1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa

89 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh Khánh Hòa
Trường học Trường Đại Học Khánh Hòa
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Đề tài luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn Nhà Nước UBND tỉnh Khánh Hoà làm chủ sở hữu LỜI MỞ ĐẦU Công ty nhà

Trang 1

Mục Lục

Mục Lục 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA 5

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

I Bản chất và hoạt động của công ty nhà nước 5

1 Khái niệm công ty nhà nước 5

2 Khái niệm công ty TNHH 1 thành viên 7

3 Đặc thù về ngành nghề và lĩnh vực hoạt động 8

II Sự cần thiết trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đối với nhà nước 9

1 Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 9

2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 10

III Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 11

1 Các tài liệu và phương pháp phân tích 11

2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 13

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY 25

I VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ SỞ TÀI CHÍNH KHÁNH HOÀ 25

1 Vài nét về Khánh Hoà 25

2 Vị trí và chức năng của sở tài chính Khánh Hoà 26

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của sở tài chính Khánh Hoà 27

4 Bộ máy tổ chức của sở tài chính Khánh Hoà 32

5 Các công ty TNHH 1 thành viên dưới sự quản lý của sở tài chính Khánh Hoà 33

Trang 2

II Phân tích tình hình tài chính của các công ty qua các tỷ số tài chính 34

1 Phân tích khả năng thanh toán 34

2 Phân tích tình hình hoạt động 48

3 Phân tích cơ cấu tài chính 60

4 Phân tích hiệu quả hoạt động 68

CHƯƠNG III : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HOÀ 79

I Về khả năng thanh toán 79

II Tình hình hoạt động 80

III Về cơ cấu tài chính 80

IV Về tình hình hiệu quả hoạt động 80

V Các biện pháp đưa ra 81

1 Biện pháp giảm chi phí , hạ giá thành sản xuất 81

2 Biện pháp mở rộng thị trường 82

Phụ lục 1 : Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp 84

Phụ lục 2 : Bảng phân tích tình hình hoạt động 85

Phụ lục 3 : Bảng phân tích cơ cấu tài chính 86

Phụ lục 4 : Bảng phân tích hiệu quả hoạt động 87

KẾT LUẬN 89

Trang 3

Phân tích tình hình tài chính và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn Nhà Nước (UBND tỉnh Khánh Hoà làm chủ

sở hữu)

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty nhà nước là một mô hình kinh tế lâu đời của Việt Nam, có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc gia Nhưng trong bối cảnh đất nước đang trên đà hội nhập hiện nay, với nhiều thành phần kinh tế, với đa loại hình công ty thì việc cạnh tranh, đứng vững và phát triển của công ty nhà nước là một vấn đề mang một dấu hỏi lớn

Trong đó công ty nhà nước (hiện nay mới chuyển đổi sang công ty TNHH 1 thành viên) đã đóng góp vào thu nhập cho quốc gia đồng thời còn thực hiện các chức năng khác như an sinh xã hội, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ biên giới, an ninh quốc phòng …Cũng bởi những trách nhiệm như vậy nên một số công ty hoạt động công ích thành lập lên với nhiệm vụ cho cộng đồng là chính thì trong đề tài em xin giới hạn trong giải pháp nâng cao khả năng tài chính đối với các công ty này

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích tình hình tài chính thường xuyên giúp cho các doanh nghiệp

và các cấp quản lý nắm rõ tình hình hoạt động tài chính của công ty, nhằm đưa ra các quyết định quản lý chính xác và đánh giá được doanh nghiệp toàn diện

Nhằm mục đích vận dụng kiến thức đã học ở giảng đường vào thực tiễn và qua đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao khả năng tài chính của các công

ty nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh Khánh Hòa”

Trang 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I Bản chất và hoạt động của công ty nhà nước

1 Khái niệm công ty nhà nước

1.1 Khái niệm công ty nhà nước

Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà Nước sở hữu trên 50% vốn điều

lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh Nghiệp Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước

Công ty nhà nước được thành lập chủ yếu ở những ngành, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội, ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và toàn bộ nền kinh tế, đòi hỏi đầu tư lớn, ngành lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao, hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà các thành phần kinh tế - xã hội đặc biệt khó khan mà các thành phần kinh tế khác không đầu tư

Người có thẩm quyền ra quyết định thành lập mới công ty nhà nước là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Riêng đối với việc quyết định thành lập mới công ty nhà nước đặc biệt quan trọng, chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của tổ chức chính phủ

1.2 Các loại hình công ty nhà nước

Luật doanh nghiệp 2005 được Quốc hội khoá thông qua ngày 29/11/2005 và

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 được xây dựng trên cơ sở hợp nhất 2 luật: Luật doanh nghiệp 2000 và luật doanh nghiệp nhà nước 2003 Luật doanh nghiệp

2005 ra đời là tạo ra một mặt bằng pháp lý thống nhất, một sân chơi chung cho tất

cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Nó tạo ra sự công bằng

Trang 6

cho các doanh nghiệp, đồng thời buộc các doanh nghiệp nhà nước phải cố gắng hết sức để có thể cạnh tranh với thị trường, với các doanh nghiệp khác

Theo điều 166 khoản 1 luật doanh nghiệp nhà nước 2005 thì theo lộ trình chuyển đổi các công ty nhà nước có thời hạn 4 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực Như vậy kể từ ngày 01/07/2006 Luật này có hiệu lực, tức là ngày 30/06/2010 là hạn cuối cùng để các DNNN bao gồm: các tổng công ty và công ty nhà nước độc lập phải chuyển đổi thành công ty cổ phần (CTCP) hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Như vậy hiện nay hiện này các doanh nghiệp nhà nước tồn tại dưới các hình thức pháp lý sau:

(là công ty TNHH do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ)

công ty TNHH trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước , do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ)

do nhà nước làm chủ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ)

của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ

Riêng với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ cho quốc phòng an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp 2005 và các quy định riêng của chính phủ (điều 167 LDN 2005)

Trang 7

2 Khái niệm công ty TNHH 1 thành viên

2.1 Khái niệm công ty TNHH 1 thành viên

Trích điều 63 LDN 2005 “Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”

2.2 Khái niệm công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước

Cũng theo điều 63 LDN 2005 thì công ty TNHH 1 thành viên cũng có khái niệm tương tự nhưng tổ chức, cá nhân làm chủ sở hữu ở đây là nhà nước hay đại diện của nhà nước

Đối với các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước hoạt động và chịu sự giám sát của nhà nước được quy định ở quyết định 224/2006/QĐ-TTg Theo đó:

quản lý tài chính của doanh nghiệp để nắm bắt kịp thời, đầy đủ những thuận lợi, khó khăn, những tồn tại của doanh nghiệp và có giải pháp khắc phục, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sử dựng vốn của doanh nghiệp (Theo điều 6 khoản 2 QĐ 224/2006/QĐ-TTg)

hiện và xử lý kịp thời những vướng mắc và sai phạm trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại doanh nghiệp; đồng thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật của Nhà nước (theo điều 7 khoản 2

QĐ 224/2006)

các cơ quan quản lý nhà nước giải trình quá trình hoạt động, công tác quản lý

Trang 8

tài chính và chấp hành chính sách,….cung cấp trung thực, đầy đủ và kịp thời trong quá trình giám sát Nhưng doanh nghiệp cũng được phép đề nghị giám sát theo đúng quy chế giám sát đối với doanh nghiệp và có quyền từ chối các cuộc kiểm tra không đúng quy định của pháp luật

3 Đặc thù về ngành nghề và lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động của các công ty là những lĩnh vực có tầm quan trọng đối với quốc gia Những lĩnh vực này mang những ý nghĩa và mục đích có tầm quốc gia hơn là so với lợi nhuận thông thường

ít hoặc có khi lỗ, điều này khiến các doanh nghiệp tư nhân không có ham muốn đầu tư vào hoặc nếu muốn cũng không có đủ nguồn vốn Nó giúp đảm bảo an sinh xã hội cho toàn bộ người dân trên đất nước, điều này sẽ khó có thể xảy ra với mục tiêu lợi nhuận

nguyên thiên nhiên mang lại lợi nhuận lớn cho công ty nhưng nếu khai thác nhiều sẽ dẫn đến tình trạng kiệt quệ tài nguyên hay là mất đi tài nguyên thiên nhiên đó trong tương lai gần Vì vậy không những các công ty nhà nước khai thác mà còn phải bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đó

vùng biên giới nơi có nhiều khó khăn các doanh nghiệp không mấy mặn mà, bên cạnh đó nó còn liên quan đến quốc phòng Có sự phối hợp giữa công ty

và các lực lượng vũ trang biên phòng để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ nên phải

do nhà nước đứng ra

Trang 9

II Sự cần thiết trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đối với nhà nước

1 Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ

1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp

Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là giúp những người sử dụng thông tin đánh giá được chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai, để từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh và quyết định đầu tư

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế của doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau, do vậy mục đích của từng đối tượng sẽ khác nhau Trong các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp có thể kể đến như sau:

người mua trái phiếu của doanh nghiệp , các doanh nghiệp khác,…

Trang 10

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường,… Tuy nhiên một doanh nghiệp chỉ thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được 2 mục tiêu cơ bản là kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ Một doanh nghiệp kinh doanh lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa, hoặc nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán

nợ đến hạn thường xuyên bị buộc phải ngưng hoạt động

1.2.2 Đối với cơ quan quản lý và chủ sở hữu nhà nước

Việc phân tích sẽ giúp các cơ quan quản lý và chủ sở hữu nhà nước đánh giá

và kiểm soát được tình hình tài chính của các doanh nghiệp và tình hình thực hiện các chính sách và đường lối của nhà nước Trên cơ sở đó có thể đưa ra các biện pháp, đường lối, chính sách và hoàn thiện cơ chế đối với các hình thức doanh nghiệp mới

2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính nhằm mục đích là đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nới tiêu dung một cách kịp thời và tốt nhất

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính là mục tiêu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hàng của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị

Báo cáo tài chính là những hình ảnh của công ty trong quá khứ, nó phản ảnh một thời kỳ nào đó của doanh nghiệp Từ đó có thể giúp doanh nghiệp dự đoán được tương lai bằng cách so sánh đánh giá trên cơ sở xem xét các xu hướng hiện tại

và tương lai

Trang 11

III Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

1 Các tài liệu và phương pháp phân tích

1.1 Hệ thống báo cáo tài chính

a, Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán

b, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm tàng về vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

c, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp Dựa vào kết quả của báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp và dự đoán được các luồng tiền trong kỳ tiếp theo

d, Thuyết minh báo cáo tài chính và các sổ chi tiết khác

Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của doanh nghiệp

Các báo cáo chi tiết bổ sung cho tính chất hướng dẫn đối với doanh nghiệp như báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm, dịch vụ, báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh, báo cáo chi phí bán hàng, báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp

e, Các tài liệu khác

Trang 12

Phân tích tài chính nhằm đưa ra những dự báo tài chính giúp đỡ cho việc dự báo kết quả tương lai và giúp đưa ra những quyết định tài chính của doanh nghiệp nên không chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu báo cáo tài chính mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác như: thông tin chung về các chính sách kinh tế, tiền tệ, thông tin về nghành kinh doanh, thông tin pháp lý đối với doanh nghiệp

1.2 Phương pháp phân tích

a, Phương pháp so sánh

Phương pháp này được dùng để so sánh giữa các kỳ với nhau để thấy được

xu hướng phát triển, so sánh giữa doanh nghiệp với ngành, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác để thấy được vị thế của doanh nghiệp

Phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải thống nhất về:

- Nội dung phân tích

- Số liệu phân tích

- Đại lượng biểu hiện

b, Phương pháp liên hệ cân đối:

Đây là những chỉ tiêu mang tính chất cân bằng trong mối liên hệ của chúng,

sử dụng mối liên hệ này để phân tích sự ảnh hưởng của các tác nhân tốt Chẳng hạn, luôn có sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Vì vậy sự biến động của hai chỉ tiêu này luôn luôn cân bằng nhau, chúng ta dựa vào đó để phân tích, chúng ta cần áp dụng kết hợp các phương pháp trên Ngoài ra chúng ta còn có thể áp dụng các phương pháp như phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp đồ thị, phương pháp tỷ lệ

c, Phương pháp thay thế liên hoàn:

Mục đích của phương pháp này là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến các chỉ tiêu phân tích, phát hiện sự mất cân đối cần giải quyết, những vi phạm về chính sách, chế độ, những khả năng tiềm tàng còn chưa khai thác

Phương pháp này đòi hỏi khi nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích thì phải giả định các nhân tố khác không đổi Nhân tố nào

đã xác định ảnh hưởng rồi thì ta cố định nhân tố đó ở kỳ báo cáo, nhân tố chưa xác định mức độ ảnh hưởng thì cố định ở kỳ gốc

d, Phương pháp phân tích định tính:

Trang 13

Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp trên bị giới hạn bởi nó chỉ cho phép đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu cụ thể đã được tính toán Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của ngành nghề, đặc điểm kinh doanh, sự biến động của

tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu, sự ảnh hưởng của mức cung cầu đến giá bán của một mặt hàng nào đó… Những nhân tố này khó có thể đo lường, tính toán và càng không thể hiện trên báo cáo tài chính nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó cần sử dụng phương pháp định tính để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp toàn diện hơn

2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

2.1 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua Bảng cân đối kế toán

a, Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản:

Phân tích kết cấu tài sản cũng như đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành nên tổng tài sản để thấy được tính hợp lý của việc phẩn bổ tài sản và trình

độ sử dụng trong các giai đoạn của quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu tài sản bao gồm:

 Tài sản ngắn hạn

+ Vốn bằng tiền: tuỳ theo đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần phải duy trì số dư quỹ hợp lý nhằm đảm bảo các nhu cầu giao dịch kinh doanh cũng như thanh toán các khoản nợ mà không mất đi cơ hội kinh doanh khác Xu hướng chung, vốn bằng tiền giảm được đánh giá là tích cực vì để đảm bảo cơ hội kinh doanh không nên dự trữ lượng tiền mặt lớn mà đưa vào lưu thông nhằm tăng vòng quay vốn Nhưng theo khía cạnh khả năng thanh toán thì gia tăng vốn bằng tiền đảm bảo an toàn cho khả năng thanh toán

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: là giá trị của các khoản đầu tư có thời hạn không quá một năm như chứng khoán ngắn hạn, vốn góp liên doanh ngắn

Trang 14

hạn, cho vay ngắn hạn,… Nếu giá trị khoản này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư vào lĩnh vực tài chính

+ Các khoản phải thu: là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác, công nhân viên, khách hàng,… chiếm dụng.Tỷ trọng khoản này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, tăng chi phí cơ hội + Hàng tồn kho: là giá trị tài sản của doanh nghiệp nằm trong khâu dự trữ Hàng tồn kho có thể là nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm,…Việc dự trữ thường xuyên liên tục hợp lý đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh không

bị gián đoạn, đảm bảo có cơ hội kinh doanh trong tương lai Hàng tồn kho tăng lên do quy mô sản xuất mở rộng và thực hiện tốt các định mức dự trữ thì khả năng quản trị tài sản lưu kho được đánh giá tốt Ngược lại , việc dự trữ hàng tồn kho quá nhiều hay quá ít sẽ không đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh gây ra lãng phí, thể hiện năng lực quản trị tài sản lưu kho của nhà quản trị không tốt

 Tài sản dài hạn

+ Các khoản phải thu dài hạn: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, và các khoản phải thu dài hạn tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm

+ Tài sản cố định: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo Theo xu hướng chung, tài sản cố định phải tăng về số tương đối lẫn số tuyệt đối vì nó thể hiện quy mô sản xuất, đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Bất động sản đầu tư: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư khác tại thời điểm báo cáo

Trang 15

b, Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn

Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn nhằm xem xét tỷ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng nguồn vốn cũng như sự biến động của chúng, từ đó thấy được tình hình sử dụng nguồn vốn và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp

Kết cấu nguồn vốn bao gồm:

 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu là giá trị vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập với các chủ nợ cao Ngược lại thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính là không tốt

2.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tính toán, so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả đạt được qua bảng phân tích sẽ cho thấy tốc độ tăng trưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm ra được nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục

Trang 16

2.3 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp , khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo

2.4 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính

a, Phân tích các chỉ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán

Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản của doanh nghiệp có đủ trang trải cho các khoản nợ hay không Để đánh giá ta dùng các chỉ tiêu sau:

 Hệ số thanh toán hiện hành (tổng quát):

Khả năng thanh toán hiện hành =

Tổng tài sản

Nợ phải trả

Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bình thường thì hệ số này luôn lớn hơn 1 Nếu

hệ số này bằng 1 hoặc nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đã mất hết vốn chủ sở hữu

và doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản

Trang 17

tài sản ngắn hạn so với nhu cầu vốn của doanh nghiệp, hoặc có thể do hàng tồn kho,

ứ đọng vốn quá lớn,…tài sản ngắn hạn dư thừa không tạo nên doanh thu, do đó vốn

sử dụng không hiệu quả

Thông thường hệ số này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, dự trữ theo mùa vụ,… Nếu nó lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan Ngược lại doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán

 Hệ số thanh toán nhanh:

Tiền và các khoản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này chứng minh khả năng thanh toán tức thời (ngay lúc phát sinh nhu cầu vốn) đối với các khoản nợ đến hạn trả Thông thường chỉ tiêu này dao động lớn hơn 0.5 là tốt Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 khẳng định doanh nghiệp

đủ khả năng chi trả công nợ, nhưng doanh nghiệp đang giữ quá nhiều tiền, gây ứ đọng vốn, do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao Nếu tỷ số này dưới 0.1 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu kinh doanh và thanh toán công nợ đến hạn

 Hệ số thanh toán lãi vay

Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay phải trả

Lãi vay phải trả

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay và mức độ an toàn có thể đối với nhà cung cấp tín dụng (bên cho vay) và đây cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn

Trang 18

vay càng tốt Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả

và không có khả năng thanh toán lãi vay trong năm đó

b, Phân tích các chỉ số tài chính phản ánh tình hình hoạt động

Việc phân tích khả năng hoạt động doanh nghiệp dựa trên phân tích các chỉ

số hoạt động có tác dụng đo lường mức độ hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến việc sử dụng tài sản và hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản:

Số vòng quay các khoản phải thu =

Tổng doanh thu và thu nhập khác Các khoản phải thu bình quân

Trong đó:

Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ

2

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu

và hiệu quả của việc thu hồi nợ Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên số vòng quay quá cao sẽ không tốt vì ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ, khó tìm kiếm các đối tác làm ăn mới, gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô thị trường

Trang 19

 Kỳ thu tiền bình quân (Kỳ luân chuyển các khoản phải thu)

Kỳ thu tiền bình quân =

Số ngày trong kỳ ( 360 ngày)

Số vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoản phải thu trong kỳ, hay nói cách khác chỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao nhiêu

Nếu số ngày càng lớn thì việc thu hồi các khoản thu chậm và ngược lại Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa có thể kết luận chắc chắn mà phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp,…

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Trang 20

Nếu vòng quy vốn hàng tồn kho quá cao dẫn đến khả năng doanh nghiệp không đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu bán hàng, làm cho doanh nghiệp mất khách hàng Ngược lại, hàng tồn kho dự trữ quá mức cần thiết, gây ứ đọng vốn, hoặc hàng hoá không phù hợp với nhu cầu thị trường, tiêu thụ chậm,… gây lãng phí vốn, chi phí sử dụng vốn cao do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay hàng tồn kho

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng thì phải cần một khoảng thời gian bình quân bao nhiêu ngày Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay vòng hàng tồn kho càng chậm, điều này cũng đồng nghĩa với việc dự trữ nguyên vật liệu quá mức hoặc hàng hoá tồn kho quá nhiều và ngược lại

 Số vòng quay tổng tài sản

Số vòng luân chuyển tổng tài sản =

Tổng doanh thu và thu nhập khác Tổng tài sản bình quân

Ý nghĩa: trong kỳ kinh doanh, bình quân 1 đồng tài sản đưa vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng luân chuyển càng cao, càng nói lên được khả năng đưa tài sản của doanh nghiệp vào sản xuất càng nhiều càng tốt

Nếu giá trị của hệ số này cao phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt, việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả Ngược lại, chứng tỏ tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp kém hiệu quả nhưng cũng có thể do doanh nghiệp đang gia tăng đầu tư vào tài sản cố định nên chưa phát huy tác dụng

Trang 21

c, Phân tích các chỉ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn, quản lý sản xuất kinh doanh Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn của công ty

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Lợi nhuận trước thuế ( sau thuế )

x 100 % Tổng doanh thu và thu nhập

Trong đó: Tổng doanh thu và thu nhập được tính bằng (=) doanh thu thuần cộng (+) doanh thu tài chính cộng (+) thu nhập khác

Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, cứ 100 đồng doanh thu và thu nhập khác thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế Thông qua chỉ tiêu này, những người quan tâm đến doanh nghiệp nhận biết được hiệu quả của 1 đồng doanh thu thu được trong kỳ cao hay thấp

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Trang 22

Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay sau thuế

Nếu chỉ số này có xu hướng tăng thì đây là dấu hiệu cho thấy việc sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả và ngược lại

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận trên

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

x 100 % Vốn chủ sở hữu bình quân

Trong đó :

Vốn chủ sở hữu bình quân =

Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ

2

Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa

vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước

thuế hay sau thuế

Nếu chỉ số này có xu hướng tăng là dấu hiệu cho thấy việc sử dụng đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn =

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

x 100 % Vốn ngắn hạn bình quân

Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết bình quân một đồng vốn ngắn hạn bỏ vào sản

xuất kinh doanh trong kỳ đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 23

Nếu chỉ số này lớn lơn 0 và có xu hướng tăng chứng tỏ việc sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có hiệu quả

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn:

Tỷ số tài trợ =

Vốn chủ sở hữu

x 100 % Tổng nguồn vốn

được trong kỳ thì được huy động từ nguồn vay nợ chiếm tỷ trọng bao nhiêu % và nguồn vốn tự tài trợ chiếm bao nhiêu %

Trang 24

Nếu tỷ số nợ tăng và tỷ số tài trợ có xu hướng giảm là dấu hiệu cho biết tính

tự chủ về tài chính của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm và ngược lại

 Cấu trúc tài sản:

+ Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn:

Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn =

Tài sản dài hạn

x 100 % Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết tài sản dài hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện có mà nó phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị

cở sở vật chất kỹ thuật, xây dựng của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được đánh giá hợp lý hay không phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể

Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

x 100 % Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản có trong doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu %, chỉ tiêu này cũng phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể

Trang 25

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY

I VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ SỞ TÀI CHÍNH KHÁNH HOÀ

1 Vài nét về Khánh Hoà

Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam Tỉnh này giáp với tỉnh Phú Yên về hướng bắc, tỉnh Đắk Lắk về hướng tây bắc, tỉnh Lâm Đồng về hướng tây nam, tỉnh Ninh Thuận về hướng nam, và Biển Đông về hướng đông

Khánh Hoà có bờ biển dài hơn 200km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏ cùng nhiều vịnh biển đẹp như Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh… với khí hậu ôn hoà,

văn hóa nổi tiếng khác Với những lợi thế đó Khánh Hòa đã trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của Việt Nam

Về kinh tế, Khánh Hòa là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và vững chắc của Việt Nam Tăng trưởng GDP của tỉnh trong năm 2009 là 10,2%, cao gần gấp đôi so với Việt Nam Dịch vụ - du lịch chiếm 43,32% cơ cấu kinh tế, công nghiệp - xây dựng là 41,71%, còn nông - lâm - thủy sản chiếm 14,97% GDP bình quân đầu người là 20,44 triệu đồng tương đương 1.200 USD cao hơn mức bình quân chung của Việt Nam Thu nhập bình quân đầu người ước tính 9,8 triệu đồng/năm, và là 1 trong 5 tỉnh, thành phố có thu nhập bình quân đầu người cao nhất nước chủ yếu là các nghành dịch vụ - du lịch Ngành dịch vụ - du lịch là ngành phát triển nhất ở Khánh Hòa với số du khách hơn 1,6 triệu lượt vào năm

2009 Các hình thức du lịch ở Khánh Hòa rất phong phú với các hình thức như du lịch sinh thái biển đảo, du lịch tham quan - vãn cảnh, du lịch văn hóa, Số cơ sở lưu trú trong địa bàn tỉnh cũng tăng liên tục qua từng năm, đến năm 2010 có tổng cộng 409 cơ sở, trong đó có 21 khách sạn từ 3 đến 5 sao Trong các khách sạn và khu nghỉ mát lớn ở Khánh Hòa, có những khu du lịch và khách sạn nổi tiếng thế giới như Khu nghỉ mát Ana Mandara, Vinpearl Land, Sheraton Nha Trang hotel & spa, Novotel,

Bên cạnh đó, Khánh Hòa cũng là địa phương phát triển công nghiệp mạnh trong khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Các thế mạnh công nghiệp truyền thống của Khánh Hòa là công nghiệp đóng tàu, chế biến thủy hải sản, vật liệu xây dựng Ngoài ra, Khánh Hòa cũng có nhiều loại khoáng sản; đến năm 2003 đã có 72 mỏ quặng được phát hiện và đăng ký trên địa bàn tỉnh Tổng giá trị sản xuất công nghiệp trong năm 2009 của Khánh Hòa đạt 14.095 tỷ đồng Các khu công nghiệp lớn trong tỉnh như Khu công nghiệp Suối Dầu, khu công nghiệp Ninh Hòa, khu công nghiệp Bắc và Nam Nha Trang, cùng với những cảng biển lớn đang được đầu

Trang 26

tư xây dựng, giúp cho Khánh Hòa trở thành một trong 10 tỉnh thành có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất nước

Sau ngày giải phóng miền Nam, ngày 29/10/1975 hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hoà được hợp nhất thành tỉnh Phú Khánh Cùng với sự ra đời của tỉnh Phú Khánh thì Sở tài chính Phú Khánh cũng được thành lập vào tháng 11/1975 Đến ngày 30/6/1989 thì tỉnh Phú Khánh lại được chia làm 2 tỉnh Khánh Hoà và Phú Yên Cũng theo đó Sở tài chính Khánh Hoà được thành lập và ở địa chỉ số 4 Trần Phú – Nha Trang – Khánh Hoà

Với sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên chức trong Sở, Sở tài chính Khánh Hoà luôn phấn đấu đạt được những thành tích và danh hiệu của Tỉnh và Nhà Nước Và 1 trong số đó là:

Quản lý tài chính và Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng nhất theo quyết định số 537/2003/QĐ/CTN ngày 15/08/2003 của chủ tịch nước

thưởng về thành tích trong phong trào thi đua yêu nước 5 năm theo quyết định số 404/QĐ-TC ngày 29/04/2005

hiệu “tập thể lao động xuất sắc”

hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm

tích hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2009 của tỉnh Khánh Hoà

hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác quản lý tài chính-ngân sách năm 2010 và được chủ tịch nước tặng huân chương độc lập hạng 3

2 Vị trí và chức năng của sở tài chính Khánh Hoà

2.1 - Sở Tài chính nằm ở số 04 Trần Phú - Nha Trang, tiếp giáp với đường

bờ biển và hướng ra phía Đông

Trang 27

- Được xây dựng trên một diện tích khá rộng lớn, với phía trước giáp biển và các mặt còn lại được bao bọc bởi nhiều cơ quan khác như Cục thuế tỉnh, UBND tỉnh, viện Pasteur Nha Trang, Bưu điện tỉnh, thuận lợi cho việc trao đổi làm việc giữa các cơ quan với nhau

- Sở Tài chính nằm ở trung tâm thành phố Nha Trang có sự phát triển của nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội,

2.2 Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật

2.2 Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của sở tài chính Khánh Hoà

Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

3.1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài chính;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã bội của địa phương;

c) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

d) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất với Sở Nội vụ

đ) Dự thảo phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương ;định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền;

e) Dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền;

g) Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm

vi quản lý của địa phương

Trang 28

3.2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật

3.3 Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt

3.4 Về quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước:

a) Hướng dẫn các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật

Thực hiện kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp

và dự toán ngân sách của cấp dưới; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,

dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và cá khoản thu khác của ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên khoáng sản

Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc thực hiện chính sách, xác định đơn giá thu và mức thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước Chủ trì Hội đồng định giá xác định đơn giá thu và mức thu tiền sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; c) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn;

d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước;

đ) Thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; thẩm định và thông báo quyết toán đối với các

cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách tỉnh; phê duyệt quyết toán kinh phí ủy quyên của ngân sách Trung ương do địa phương thực hiện

Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính;

Trang 29

e) Quản lý vốn đầu tư phát triển:

- Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư các cơ quan có liên quan để tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược thu hút huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng vồn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hoà vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương

- Tham gia về chủ trương đầu tư, thẩm tra, thẳm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dụ án đầu tư do tỉnh quản lý

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và

cơ quan tài chính huyện, xã; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của kho bạc Nhà nước ở tỉnh, huyện

- Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định

- Tổng hợp phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định

g) Quản lý các nguồn kinh phí Ủy quyền của Trung ương quản lý quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho địa phương thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị

sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;

k) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật

l) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 30

3.5 Về quản lý tài sản nhà nước tại địa phương:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước về tài sàn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm quyền tại địa phương;

c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước, giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chú tài chính vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài sản nhà nước trong các

cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trương hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan,

tổ chức đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tác định cư khi Nhà nước thu hồi đất Thực hiện thẩm định phương án bồi, hỗ trợ và tái định cư(phương án chi tiết) theo quy định pháp luật

e) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý hoặc

xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ si73 hữu; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản của aca1 dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

g) Tổ chức tiếp nhận, quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước;

h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn; i) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi Quản lý của địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương

3.6 Về quản lý các quỹ tài chính nhà nước (quỹ đầu tư phát triển; quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, qũy phát triển nhà ở và các loại hình quỹ tài chính nhà nước khác được thành lập theo quy định của pháp luật):

a) Chủ trì xây dựng Đề án, thẩm định các văn bản về thành lập và hoạt động của các quỹ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề về đối tượng đầu tư và cho vay; lãi suất; cấp vốn điều lệ cho các quỹ theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của các quỹ; kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Kiểm tra, giám sát các việc sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác cho các tổ chức nhận ủy thác (các quỹ đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà

Trang 31

nước,…) để thực hiện giải ngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục tiêu đã được

Ủy ban nhân dân tỉnh xác định

3.7 Về quản lý tài chính doanh nghiệp:

a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hoá đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty nhà nước; kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;

đ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ tài chính;

e) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật

3.8 Về quản lý giá và thẩm định giá:

a) Chủ trì xây dựng phương án giá hàng hóa, dịch vụ và kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền;

b) Thẩm định phương án tài sản, hàng hóa, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, sản phẩm còn vị thế độc quyền do các sở, đơn vị, hoặc doanh nghiệp xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

c) Phối hợp với các cơ quan có lien quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết và bán theo giá niêm yết;

d) Thẩm định dự thảo quyết định ban hành bảng giá các loại đất và phương án giá đất tại địa phương để Sở tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

đ) Công bố danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo quy định của pháp luật;

e) Tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn; báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của

bộ tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh;

g) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quam kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá và thẩm định của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn

Trang 32

3.9 Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa bàn theo quy định của pháp luật

3.10 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật

2.11 Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật 2.12 Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật

và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

2.13 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thậut, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao

2.14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật

4 Bộ máy tổ chức của sở tài chính Khánh Hoà

- Sở Tài chính bao gồm 63 cán bộ công nhân viên chính thức và 5 nhân viên hợp đồng

- Ban Lãnh đạo cơ quan :

Giám đốc : Nguyễn Xuân Long

Phó giám đốc : Nguyễn Ngọc Tâm

Phó giám đốc : Nguyễn Bé

Phó giám đốc: Lê Quang Vinh

tỉnh, Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Sở

hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về các nghiệp vụ công tác được giao

- Gồm 7 phòng nghiệp vụ:

+ Phòng: Hành chính Sự nghiệp

Trang 33

lý Nhà nước Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý Cán bộ công chức trong phòng, đôn đốc, kiểm tra theo dõi tiến độ công việc của các chuyên viên nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao Thực hiện quản lý, kiểm tra giám sát chặt chẽ và kịp thời chấn chỉnh những biểu hiện sai trái, lệch lạc đối với cán bộ, công chức trong phòng

- Biên chế của Sở: Căn cứ vào khối lượng, tính chất và đặc điểm cụ thể, Giám đốc Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biên chế của Sở Căn

cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức; Sở Tài chính bố trí cán bộ công chức hợp lý và phù hợp với nhiệm vụ được giao

- Ngoài ra còn có các phòng khác có liên quan: kho lưu trữ, phòng bảo vệ,

5 Các công ty TNHH 1 thành viên dưới sự quản lý của sở tài chính Khánh

Hoà

1 TỔNG CÔNG TY KHÁNH VIỆT

2 CÔNG TY YẾN SÀO KHÁNH HOÀ

3 CÔNG TY QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI NAM

4 CÔNG TY QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI BẮC

5 CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT KHÁNH HOÀ

6 CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ KHÁNH HOÀ

7 CÔNG TY LÂM NGHIỆP TRẦM HƯƠNG

8 CÔNG TY LÂM SẢN KHÁNH HOÀ

9 CÔNG TY DU LỊCH KHÁNH HOÀ

10 CÔNG TY DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁNH HOÀ

11 CÔNG TY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN KHÁNH HOÀ

Trang 34

12 CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC KHÁNH HOÀ

13 CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ NHA TRANG

II Phân tích tình hình tài chính của các công ty qua các tỷ số tài chính

1 Phân tích khả năng thanh toán (Phụ lục 1)

1.1 Phân tích khả năng thanh toán hiện hành

Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành trong 3 năm

2008~2010 chung của tất cả 13 công ty

Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tổng tài sản Trđồng 3.692.412 4.537.963 5.213.557 845.551 22,0% 675.594 14,89%

Nợ phải trả Trđồng 972.062 1.467.796 2.085.688 495.734 51,00% 617.892 42,10% Khả năng thanh

toán hiện hành

Lần 3,80 3,09 2,50 -0,71 -18,68% -0,59 -19,09%

Qua bảng phân tích cho thấy:

- Năm 2008 cho ta thấy cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 3,8 đồng tài sản có khả

năng chuyển đổi thành tiền để trả nợ

- Năm 2009, cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 3,09 đồng tài sản có khả năng chuyển

đổi thành tiền để trả nợ Như vậy so với năm 2008 thì khả năng thanh toán

hiện hành của công ty có giảm đi 0,71 đồng, tương đương giảm 18,68% Do

nợ phải trả tăng mạnh hơn so với tài sản

- Năm 2010, cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 2,5 đồng tài sản có khả năng chuyển

thành tiền để trả nợ Như vậy so với năm 2009 thì khả năng thanh toán hiện

hành của công ty có giảm đi 0,59 đồng, tương đương giảm 19,09%

Qua ba năm ta thấy khả năng thanh toán chung của công ty luôn lớn hơn 1

Chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán tất cả các khoản nợ Mặc dù qua

các năm 2009, 2010 khả năng thanh toán có giảm đi nhưng vẫn ở mức rất cao

Chứng tỏ tình hình của các công ty vẫn hoạt động rất tốt

Nhìn chung tất cả các công ty đều có chỉ tiêu khả năng thnah toán hiện hành là

rất tốt và luôn lớn hơn 1 Thấp nhất là công ty xuất khẩu thuỷ sản Khánh Hoà nhưng

cũng ở mức 1,32 (2008), 1,36 (2009), 1,31 (2010) Còn đối với 2 công ty thuỷ lợi

Trang 35

Bắc và Nam thì do đặc thù là công ty công ích nên nợ phải trả khá thấp so với tổng

tài sản chỉ tiêu này luôn ở mức >100 Ngoài ra 1 số công ty khác như Công ty lâm

sản, du lịch, dịch vụ vẩn tải,… cũng ở mức khá cao do đặc điểm khác biệt của công

ty nên có khả năng thanh toán hiện hành rất cao khoảng 6~20

Dưới đây em xin phân tích 1 số công ty cũng có được chỉ số khá tốt và ở mức

tương đương với các doanh nghiệp trong nền kinh tế

1.1.1 Khả năng thanh toán hiện hành của Yến Sào Khánh Hoà

Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành trong 3 năm 2008~2010 của

công ty yến sào Khánh Hoà

Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tổng tài sản Trđồng 136.893 160.768 591.925 23.875 17,44% 431.157 268,19%

Nợ phải trả Trđồng 69.627 84.275 471.975 14.648 21,04% 387.700 460,04% Khả năng thanh

toán hiện hành

Lần 1,97 1,91 1,25 -0,06 -2,97% -0,65 -34,26%

Qua bảng phân tích cho thấy:

- Năm 2008 cho ta thấy cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 1,97 đồng tài sản có khả

năng chuyển đổi thành tiền để trả nợ

- Năm 2009, cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 1,91 đồng tài sản có khả năng chuyển

đổi thành tiền để trả nợ Như vậy so với năm 2008 thì khả năng thanh toán

hiện hành của công ty có giảm đi 0,06 đồng, tương đương giảm 2,97% Do

nợ phải trả tăng mạnh hơn so với tài sản

- Năm 2010, cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 1,25 đồng tài sản có khả năng chuyển

thành tiền để trả nợ Như vậy so với năm 2009 thì khả năng thanh toán hiện

hành của công ty có giảm đi 0,65 đồng, tương đương giảm 34,26% Có sự

giảm mạnh như vậy là do đặc thù của công ty phải trả tiền trước cho 1 lô Yến

Sào của tỉnh giai đoạn 2010-2014 nên làm tăng phát sinh nợ lên rất cao đồng

thời cũng làm tăng tổng tài sản của công ty lên 1 cách đột biến

Trang 36

1.1.2 Khả năng thanh toán hiện hành của công ty xổ số kiến thiết Khánh

Hoà

Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành trong 3 năm 2008~2010 của

công ty xổ số kiến thiết Khánh Hoà

Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tổng tài sản Trđồng 94.203 109.260 135.553 15.057 15,98% 26,293 24,06%

Nợ phải trả Trđồng 33.906 39.635 54.083 5.729 16,90% 14,448 36,45% Khả năng thanh

toán hiện hành

Lần 2,78 2,76 2,51 -0,02 -0,78% -0,25 -9,08%

Qua bảng phân tích cho thấy:

- Năm 2008 cho ta thấy cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 2,78 đồng tài sản có khả

năng chuyển đổi thành tiền để trả nợ

- Năm 2009, cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 2,76 đồng tài sản có khả năng chuyển

đổi thành tiền để trả nợ Như vậy so với năm 2008 thì khả năng thanh toán

hiện hành của công ty có giảm đi 0,02 đồng, tương đương giảm 0,78% Do

nợ phải trả tăng mạnh hơn so với tài sản

- Năm 2010, cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 1,25 đồng tài sản có khả năng chuyển

thành tiền để trả nợ Như vậy so với năm 2009 thì khả năng thanh toán hiện hành

của công ty có giảm đi 0,65, tương đương giảm 34,26% Do nợ phải trả tăng cao

hơn so với tổng tài sản

1.1.2 Khả năng thanh toán hiện hành của công ty xuất khẩu thuỷ sản

Khánh Hoà

Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành trong 3 năm 2008~2010 của

công ty xuất khẩu thuỷ sản Khánh Hoà

Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tổng tài sản Trđồng 40.204 40.288 46.883 84 0,21% 6.595 16,37%

Nợ phải trả Trđồng 30.441 29.713 35.823 -728 -2,39% 6.110 20,56% Khả năng thanh

toán hiện hành

Lần 1,32 1,36 1,31 0,04 2,66% -0,05 -3,48%

Trang 37

Qua bảng phân tích cho thấy:

- Năm 2008 cho ta thấy cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 1,32 đồng tài sản có khả

năng chuyển đổi thành tiền để trả nợ

- Năm 2009, cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 1,36 đồng tài sản có khả năng chuyển

đổi thành tiền để trả nợ Như vậy so với năm 2008 thì khả năng thanh toán

hiện hành của công ty có tăng lên 0,04 đồng, tương đương tăng 2,66% Do

nợ phải trả giảm

- Năm 2010, cứ 1 đồng nợ phải trả thì có 1,31 đồng tài sản có khả năng chuyển

đổi thành tiền để trả nợ Như vậy so với năm 2009 thì khả năng thanh toán

của công ty giảm đi 0,05 đồng tương đương giảm 3,48% Do nợ phải trả tăng

cao hơn so với tổng tài sản

Nhìn chung đây là công ty có chỉ số thanh toán hiện hành thấp nhất trong 13

công ty, nhưng ta có thể nhận thấy trong tất cả các năm thì chỉ tiêu này vẫn luôn

ở mức >1 Như vậy công ty vẫn hoàn toàn đảm bảo được khả năng thanh toán

nợ của mình

1.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trong 3 năm 2008~2010

chung của tất cả 13 công ty

Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tài sản ngắn hạn Trđồng 1.614.401 2.273.896 2.691.703 659.495 40,85% 417.807 18,37%

Nợ ngắn hạn Trđồng 790.476 1.281.282 1.577.125 490.806 62,09% 295.843 23,09% Khả năng thanh

Trang 38

- Năm 2009, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,77 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển thành tiền để trả nợ So với năm 2008 thì khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của công ty giảm 0,27 đồng tương đương 13,1% Do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn so với nợ ngắn hạn

- Năm 2010, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,71 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển thành tiền để trả nợ So với năm 2009 thì khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của công ty giảm 0,07 đồng tương đương 3,83%

Qua 3 năm cho ta thấy khả năng thanh toán của công ty dù có giảm đi nhưng vẫn luôn lớn hơn 1 và ở mức khá cao so với thị trường Chứng tỏ các công ty vẫn luôn có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ ngắn hạn

Nhìn chung các công ty đều có chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn qua 3 năm khá tốt Hầu hết đều lớn hơn 1 chỉ có duy nhất công ty xổ số kiến thiết Khánh Hoà năm 2010 có chỉ số dưới 1, bên cạnh đó công ty Lâm sản Khánh Hoà lại ngược lại có chỉ số này rất cao luôn ở mức > 11 cụ thể 11,64 (2008), 17,85 (2009), 11,71 (2010) Các công ty còn lại có chỉ số khá ổn định

1.2.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Yến Sào Khánh Hoà

Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trong 3 năm

2008~2010 của công ty Yến Sào Khánh Hoà

Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tài sản ngắn hạn Trđồng 72.835 80.905 454.852 8.070 11,08% 373.947 462,21%

Nợ ngắn hạn Trđồng 68.992 80.257 153.915 11.265 16,33% 73.658 91,78% Khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn

Lần 1,06 1,01 2,96 -0,05 -4,51% 1,95 193,15%

Qua bảng phân tích cho thấy:

- Năm 2008, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,06 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền để trả nợ

- Năm 2009, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,01 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển thành tiền để trả nợ So với năm 2008 thì khả năng thanh toán

Trang 39

nợ ngắn hạn của công ty giảm 0,05 đồng tương đương 4,51% Do tốc độ tăng

của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn so với nợ ngắn hạn

- Năm 2010, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 2,96 đồng tài sản ngắn hạn có khả

năng chuyển thành tiền để trả nợ So với năm 2009 thì khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của công ty tăng 1,95 đồng tương đương 193,15%

Nhìn chung qua 3 năm công ty Yến Sào vẫn luôn giữ được khả năng thanh toán ngắn hạn của mình Năm 2010 đặc biệt là có sự gia tăng độ biến

của tài sản ngắn hạn nên công ty đã làm tăng khả năng thanh toán ngắn hạn

của mình lên khá cao Điều này có thể đảm bảo cho đối tác của công ty luôn

yên tâm vào khả năng thanh toán của công ty để có thể quan hệ lâu dài bền

năng chuyển thành tiền để trả nợ So với năm 2008 thì khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của công ty tăng 0,32 đồng tương đương 18,75% Do tốc độ

tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn so với nợ ngắn hạn

Trang 40

- Năm 2010, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,71 đồng tài sản ngắn hạn có khả

năng chuyển thành tiền để trả nợ So với năm 2009 thì khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của công ty giảm 1,33 đồng tương đương 65,14% Xảy ra điều này là do sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn đồng thời nợ ngắn hạn lại tăng lên Nói chung năm 2010 công ty xổ số đã không giữ vững được khả năng thanh toán ngắn hạn của mình 1 phần là do sự khó khăn của nên kinh tế trong năm 2010

1.3 Khả năng thanh toán nhanh

Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm 2008~2010 chung

của tất cả 13 công ty

Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tiền và tương đương tiền Trđồng 205.342 271.673 231.113 66.331 32,30% -40.560 -14,93%

Nợ ngắn hạn Trđồng 790.476 1.281.282 1.577.125 490.806 62,09% 295.843 23,09% Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,26 0,21 0,15 -0,05 -18,38% -0,07 -30,89%

Qua bảng phân tích cho thấy:

- Năm 2008, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,26 đồng tiền và tương đương tiền

để trả nợ

- Năm 2009, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,21 đồng tiền để trả nợ Như vậy

so với năm 2008 thì khả năng thanh toán nhanh của công ty đã giảm 0,05 đồng,

tương đương với giảm 18,38% Do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nhanh hơn so với

tiền và tương đương tiền

- Năm 2010, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,15 đồng tiền để trả nợ Như vậy so

với năm 2009 thì khả năng thanh toán nhanh của công ty tiếp tục giảm 0,07 đồng,

tương đương 30,89% Do nợ ngắn hạn của công ty tăng lên trong khi đó tiền và

tương đương tiền lại giảm xuống

Nhìn chung năm 2010 là năm khó khăn đối với các công ty đặc biệt trong vấn đề

tiền mặt nên hầu hết khả năng thanh toán nhanh của các công ty đều giảm xuống

trong năm 2010 Tuy nhiên có một số công ty trong năm 2010 hệ số này vẫn tăng

như công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi bắc, nam, Yến Sào Khánh Hoà,…

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trong 3 năm 2008~2010  chung của tất cả 13 công ty - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trong 3 năm 2008~2010 chung của tất cả 13 công ty (Trang 37)
Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trong 3 năm  2008~2010 của công ty Xổ Số Kiến Thiết Khánh Hoà - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trong 3 năm 2008~2010 của công ty Xổ Số Kiến Thiết Khánh Hoà (Trang 39)
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm 2008~2010 chung  của tất cả 13 công ty - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm 2008~2010 chung của tất cả 13 công ty (Trang 40)
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm 2008~2010     chung  của công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Nam - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm 2008~2010 chung của công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Nam (Trang 41)
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm 2008~2010     chung  của công ty du lịch Khánh Hoà - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm 2008~2010 chung của công ty du lịch Khánh Hoà (Trang 42)
Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay trong 3 năm 2008~2010  chung của tất cả 13 công ty - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán lãi vay trong 3 năm 2008~2010 chung của tất cả 13 công ty (Trang 44)
Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay trong 3 năm 2008~2010 của  tổng công ty Khánh Việt - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán lãi vay trong 3 năm 2008~2010 của tổng công ty Khánh Việt (Trang 45)
Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay trong 3 năm 2008~2010 của  công ty thương mại và đầu tư Khánh Hoà - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán lãi vay trong 3 năm 2008~2010 của công ty thương mại và đầu tư Khánh Hoà (Trang 46)
Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho trong 3 năm 2008~2010  chung  của tất cả 13 công ty - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho trong 3 năm 2008~2010 chung của tất cả 13 công ty (Trang 48)
Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho trong 3 năm 2008~2010   của công ty xố số kiến thiết Khánh Hoà - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho trong 3 năm 2008~2010 của công ty xố số kiến thiết Khánh Hoà (Trang 49)
Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho trong 3 năm 2008~2010   của công ty thương mại và đầu tư Khánh Hoà - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho trong 3 năm 2008~2010 của công ty thương mại và đầu tư Khánh Hoà (Trang 50)
Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho trong 3 năm 2008~2010       của công ty yến sào Khánh Hoà - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho trong 3 năm 2008~2010 của công ty yến sào Khánh Hoà (Trang 51)
Bảng phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu trong 3 năm  2008~2010  chung của tất cả 13 công ty - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu trong 3 năm 2008~2010 chung của tất cả 13 công ty (Trang 52)
Bảng phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu trong 3 năm  2008~2010  của tổng công ty Khánh Việt - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu trong 3 năm 2008~2010 của tổng công ty Khánh Việt (Trang 53)
Bảng phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu trong 3 năm  2008~2010  của công ty du lịch Khánh Hoà - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu trong 3 năm 2008~2010 của công ty du lịch Khánh Hoà (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w