển dịch của các luồng giá trị phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và trực tiếp phục vụ cho quá trình này của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế, biểu hiện dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục

vụ cho quá trình tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước

Bản chất của tài chính phản ánh sự ràng buộc về quan hệ kinh tế giữa các chủ thể với nhau trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính Hệ thống quan hệ kinh

tế dưới hình thái giá trị thuộc phạm trù bản chất tài chính doanh nghiệp bao gồm:

Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan hệ này

biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa Ngân sách nhà nước với các doanh nghiệp thông qua các hình thức:

- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách đúng theo luật định

- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp (Doanh nghiệp Nhà nước) hoặc tham gia với tư cách người góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp)

Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các

tổ chức tài chính Quan hệ này được thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh

- Trên thị trường tiền tệ, đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với các ngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn

- Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (Cổ phiếu, Trái phiếu) cũng như việc trả

Trang 4

các khoản lãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác

Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy

động các yếu tố đầu vào (Thị trường hàng hóa, dịch vụ lao động…) và các quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (Với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại…)

Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó là các khía

cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính của doanh nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp

I.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp I.1.2.1 Chức năng tổ chức huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nên có nhu cầu về vốn Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, mà vốn được huy động từ những nguồn sau:

- Doanh nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu chuẩn để xác định nhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh

- Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về vốn

 Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn (tìm nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng đảm bảo có hiệu quả)

 Nếu nhu cầu nhỏ hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất hoặc tìm kiếm thị trường để đầu tư mang lại hiệu quả

Trang 5

- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối sử dụng vốn hợp lý để sao cho với số vốn ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất

I.1.2.2 Chức năng phân phối vốn

Thu nhập bằng tiền từ bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, lợi tức cổ phiếu, lãi cho vay, thu nhập khác của doanh nghiệp được tiến hành phân phối như sau:

- Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:

 Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, …

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền (kể cả thuế gián thu)

- Phần còn lại là lợi nhuận trước thuế được phân phối tiếp như sau:

 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định

 Bù lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế (nếu có)

 Trả các khoản tiền bị phạt do vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, vi phạm các hợp đồng…

 Trừ các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ

 Chia lãi cho đối tác góp vốn theo hợp đồng kinh doanh

 Trích vào các quỹ doanh nghiệp

I.1.2.3 Chức năng giám đốc (kiểm soát) tài chính

- Giám đốc tài chính là một thuộc tính vốn có khách quan của phạm trù tài chính doanh nghiệp và có mối quan hệ biện chứng với chức năng huy động và phân bổ nguồn lực tài chính Giám đốc tài chính phản ánh hoạt động thu thập và đánh giá những bằng chứng về thông tin liên quan đến quá trình huy động và phân bổ nguồn tài chính với mục đích đảm bảo tính hiệu quả và đúng đắn cũng như hiệu lực của việc lập

và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

 Tính đúng đắn: Kiểm tra việc lập và sử dụng các quỹ tiền tệ có cần thiết và hợp pháp hay không?

 Tính hiệu quả: VIệc sử dụng các quỹ tiền tệ có tiết kiệm và sinh lời không?

Trang 6

 Tính hiệu lực: Kiểm tra việc sử dụng các quỹ tiền tệ có đạt được các mục tiêu

dự kiến hay không?

- Cơ sở của giám đốc tài chính

o Xuất phát từ tính quy luật trong phân phối sản phẩm quyết định (ở đâu có phân phối tài chính thì ở đó có giám đốc tài chính)

o Xuất phát từ tính mục đích của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh Muốn cho đồng vốn có hiệu quả cao, sinh lời nhiều thì tất yếu phải giám đốc tình hình tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp

- Nội dung của chức năng

o Thông qua chỉ tiêu vay trả, tình hình nộp thuế cho Nhà nước mà Nhà nước, Ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt hay chưa tốt

o Thông qua chỉ tiêu giá thành, chi phí mà biết được doanh nghiệp sử dụng vật

tư, tài sản, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí

o Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận mà biết được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không

Kết luận: Ba chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau, làm

tiền đề và bổ sung cho nhau Chức năng tạo vốn làm cơ sở cho chức năng phân phối; chức năng phân phối và chức năng tạo vốn sẽ tạo ra chức năng giám đốc Chức năng giám đốc tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn, phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan, đảm bảo các tỷ số phù hợp với quy mô sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất được tiến hành liên tục

I.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Ngày nay, quản trị tài chính có vai trò to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh, tài chính doanh nghiệp giữ các vai trò sau:

- Tổ chức huy động và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả

 Xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Trang 7

 Lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động vốn từ bên trong

và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất

- Tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích điều tiết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp

 Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các dự án đầu tư, từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu tư tối ưu

 Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh giúp giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay

 Hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng phạt vật chất một cách hợp lý góp phần quan trọng thúc đẩy người lao động gắn bó với doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến

kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại hay khó khăn vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

I.2 Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tài chính

I.2.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là việc sử dụng các phương pháp và công cụ theo một hệ thống nhất định thu thập, phân tích các thông tin kế toán và các thông tin khác để đánh giá thực trạng và xu hướng tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn tín dụng, từ đó giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, để đưa ra các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục tiêu theo đuổi của doanh nghiệp

I.2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính

Trang 8

Thứ nhất, phân tích tài chính là nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo

Thứ hai, đưa ra những đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai

I.2.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: phân tích tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp tìm ra những giải pháp tài chính đúng đắn nhằm xây dựng kết cấu tài sản, nguồn vốn thích hợp, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao

- Đối với chủ sở hữu: phân tích tài chính giúp đánh giá đúng đắn thành quả của các nhà quản lý, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, đánh giá sự an toàn của đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp

- Đối với khách hàng, chủ nợ: phân tích tài chính giúp đánh giá đúng đắn khả năng đảm bảo đồng vốn, khả năng và thời hạn thanh toán vốn trong quan hệ với doanh nghiệp

- Đối với cơ quan quản lý chức năng như cơ quan thuế, thống kê…phân tích tài chính giúp đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, những đóng góp hoặc tác động của doanh nghiệp đến tình hình chính sách kinh tế tài chính xã hội

I.2.4 Nhiệm vụ của phân tích tài chính

Nhiệm vụ của phân tích tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và với chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn

I.3 Nội dung và phương pháp phân tích tài chính

I.3.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính I.3.1.1 Thu thập thông tin

Trang 9

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lí giải, thuyết minh thực trạng tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục

vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch Nó bao gồm từ những thông tin nội

bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và thông tin giá trị Những thông tin này giúp các nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận chính xác và tinh tế, trong đó các thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là quan trọng bậc nhất bởi nó được phản ánh khá đầy đủ tập trung trong các báo cáo tài chính kế toán doanh nghiệp

I.3.1.2 Xử lý thông tin

Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết

quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

I.3.1.3 Dự đoán và ra quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết,

để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hóa doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận Đối với nhà cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiêp

I.3.2 Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính

Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích tài chính trong các doanh nghiệp chủ yếu là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích, cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Báo cáo tài chính gồm 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo luân chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính

 Bảng cân đối kế toán (CĐKT)

- Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản theo cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

- Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:

Trang 10

 Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được chia làm hai phần:

A: Tài sản ngắn hạn: trong đó phản ánh các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

B: Tài sản dài hạn: trong đó phản ánh các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác

 Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Nguồn vốn được chia làm 2 phần:

A: Nợ phải trả: phản ánh nguồn vốn tín dụng, các khoản vốn chiếm dụng B: Nguồn vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp và phần kinh phí sự nghiệp được Nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên

- Vì tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, còn nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo nên Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn bằng nhau tại từng thời điểm

- Tổng tài sản phản ánh quy mô của doanh nghiệp, còn tổng nguồn vốn phản ánh

sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc huy động vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo kết quả tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán được chi tiết theo hoạt động kinh doanh, hoạt động khác và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản khác

- Thông qua số liệu về các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh có những tác dụng cơ bản sau:

 Kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán

Trang 11

 Kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác

 Đánh giá, dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau

và trong tương lai

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động chính của doanh nghiệp như hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ…

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản, đầu tư chứng khoán…

 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một tài liệu giải thích một số đặc điểm kinh tế

kỹ thuật tại doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu tài chính trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu tài chính bình quân theo khu vực, ngành nghề

I.3.3 Phương pháp phân tích tài chính

Trang 12

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên ngoài và bên trong, luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau

I.3.3.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp của ngành

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh

- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

o Một là, phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

o Hai là, các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về mặt nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán và đơn vị đo lường

Trang 13

I.3.3.2 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Và để có thể sử dụng phương pháp này có hiệu quả hơn khi phân tích thì cần kết hợp với phương pháp so sánh để so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu

I.3.3.4 Phương pháp Dupont

Phương pháp phân tích Dupont là phương pháp phân tích tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp, thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Bản chất của phương pháp là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như: doanh lợi tổng tài sản (ROA), doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ

số có mối quan hệ nhân quả với nhau, từ đó cho phép phân tích ảnh hưởng của tỷ số

đó đối với tỷ số tổng hợp Cụ thể:

 Chỉ số ROA (Doanh lợi tổng tài sản)

Ta có: ROA = Lợi nhuận / Tổng tài sản

= Lợi nhuận / Doanh thu * Doanh thu / Tổng tài sản = ROS * TAU

ROA = ROS * TAU

Qua phương trình trên cho thấy, với 1 đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong năm sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận phụ thuộc vào 2 nhân tố sau:

o Doanh lợi doanh thu (ROS) cho biết: Với 1 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong năm đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận

o Vòng quay tổng tài sản (TAU) cho biết: Với 1 đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong năm mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

 Chỉ số ROE (Doanh lợi vốn chủ sở hữu)

Ta có:

Trang 14

ROE = Lợi nhuận / Vốn CSH = Lợi nhuận/Doanh thu * Doanh thu/Tổng tài sản * Tổng tài sản/VCSH Trong đó: Tổng tài sản/VCSH = Tổng tài sản / (Tổng tài sản – Tổng nợ)

= 1 / (1 - Tổng nợ / Tổng tài sản) = 1 / (1 – RD)

ROE = ROS * TAU * 1 / (1 – R D )

Qua phương trình trên cho thấy, với 1 đồng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp

sử dụng trong năm sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận phụ thuộc vào 3 nhân tố sau:

o Tỷ suất nợ (RD) cho biết: Trong tổng tài sản mà doanh nghiệp có được trong năm đã huy động từ nguồn vốn vay nợ bao nhiêu phần trăm

o Vòng quay tổng tài sản (TAU) cho biết: Với 1 đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong năm mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

o Doanh lợi doanh thu (ROS) cho biết: Với 1 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong năm đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận

I.3.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối (Bảng cân đối)

Phương pháp liên hệ cân đối là phương pháp được sử dụng để phân tích mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúng có sẵn mối liên hệ cân đối và chúng là những nhân tố độc lập Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng bằng một lượng tương ứng

Các mối quan hệ cân đối được hình thành trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp như: cân đối giữa các nguồn thu với các nguồn chi, cân đối giữa vốn và nguồn vốn kinh doanh, cân đối giữa nhu cầu sử dụng với khả năng thanh toán, cân đối giữa nguồn sử dụng vật tư với nguồn huy động Để xem xét được những mối quan hệ này, ta cần lập bảng cân đối và nội dung của một bảng cân đối là do các mối quan hệ kinh doanh trong doanh nghiệp quy định

I.4 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

I.4.1 Phân tích khái quát về Tài sản

Trang 15

 Tiến hành phân tích khái quát về tài sản nhằm:

- Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại

- Đánh giá tính hợp lý của những chuyển biến về giá trị, cơ cấu tài sản

 Nội dung phân tích:

- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối năm so với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Khi xem xét vấn đề này cần quan tâm đến tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể:

 Sự chuyển biến của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

 Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng

 Sư biến động của các khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công tác thanh toán

và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều đó ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và sử dụng vốn

 Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp

- Xem xét cơ cấu vốn (vốn được phân bổ cho từng loại) có hợp lý hay không?

Cơ cấu vốn tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh? Thông qua việc xác định

tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối năm so với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn

I.4.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn

 Tiến hành phân tích khái quát về nguồn vốn nhằm:

- Đánh giá tính hợp pháp và hợp lý nguồn vốn của doanh nghiệp

- Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp

 Nội dung phân tích:

- Xem xét sự biến động của tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn thông qua việc so sánh giữa cuối năm so với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối

Trang 16

- Xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn và so sánh tỷ trọng của từng loại giữa cuối năm so với đầu năm để xác định mức độ độc lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính của doanh nghiệp Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại

I.4.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm:

- Đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Theo nguyên tắc của bảng cân đối kế toán thì Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn Nhưng trong từng nguồn vốn cụ thể thì không cân bằng với từng bộ phận tài sản cụ thể vì mỗi một loại tài sản có thể được hình thành từ một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau Và ngược lại, một nguồn vốn cũng có thể bù đắp cho một hoặc nhiều loại tài sản

I.4.3.1 Tình hình đảm bảo nguồn vốn

- Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm: Tài sản dài hạn; Tài sản ngắn hạn Để hình thành 2 loại tài sản này, phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng, bao gồm nguồn vốn dài hạn (nguồn vốn thường xuyên) và nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời)

 Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn,

nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác

 Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung, dài hạn…

 Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản cố định, phần

dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành nên tài sản lưu động

Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển của tài sản (Tài sản lưu động có giá trị thấp, thời gian sử dụng và thu hồi vốn nhanh; Tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài) và thời hạn thanh toán của các nguồn vốn (Nguồn vốn tạm thời phải chi

Trang 17

trả trong thời gian ngắn hạn; Nguồn vốn thường xuyên không phải chi trả và một phần phải chi trả trong dài hạn) Và để đảm bảo ổn định tình hình tài chính thì nguồn vốn thường xuyên nên bù đắp cho tài sản dài hạn, nguồn vốn tạm thời bù đắp cho tài sản ngắn hạn

- Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, ta cần phải tính toán và so sánh giữa các nguồn vốn với tài sản:

 Khi nguồn vốn dài hạn < Tài sản dài hạn hoặc Tài sản ngắn hạn < Nguồn vốn ngắn hạn, điều này cho thấy nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho tài sản dài hạn, doanh nghiệp đã phải đầu tư vào tài sản dài hạn bằng một phần nguồn vốn ngắn hạn; tài sản ngắn hạn không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả

 Khi nguồn vốn dài hạn > Tài sản dài hạn hoặc Tài sản ngắn hạn > Nguồn vốn ngắn hạn, điều này cho thấy nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản dài hạn và phần thừa đó được sử dụng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, đồng thời, tài sản ngắn hạn > nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt

 Khi nguồn vốn lưu động thường xuyên = 0, có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn Tình hình tài chính như vậy được đánh giá là lành mạnh

I.4.3.2 Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán, về nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp vào công việc cụ thể

Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, trước tiên, người

ta trình bày bảng cân đối kế toán dưới dạng bảng cân đối báo cáo (Trình bày một phía)

từ tài sản đến nguồn vốn, sau đó so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo nguyên tắc:

o Nếu tài sản tăng và nguồn vốn giảm thì xếp vào cột sử dụng vốn

o Nếu tài sản giảm và nguồn vốn tăng thì xếp vào cột nguồn vốn

o Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau

Trang 18

Cuối cùng tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo những trình tự nhất định, tùy theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào một bảng biểu theo mẫu sau:

Diễn biến nguồn

Tỷ trọng (%)

Sử dụng vốn Số tiền

Tỷ trọng (%)

Nội dung phân tích này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn vốn tăng, giảm bao nhiêu? Nguồn vốn của doanh nghiệp được huy động từ đâu? Tình hình sử dụng vốn như thế nào? Những chỉ tiêu nào là chủ yếu ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp? Từ đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

I.4.4 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu thông qua việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu giữa năm nay với năm trước Các chỉ tiêu chủ yếu gồm:

- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được hoặc

sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn sở hữu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch

vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Đây là một trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ chi phí dùng

để mua hàng, để sản xuất Ngoài việc xem xét sự biến động, cần tính toán tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu thuần để biết được với 1 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

Trang 19

- Lãi gộp: được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán Mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này phụ thuộc vào sự biến đổi của các chỉ tiêu cấu thành nên nó

- Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp

- Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và chi phí cho vay…khoản lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác…

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với việc tính toán tỷ

lệ chi phí bán hàng/doanh thu thuần để biết được với 1 đồng doanh thu thuần thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng có hiệu quả và ngược lại

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp Khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với việc tính toán tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần để biết được với 1 đồng doanh thu thuần thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng

tỏ hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh thu trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã được tiêu thụ trong kỳ, cụ thể:

- Lợi nhuận khác: là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

- Tổng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế: Đây là chỉ tiêu tổng hợp và quan trọng nhất của doanh nghiệp, vì lợi nhuận là mục tiêu và cũng là mục đích cuối

Trang 20

cùng của các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế Vì vậy, chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng LNTT = LN thuần từ HĐKD + LN khác Tổng LNST = Tổng LNTT - Chi phí thuế TNDN hiện hành

I.4.5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh toán bao gồm các chỉ tiêu về tình hình công nợ như các khoản phải thu và tình hình thu nợ, các khoản phải trả và khả năng chi trả Đây là nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm của nhà quản trị, chủ sở hữu

và đặc biệt là đối với các nhà cho vay

I.4.5.1 Phân tích tình hình thanh toán (công nợ)

Để phân tích tình hình công nợ, tài liệu chủ yếu được sử dụng là bảng cân đối

kế toán và bảng thuyết minh báo cáo tài chính

a/ Phân tích Tỷ số phải thu trên phải trả (Hệ số khái quát)

Trước khi đi vào phân tích chi tiết cho các khoản mục liên quan (các khoản phải thu và các khoản phải trả), ta cần có cái nhìn chung về tình hình công nợ của doanh nghiệp thông qua hệ số khái quát để xem xét sự tương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau

Hệ số khái quát = Tổng các khoản phải thu / Tổng nợ phải trả

Hệ số này cho biết, trong năm doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn của các đơn vị khác bao nhiêu đồng, và bị các đơn vị khác chiếm dụng lại bao nhiêu đồng

b/ Phân tích tình hình thanh toán các khoản phải thu

Để tiến hành phân tích các khoản phải thu, trước tiên, ta phải tính toán và so sánh chỉ tiêu: Tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng nguồn vốn (1) ở đầu năm và cuối

năm Sau đó, so sánh tổng giá trị các khoản phải thu và giá trị của từng khoản phải thu

giữa cuối năm so với đầu năm để thấy được sự tiến bộ trong việc thu hồi công nợ

(1) = (Tổng các khoản phải thu / Tổng nguồn vốn) * 100%

Chỉ tiêu này cho biết: Trong tổng nguồn vốn được huy động thì có bao nhiêu phần trăm vốn thực chất không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp Tỷ lệ này tăng lên là biểu hiện không

Trang 21

tốt vì điều đó cho thấy, doanh nghiệp đã để các đối tượng chiếm dụng vốn quá nhiều

và rủi ro có thể xảy ra là doanh nghiệp có khả năng bị mất vốn

c/ Phân tích tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả

Để tiến hành phân tích các khoản nợ phải trả, trước tiên, ta phải tính toán và so sánh chỉ tiêu tỷ số nợ Sau đó, so sánh tổng số nợ phải trả và giá trị của từng khoản nợ phải trả giữa cuối năm so với đầu năm để thấy khái quát tình hình chi trả công nợ

Tỷ số nợ = ( Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản ) * 100%

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp, từ đó

cho biết sở hữu thực chất của doanh nghiệp trong tổng tài sản là bao nhiêu

I.4.5.2 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ với doanh nghiệp Vì vậy, khả năng thanh toán được coi là những chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và được đặc trưng bằng các tỷ suất sau:

a/ Khả năng thanh toán hiện hành ( R C )

Công thức tính:

R C = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả

Hệ số này cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ tài sản hiện có của mình để trang trải các khoản nợ như thế nào?

Có 3 trường hợp xảy ra:

o RC >= 1: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ

o RC < 1: Doanh nghiệp thiếu khả năng thanh toán các khoản nợ

o RC  0: Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ và đang lâm vào tình trạng phá sản

b/ Khả năng thanh toán ngắn hạn ( R S )

Công thức tính:

R S = Tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ tài sản ngắn hạn của mình để trang trải các khoản nợ ngắn hạn như thế nào, hay nói cách khác, hệ số này

Trang 22

đo lường khả năng của tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều đó có nghĩa là, doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu của doanh nghiệp bằng nguồn vốn vay dài hạn; hoặc là tài sản lưu động tồn trữ lớn, dư thừa không tạo thêm doanh thu do công tác quản trị tài sản ngắn hạn còn chưa hiệu quả nên còn quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, hoặc do nợ phải đòi quá nhiều… Qua thực tiễn cho thấy, hệ số này bằng 2 là tốt nhất, tuy nhiên tính hợp lý của hệ số này còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và đặc điểm của từng doanh nghiệp

Có 3 trường hợp xảy ra:

o RS >= 1: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

o RS < 1: Doanh nghiệp thiếu khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

o RS = 2: Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là tốt nhất

c/ Khả năng thanh toán nhanh ( R q )

Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh trong cùng thời điểm Nó cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ Do đó, có thể thấy hệ số này phản ánh chính xác hơn, chân thật hơn và là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán ngắn hạn

Công thức tính:

R q = Tiền và các khoản tương đương tiền / Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn như thế nào? Thực tế cho thấy, hệ số Rq nằm trong khoảng từ 0.5 đến 0.8 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh Tuy nhiên, nếu hệ

số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

d/ Khả năng thanh toán lãi vay ( R L )

Trang 23

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí tài chính cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận trước thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào

Công thức tính:

R L = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn vay để đảm bảo trả lãi hàng năm cho chủ nợ như thế nào Hệ số này ngày càng gia tăng và lớn hơn 1 có thể khẳng định việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là có hiệu quả

Nhận xét chung: Nếu qua phân tích mà nhận thấy các tỷ số về khả năng thanh

toán đang có xu hướng gia tăng và lớn hơn 1, điều này có nghĩa là doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ và ngược lại

I.4.6 Phân tích khả năng hoạt động a/ Vòng quay tổng tài sản ( TAU )

Hệ số vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu được sử dụng để đo lường, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết: Với một đồng tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

TAU = Tổng doanh thu / Tổng tài sản bình quân Trong đó:

Tổng doanh thu = Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác

Tổng tài sản bình quân = (Tổng tài sản ĐK + Tổng tài sản CK ) / 2 b/ Vòng quay hàng tồn kho ( R I )

Hệ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa

đã bán với hàng hóa dự trữ trong kho của doanh nghiệp Hệ số này cho biết bình quân trong một năm doanh nghiệp có bao nhiêu lần nhập xuất hàng hóa hay thể hiện số lần hàng hóa tồn kho bình quân được bán trong kỳ

Công thức tính:

R I = Doanh thu thuần / Trị giá hàng tồn kho bình quân

Trong đó:

Trang 24

Trị giá hàng tồn kho bình quân = (Tồn kho đầu kỳ + Tồn kho cuối kỳ) / 2

Hệ số vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy tốc độ kinh doanh của doanh nghiệp cao, doanh nghiệp đã tận dụng tốt các chi phí cơ hội trong việc quản lý hàng tồn kho Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ Tuy nhiên, hệ số vòng quay quá cao lại cho thấy lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho ( N I )

Giả sử 1 năm có 360 ngày

N I = Số ngày trong kỳ (360) / Số vòng quay hàng tồn kho (R I )

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì hàng tồn kho quay chậm, điều này cũng đồng nghĩa với việc dự trữ nguyên vật liệu quá mức hoặc hàng tồn kho quá nhiều và ngược lại

Công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá là tốt nếu số vòng quay hàng tồn kho (RI) tăng dần và số ngày của 1 vòng quay (NI ) giảm dần

c/ Vòng quay các khoản phải thu ( Rf )

Hệ số vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu với các khoản phải thu khách hàng Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Nó cho biết bình quân trong năm doanh nghiệp

có bao nhiêu lần thu được các khoản nợ thương mại

Công thức tính:

R f = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân

Trong đó:

Các khoản phải thu bình quân = (Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ) / 2

Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt

Trang 25

cao, giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất, và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này Tuy nhiên, số vòng quay quá cao lại thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, gần như bán hàng thu bằng tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng thị trường, ảnh hưởng đến mức tiêu thụ vì hệ số này quá cao đồng nghĩa với kỳ hạn thanh toán ngắn, do đó không hấp dẫn khách mua hàng Vì vậy, tùy vào tình hình cụ thể và sách lược bán hàng của doanh nghiệp mà chỉ tiêu trên sẽ được vận dụng phù hợp

 Kỳ thu tiền bình quân ( ACF )

Giả sử 1 năm có 360 ngày

ACF = Số ngày trong kỳ (360) / Số vòng quay các khoản phải thu (R f )

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân để thu hồi các khoản phải thu trong

kỳ Thông thường, 20 ngày là kỳ thu tiền chấp nhận được Nếu số ngày càng lớn thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng lâu, gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm và ngược lại

Công tác quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp được đánh giá là tốt nếu

số vòng quay các khoản phải thu (Rf) tăng dần và kỳ thu tiền bình quân (ACF) giảm dần

d/ Hiệu suất sử dụng TSCĐ (H TSCĐ )

Công thức tính:

H TSCĐ = Doanh thu thuần / Giá trị TSCĐ bình quân

Trong đó:

Giá trị TSCĐ bình quân = (Giá trị TSCĐ ĐK + Giá trị TSCĐ CK ) / 2

Hệ số này cho biết: Bình quân với một đồng vốn tài sản cố định mà doanh nghiệp đầu tư trong kỳ có khả năng mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 26

Nhận xét chung: Nếu qua phân tích mà nhận thấy các tỷ số vòng quay đang có

xu hướng gia tăng thì có nghĩa là việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hiệu quả, điều đó góp phần cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp và ngược lại

I.4.7 Phân tích cơ cấu tài chính

Cơ cấu tài chính là khái niệm dùng để chỉ tỷ trọng của vốn chủ sở hữu và tỷ trọng của vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu tài chính là chỉ tiêu rất quan trọng, là đòn bẩy đầy sức mạnh đối với chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu cơ cấu tài chính gồm:

Trang 27

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu là loại hệ số cân bằng dùng so sánh giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu, cho biết cơ cấu tài chính của doanh nghiệp rõ ràng nhất

Công thức tính:

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu

Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì điều

đó có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu

I.4.8 Phân tích khả năng sinh lời

Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu sau:

a/ Doanh lợi doanh thu ( ROS )

Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vượng hay suy thoái, ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt được trong kỳ, các nhà phân tích còn xác định: Trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ thì có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức tính:

ROS = Lợi nhuận / Tổng doanh thu

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và ngược lại

b/ Doanh lợi tổng tài sản ( ROA )

Chỉ số này thể hiện mối tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tài sản của nó Chỉ tiêu này sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời Công thức tính như sau:

ROA = Lợi nhuận / Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh cứ bình quân một đồng tài sản hoặc một đồng vốn trong

kỳ sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì việc sử dụng vốn càng có hiệu quả

 Theo Dupont:

Trang 28

ROA = Lợi nhuận / Tổng tài sản = Lợi nhuận / Doanh thu * Doanh thu / Tổng tài sản = ROS * TAU

ROA = ROS * TAU

Qua phương trình trên cho thấy, với một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong năm có khả năng mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận sẽ phụ thuộc vào 2 nhân tố sau:

o Doanh lợi doanh thu (ROS) cho biết: Với một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong năm đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận

o Vòng quay tổng tài sản (TAU) cho biết: Với một đồng tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng trong năm mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

c/ Doanh lợi vốn chủ sở hữu ( ROE )

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ có khả năng tạo ra cho công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào kinh doanh Công thức tính:

ROE = Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này càng tăng thì việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng có hiệu quả, có nghĩa là doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu với vốn đi vay

để khai thác lợi thế cạnh tranh trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô

 Theo Dupont:

ROE = Lợi nhuận / Vốn CSH = Lợi nhuận/Doanh thu * Doanh thu/Tổng tài sản * Tổng tài sản/Vốn CSH Trong đó: Tổng tài sản / Vốn CSH = Tổng tài sản / (Tổng tài sản – Tổng nợ)

= 1 / (1 - Tổng nợ / Tổng tài sản) = 1 / (1 – RD)

ROE = ROS * TAU * 1 / (1 – R D )

Trang 29

Qua phương trình trên cho thấy, với một đồng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng trong năm có khả năng mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi

nhuận sẽ phụ thuộc vào 3 nhân tố sau:

o Tỷ suất nợ (RD) cho biết: Trong tổng tài sản mà doanh nghiệp có được trong năm đã huy động từ nguồn vốn vay nợ bao nhiêu phần trăm

o Vòng quay tổng tài sản (TAU) cho biết: Với một đồng tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng trong năm mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

o Doanh lợi doanh thu (ROS) cho biết: Với một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong năm đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận

Nhận xét chung: Nếu qua phân tích mà nhận thấy các chỉ tiêu về khả năng

sinh lời đang có xu hướng gia tăng, có nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh

Trang 30

CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG II.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang

II.1.1 Quá trình thành lập và phát triển

Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang

Tên viết tắt: ISE Co (International Supper Economic)

Tên giao dịch đối ngoại: Nha Trang Garment Accessories Joint Stock Company Biểu tượng: Mũi tên đi lên, nền màu xanh, phía trong có chữ ISE ( Đây là biểu tượng biểu hiện niềm tin và hy vọng phát triển của Công ty )

Trụ sở chính Công ty: 62 Lê Hồng Phong – Nha Trang – Khánh Hòa

Điện thoại: (84-58)822462 – 822105 – 872725 – 875730 – 875731

Trang 31

Email: isecompany@dng.vnn.vn

Website: http://www.isezipper.com.vn Fax: (84-58)821911 – 875726 – 871591

E-store: http://sieuthihangchatluong.com/isezipper/

Chứng chỉ: ISO 9001:2008 Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh thương mại và kinh doanh dịch vụ Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất các loại phụ liệu may mặc: Dây khóa kéo (Nylon, Plastic, kim loại, Nylon chống thấm), Cúc kim loại, Cúc nhựa, Băng gai dính, Dây thun, Chỉ may, Moóc quần âu, Nối kim loại, Bút nịt, Buckles, Sản phẩm trang trí bằng nhựa và kim loại cho ngành may mặc, Cước sản xuất răng dây kéo… Và kinh doanh dịch vụ nhà hàng - khách sạn

Ngân hàng giao dịch:

 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

 Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Khánh Hòa

 Ngân hàng Vietcombank Nha Trang

Đơn vị chủ quản: Sở Công nghiệp Khánh Hòa

Công ty có 3 cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Cơ sở I: 62 Lê Hồng Phong – Nha Trang ( Sản xuất dây khóa kéo, đầu khóa )

- Cơ sở II: Bình Tân – Nha Trang ( Nhuộm và Xi mạ )

- Cơ sở III: Dệt sợi – Cước tại Diên Phú

“Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu may Nha Trang (ISE Co.)” tiền thân là “Xí nghiệp dây khóa kéo Nha Trang – là đơn vị hợp tác giữa Việt Nam và Đài Loan ” được thành lập từ ngày 10/04/1987, tọa lạc trên diện tích 50.000m2, ngày nay được biết đến như một đơn vị đầu ngành trong cả nước về lĩnh vực kinh doanh phụ liệu may mặc: Dây khóa kéo (Nylon, Plastic, kim loại, Nylon chống thấm), Cúc kim loại, Cúc nhựa, Băng gai dính, Dây thun, Chỉ may, Moóc quần âu, Nối kim loại, Bút nịt, Buckles, Sản phẩm trang trí bằng nhựa và kim loại cho ngành may mặc, Cước sản xuất răng dây kéo…

Trang 32

(Hình ảnh minh họa cho sản phẩm) Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh vào tháng 07/1987 và cho ra đời sản phẩm đầu tiên mang nhãn hiệu IPP và TSF (Taiwan Super Factory) vào ngày 02/09/1987 Trên thực tế, tại thời điểm này, xí nghiệp chỉ gia công một số công đoạn của dây chuyền sản xuất dây khóa kéo, đó là giai đoạn thành phẩm Cụ thể, từ Đài Loan, tất cả các bán thành phẩm, đầu khóa được nhập về để thực hiện các công đoạn cuối cùng tại xí nghiệp Lúc này xí nghiệp chỉ có 30 công nhân và kỹ sư vừa sản xuất, vừa thiết kế tiến hành lắp đặt vận hành với trên 20 máy móc thiết bị đơn giản như: máy tách bóc AI 401, máy dập chặn trên AI 404, máy cắt zizag AI 405…với công suất ban đầu chỉ đạt được 500.000 mét /năm

Năm 1989, xí nghiệp đã xây dựng thêm phân xưởng bán thành phẩm như cước, sợi,… trang bị thêm các loại máy mới như máy dệt, máy định hình, máy may nhằm mục đích hạn chế việc nhập bán thành phẩm từ đối tác, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong giai đoạn mới Đồng thời, xí nghiệp cũng bắt đầu thực hiện công đoạn nhuộm màu sản phẩm gia công dây khóa kéo theo yêu cầu của khách hàng nhằm đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh Tính đến thời điểm này, quy mô sản xuất của xí nghiệp vẫn còn nhỏ và chưa khép kín, năng lực sản xuất

là 2.000.000 mét/năm

Năm 1990, xí nghiệp đã tiến hành xây dựng những dự án đầu tư mở rộng mang tính khả thi và nghiên cứu thị trường, được sự hỗ trợ tạo điều kiện từ phía Nhà nước trong việc vay vốn, xí nghiệp đã vay vốn ngân hàng để mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, hoàn thiện và khép kín dây chuyền sản xuất Ngoài ra, xí nghiệp còn cho xây dựng thêm hai phân xưởng đúc và hai phân xưởng nhuộm được trang bị với quy trình khá đồng bộ và hiện đại

Trang 33

Ngày 28/10/1991, xí nghiệp được Ủy ban hợp tác và đầu tư trực thuộc UBND thành phố Nha Trang cấp giấy phép 267/CP và hoạt động chính thức theo Nghị định 338/HĐBT ban hành ngày 20/11/1991

Từ năm 1991 – 1993, xí nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm với khẩu hiệu “Tăng sản xuất – Tiết kiệm chi phí sản xuất – Hạ giá thành sản phẩm”,

xí nghiệp đã tung ra thị trường nhiều sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về chủng loại

và màu sắc, mẫu mã đẹp, không ngừng tạo dựng uy tín trên thị trường, được khách hàng tin cậy, và kết quả là thị trường của xí nghiệp ngày càng mở rộng, tăng nhanh ở khu vực phía Bắc và phía Nam

Năm 1994, xí nghiệp mua lại toàn bộ cổ phần của tập đoàn IPP và trở thành doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và có tài khoản giao dịch riêng tại Ngân hàng Công Thương Khánh Hòa Tháng 09/1994, nhà máy dệt Nha Trang sát nhập vào xí nghiệp dây khóa kéo Nha Trang, từ đó hình thành nên Công ty phụ liệu may Nha Trang

Đến năm 2001, thực hiện quyết định số 1174/QĐ – TTG ngày 31/08/2001 của Thủ tướng chính phủ về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty đã chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần với tên gọi đầy đủ “Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang” với số vốn điều lệ là 18 tỷ đồng Công ty được cổ phần hóa theo hình thức bán 100% phần vốn thực tế của Công ty khi tiến hành cổ phần hóa, trong đó 70% vốn điều lệ được bán cho người lao động trong Công ty, 30% còn lại bán cho các đối tượng bên ngoài Công ty

Ngày 22/10/2003, Công ty đã cho khởi công xây dựng trụ sở chính trước đây (số 02 Nguyễn Thiện Thuật – Nha Trang) thành khách sạn nhằm đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh

Trang 34

Năm 2007, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng về mẫu mã, nghiêm ngặt

về chất lượng, phong phú về chủng loại sản phẩm, góp phần thúc đẩy ngành may mặc Việt Nam đủ sức cạnh tranh và phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ISE

đã đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất cúc nhựa, chỉ may và xây dựng chiến lược thương hiệu, sản phẩm, thị trường, chú trọng nâng cao năng lực quản lý và điều hành bằng việc tổ chức lại sản xuất và đào tạo lực lượng lao động có trình độ; tăng cường công tác tiếp thị và dịch vụ hậu mãi, đảm bảo cung ứng sản phẩm với các điều kiện tốt nhất cho khách hàng

Với tư cách là một Công ty cổ phần tư nhân, nguồn vốn của Công ty hiện nay bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn cổ phần của các cổ đông và vốn vay Như vậy, trải qua gần 23 năm kinh nghiệm hoạt động, Công ty đã phát triển ngày càng lớn mạnh, từ một xí nghiệp nhỏ với số vốn điều lệ ban đầu là 18 tỷ đồng, hoạt động chỉ với 30 công nhân và kỹ sư, cùng 20 máy móc thiết bị đơn giản và tổng diện tích là 2000m2, cho đến nay, số vốn điều lệ lên tới 36 tỷ đồng, Công ty đã phát triển với hơn 1.000 cán bộ công nhân viên và diện tích 50.000m2, cùng với những máy móc trang thiết bị hiện đại của Châu Âu, Nhật Bản, Đài Loan Công ty ISE đã đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về quy mô đặt hàng, chủng loại các sản phẩm và không ngừng nâng cao chất lượng Các loại phụ liệu may mặc mang nhãn hiệu ISE đã đạt tiêu chuẩn Quốc tế, được tổ chức Quốc tế OEKO-TEX 100 ( Đó là một tiêu chuẩn đảm bảo các chất độc hại trong sản phẩm đã được kiểm soát ở mức độ cho phép) và Intertek kiểm định hàng năm, được sử dụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu sang các nước như

EU, USA, Nhật Bản

Sản phẩm dây khóa kéo của Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng chất lượng như:

Trang 35

Chứng nhận Tiêu chuẩn Oeko-Tex 100

- Công ty cổ phần Phụ Liệu May Nha Trang được cấp chứng nhận Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2000 bởi BVQI (U.K)

- Hai lần dành được huy chương vàng tại Hội chợ triển lãm Kinh Tế và Kỹ Thuật Quốc tế 1988 – 1990

- Giải thưởng chất lượng Việt Nam 1996

Trang 36

- Giải thưởng chất lượng Châu Âu lần thứ 22 năm 1997

- Giải thưởng chất lượng quốc tế lần thứ 25 năm 1997

- Huy chương vàng tại Hội chợ hàng Việt Nam – Chất lượng tiêu chuẩn 2001

- Giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu ISE năm 2003

- Thương hiệu Việt ISE được yêu thích năm 2004 do Báo Doanh Nhân Sài Gòn bình chọn

- Cúp vàng vào năm 2005 cho thương hiệu và nhãn hiệu được tín nhiệm, được trao bởi Tạp Chí Doanh Nghiệp Việt Nam

- Doanh nghiệp Việt Nam uy tín – chất lượng 2007

- Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao 2008

- Và nhiều giải thưởng, bằng khen khác…

Trang 37

Sản phẩm dây khóa kéo của Công ty đã được trung tâm tiêu chuẩn đo lường khu vực BI tại TP Hồ Chí Minh kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng hơn hẳn các loại dây khóa kéo cùng loại của nước ngoài hiện có tại Việt Nam như: King, Venus, YKK,… Sản phẩm ISE có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu nghiêm ngặt của khách hàng trong và ngoài nước

II.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động II.1.2.1 Chức năng hoạt động của Công ty

- Sản xuất kinh doanh các loại phụ liệu may mặc: Dây khóa kéo (Nylon, Plastic, kim loại, Nylon chống thấm), Cúc kim loại, Cúc nhựa, Băng gai dính, Dây thun, Chỉ may, Moóc quần âu, Nối kim loại, Bút nịt, Buckles, Sản phẩm trang trí bằng nhựa và kim loại cho ngành may mặc, Cước sản xuất răng dây kéo…

- Kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ nhà hàng – khách sạn ISE

II.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Căn cứ vào quyết định thành lập, Công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức thực hiện và hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế theo quy định Nhà nước, không ngừng phát huy năng lực sản xuất kinh doanh, xây dựng và quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật

và áp dụng các biện pháp hữu hiệu thúc đẩy Công ty phát triển có hiệu quả

- Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ về quản lý kỹ thuật của Nhà nước, các hợp đồng kinh tế, khoa học kỹ thuật

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và nhiệm vụ đối với Nhà nước

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp

vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

- Thực hiện các chế độ, thể lệ về quản lý, về bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an ninh xã hội và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

- Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên và vận dụng hợp lý nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện đúng các biện pháp khuyến khích vật chất tinh thần, khen thưởng kịp thời cho cán bộ công nhân viên theo chế độ của Nhà nước

Trang 38

- Sản xuất đúng ngành nghề và đúng mục đích đăng ký trong hồ sơ khi quyết

định thành lập

II.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động

- Công ty hoạt động tuân theo những quy định của luật doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, và đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Công ty

- Giải quyết kịp thời và thỏa đáng mối quan hệ giữa lợi ích của Nhà nước, Công

ty và người lao động Trong đó, lợi ích của người lao động được coi là động lực trực tiếp và được thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy quyền làm chủ của cán bộ công nhân viên và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo phương hướng

Trang 39

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

 Hội đồng quản trị: Gồm 5 thành viên:

+ 1 Chủ tịch Hội đồng quản trị

+ 1 Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

+ 3 Ủy viên Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị là cấp quản trị cấp cao của Công ty giữa hai kỳ Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị do kỳ Đại hội cổ đông bầu ra, thay mặt Đại hội cổ đông và có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Phòng nhân

sự tiền lương

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng kinh doanh XNK

Phòng điều

độ sản xuất

Phòng hành chính quản trị

Phòng

kế hoạch tổng hợp

Phân xưởng

si mạ

Phân xưởng dệt sợi

Phân xưởng nhuộm

Phân xưởng đúc kim loại

Phân xưởng thành phẩm

Phân xưởng

cơ điện

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Khách sạn

Phòng quản trị chất lượng

Phó Giám Đốc

Trang 40

nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

- Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty

- Trách nhiệm của Hội đồng quản trị: thỏa thuận và thông qua các vấn đề sau để trình bày trước Đại hội cổ đông quyết định:

+ Đề xuất, sửa đổi điều lệ khi cần thiết

+ Xác định và phân chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với Công ty trong kinh doanh

+ Đề xuất những biện pháp khắc phục biến động về tài chính của Công ty

- Quyền hạn của Hội đồng quản trị

+ Tổ chức việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu để thực hiện sản xuất kinh doanh đúng theo kế hoạch đã được Đại hội cổ đông phê chuẩn và theo quy định của pháp luật

+ Thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động của Công ty hàng quý, hàng tháng, hàng năm để xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó phê chuẩn các kế hoạch kinh doanh, các phương hướng chiến lược đầu tư phát triển, các chương trình tham gia liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với nước ngoài trong giai đoạn tiếp theo

 Ban kiểm soát

Bao gồm một trưởng ban và hai kiểm soát viên, là những người thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn với đa số bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín

- Nhiệm vụ quyền hạn của Ban kiểm soát

+ Trình Đại hội cổ đông báo cáo thẩm tra bảng tổng kết năm tài chính + Thông báo định kì tình hình kết quả kiểm soát cho Hội đồng quản trị

 Giám đốc

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc là người điều hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc tổ chức, quản lý

Ngày đăng: 30/07/2014, 00:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng quản trị tài chính của thầy Nguyễn Thành Cường Khác
2. Bài giảng Tài chính – Tiền tệ của thầy Nguyễn Hữu Mạnh Khác
3. Kế toán tài chính – Thạc sĩ Phan Đức Dũng Khác
4. Phân tích hoạt động kinh doanh – Thạc sĩ Phan Đức Dũng Khác
5. Một số luận văn tốt nghiệp của các anh chị khóa trước Khác
6. Thông tin tại website: www.google.com.vn Khác
7. Thông tin về Công ty tại website: www.isezipper.com.vn Khác
8. Các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần phụ liệu may Nha Trang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1:  SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
SƠ ĐỒ 1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 39)
SƠ ĐỒ 2:  CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
SƠ ĐỒ 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY (Trang 43)
SƠ ĐỒ 3:  QUY TRèNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT DÂY KHểA KẫO - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
SƠ ĐỒ 3 QUY TRèNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT DÂY KHểA KẫO (Trang 45)
SƠ ĐỒ 5:   CẤU TRÚC CỦA SẢN PHẨM KHểA KẫO VÀ DÂY KHểA KẫO - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
SƠ ĐỒ 5 CẤU TRÚC CỦA SẢN PHẨM KHểA KẫO VÀ DÂY KHểA KẫO (Trang 47)
SƠ ĐỒ 4:   QUY TRèNH LẮP RÁP THÀNH PHẨM KHểA KẫO - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
SƠ ĐỒ 4 QUY TRèNH LẮP RÁP THÀNH PHẨM KHểA KẫO (Trang 47)
Bảng 1:  Cơ cấu lao động toàn công ty qua hai năm 2008 và 2009  Số lượng lao động   2009/2008  Chỉ tiêu - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 1 Cơ cấu lao động toàn công ty qua hai năm 2008 và 2009 Số lượng lao động 2009/2008 Chỉ tiêu (Trang 50)
Bảng 2: Trình độ tay nghề của lao động trực tiếp của Công ty 31/12/2009  Bậc thợ  Số lượng - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 2 Trình độ tay nghề của lao động trực tiếp của Công ty 31/12/2009 Bậc thợ Số lượng (Trang 51)
Bảng 3: Tình hình biến động và kết cấu của tài sản - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 3 Tình hình biến động và kết cấu của tài sản (Trang 64)
Bảng 4: Tình hình biến động và kết cấu nguồn vốn - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 4 Tình hình biến động và kết cấu nguồn vốn (Trang 69)
Bảng 7: Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2007 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 7 Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2007 (Trang 76)
Bảng 8: Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2008 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 8 Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2008 (Trang 78)
Bảng 10:  Tổng hợp tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong 3 năm 2007, 2008 và 2009 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 10 Tổng hợp tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong 3 năm 2007, 2008 và 2009 (Trang 82)
Bảng 11: Tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 11 Tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 85)
Bảng 13: Khả năng thanh toán của Công ty  Chênh lệch - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 13 Khả năng thanh toán của Công ty Chênh lệch (Trang 94)
Bảng 14: Tình hình hoạt động của Công ty - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang
Bảng 14 Tình hình hoạt động của Công ty (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w