o Promoter Pl• Được kiểm soát bởi protein ức chế cI của thực khuẩn thể lambda • Được kiểm soát nhờ sự nhạy nhiệt độ: ở 30oC, thể ức chế cI được tổng hợp liên tục liên kết với operat
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHÂN TỬ
Trang 2CÔNG NGHỆ ADN TÁI TỔ HỢP
• Tách chiết phân tách AND ngoại lai từ sinh vật
đích
• Phản ứng nối AND – vector tạo phân tử AND
TTH
• Chuyển AND TTH vào tế bào chủ
• Chọn lọc các tế bào mang AND TTH
• Sản xuất, tinh sạch protein
Các bước cơ bản tạo ADNtái tổ hợp
Trang 3• Endonuclease giới hạn (RE)
CÔNG NGHỆ ADN TÁI TỔ HỢP
Trang 4CÔNG NGHỆ ADN TÁI TỔ HỢP
Trang 5Thao tác biểu hiện ở sinh vật nhân sơ
Biểu hiện gen ở các promoter mạnh và có thể điều chỉnh
Trang 6o Promoter gen 10 từ thực khuẩn thể T7
Thao tác biểu hiện ở sinh vật nhân sơ
Trang 7Thao tác biểu hiện ở sinh vật nhân sơ
Nồng
độ AMPv
Vùng promoter – operator lac Mức độ
phiên mã
promoter
gen operator
promoter
gen operator
promoter
gen operator
promoter
CAP
AMPv Thể ức
chế lac Thể ức chế lac
CAP
AMPv
Trang 9o Promoter tac và trc:
• Chứa vùng -35 của promoter trp và vùng -10 của
promoter lac
• khác nhau một cặp base duy nhất:
Promoter tac: vùng -35 của trp và -10 của lac cách nhau 16 base
Promoter trc: vùng -35 của trp và -10 của lac cách nhau 17 base
• Đều được cảm ứng khi bổ sung IPTG vào môi trường
• Mạnh hơn promoter trp 3 lần, hơn promoter lac 10 lần
Thao tác biểu hiện ở sinh vật nhân sơ
Trang 10o Promoter Pl
• Được kiểm soát bởi protein ức chế cI của thực khuẩn thể lambda
• Được kiểm soát nhờ sự nhạy nhiệt độ:
ở 30oC, thể ức chế cI được tổng hợp liên tục liên kết với operator của promoter Pl ngăn cản dịch mã tổng hợp protein đích
ở 42oC, thể ức chế bị bất hoạt promoter hoạt động
protein đích
Thao tác biểu hiện ở sinh vật nhân sơ
Trang 11o Promoter gen 10 của thực khuẩn thể T7
• Gen T7 ARN – pol – kiểm soát phiên mã của gen đích - được chèn vào NST của E.coli trên một thể tiềm tan của thực khuẩn thể lambda dưới sự kiểm soát của promoter lac của E coli
• Khi không có lactose hoặc IPTG, thể ức chế lac được
tổng hợp, ức chế o – lac và p – lac ức chế tổng hợp T7 ARN – pol gen đích không được phiên mã
• Khi có lactose hoặc IPTG liên kết với thể ức chế lac
ngăn cản sự ức chế phiên mã T7 ARN – pol gen đích được phiên mã
Thao tác biểu hiện ở sinh vật nhân sơ
Trang 12PROTEIN DUNG HỢP
Protein dung hợp= protein đích liên kết protein tế bào
chủ bảo vệ protein đích khỏi sự phân hủy của protease tế bào chủ
Gắn nối phần mã hóa của hai hay nhiều gen với nhau
Sự có mặt của protein chủ protein dung hợp không thích hợp cho ứng dụng lâm sàng
Protein chủ có thể ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của protein đích
Cắt protein dung hợp:
• Nối gen protein đích và protein chủ bằng một đoạn
oligonucleitide mã hóa cho các aa được nhận biết bởi
protease không phải của vi khuẩn
Trang 13PROTEIN DUNG HỢP
ứng dụng của protein dung hợp
o Sử dụng làm kháng
nguyên, kháng thể
o Được dùng để đơn giản
hóa quá quá trình tinh
• Khắc phục: tạo protein dung hợp
• Protein dung hợp protein đích – thioredoxin – được tổng hợp và tích tụ ở vùng nhạy thẩm thấu
tiết vào môi trường nuôi cấy dạng hòa tan
tinh sạch bằng ủ ở nhiệt độ cao – nhờ tính bền nhiệt (80oC của thioredoxin)
Trang 14Xếp liên tiếp các gen theo một hướng
VẤN ĐỀ:
o Để tăng lượng protein gen nhân dòng
tăng số bản sao plasmid
Cạn kiệt nguồn năng lượng tế bào
KHẮC PHỤC:
o Sắp xếp liên tiếp các trình tự của gen theo
hướng có thể phiên mã và dịch mã
o Yêu cầu trình tự nucleotide:
• hai đầu 5’ kéo dài của mỗi đoạn gen có 3
nucleotide khác nhau, mỗi đầu chỉ bổ
sung cho một đầu kéo dài khác trên một
Trang 15Các vector biểu hiện dịch mã
• Cơ sở phân tử của sự dịch mã khác nhau là sự có mặt của tín hiệu khởi động dịch mã – vùng liên kết ribosome trên phân tử mARN (Ribosome Binding Site – RBS)
• RBS: trình tự 6 – 8 nu bắt cặp bổ sung với trình tự nu trên ARN
Cơ sở phân tử
Trang 16• Gen đánh dấu chọn lọc: gen kháng ampicillin
• Promoter tac
• Vị trí đa điểm tách dòng: NotI, PstI, HindIII
• Vùng liên kết ribosome lacZ
• Codon khởi đầu ATG cách RBS 8 nu theo chiều xuôi
• Các yếu tố kết thúc phiên mã T1, T2 từ thực khuẩn thể lambda.
Các vector biểu hiện dịch mã
Vector biểu hiện pKK233 - 2
Trang 17• Gen nhân dòng có các codon hiếm được sử dụng trong tế bào chủ - hiện tượng không tương hợp tế bào tế bào chủ không tổng hợp đủ tARN nhận biết các codon
hiếm giảm hiệu suất tổng hợp protein.
Cải biến tế bào chủ để biểu hiện vượt mức
Các vector biểu hiện dịch mã Vấn đề
Trang 18 ở E.coli và các G-, cầu disulfua được hình thành ở khoang chu chất
Đòi hỏi sự tham gia của 2 enzyme chu chất hòa tan (DsbA, C) và hai enzyme màng (Dsb B,D)
Các protein ngoại lai chứa từ 3 cầu disulfua trở lên thường cuộn gập không chính xác và tạo các thể vùi khắc phục :
Đồng biểu hiện với enzyme hỗ trợ cuộn gập (ví dụ: disulfua isomerase)
Đồng biểu hiện với sự biểu hiện vượt mức của enzyme chu chất hòa tan tạo liên kết disulfua (DsbC)
o Sự có mặt của aa ở đầu N bền với sự phân hủy của protease
o Trình tự nhạy với protease:
• Trình tự PEST – prolin (P), acid glutamic (E), serine (S), threonine (T)
• Thường bị chặn hai dầu bởi các cụm aa tích điện dương (lysine,
arginine) tín hiệu phân hủy cho protease
Thay đổi vùng PEST tăng độ bền protein
Trang 19Cài nhập ADN vào nhiễm sắc thể chủ
Vấn đề
• Số lượng bản sao plasmid
cao gánh nặng trao đổi
chất cho tế bào chủ
hiện tượng mất plasmid
trong quá trình sinh
trưởng giảm hiệu suất
sản phẩm gen nhân dòng
Khắc phục
Hai phương pháp chủ yếu:
1 Nuôi tế bào trong môi trường
có kháng sinh hoặc chất đồng hóa bắt buộc chọn lọc tế bào mang plasmid có khả năng
kháng kháng sinh giá thành cao
2 Đưa ADN nhân dòng trực tiếp vào ADN nhiễm sắc thể một phần của tế bào chủ tồn tại bền qua nhiều thế hệ không cần hóa chất chọn lọc
Trang 20Cài nhập ADN vào nhiễm sắc thể chủ
• Vị trí cài nhập là vị trí không
mang gen cần thiết của NST
• Được kiểm soát bởi một promoter
có thể điều khiển
• AND đích phải có độ tương đồng
trình tự nhất định (ít nhất là
50nu) với ADN NST trao đổi
vật lý (tái tổ hợp) giữa hai phân
tử AND
Quy trình cài nhập:
1 Nhận dạng vị trí cài nhập
2 Phân lập và nhân dòng một phần hoặc tất cả vùng cài nhập NST
3 Gắn nối gen nhân dòng và một promoter có thể điều khiển vào đúng hoặc lân cận vị trí cài nhập
4 Chuyển bản thiết kế đoạn cài nhập NST – gen nhân dòng vào tế bào chủ như một phần plasmid mà không sao chép trong tế bào chủ - cần thiết để xảy ra trao đổi chéo xúc tác bởi enzyme tế bào chủ
5 Chọn lọc và duy trì các tế bào có biểu hiện gen nhân dòng
Phương pháp cài nhập AND vào nhiễm sắc thể
Trang 21 Việc cài nhập AND đích vào
NST có thể thực hiện nhờ trao
đổi chéo
Trao đổi chéo kép ưu điểm:
chỉ mình gen nhân dòng được
cài nhập vào NST, chỉ áp dụng
khi nhận dạng được một vị trí
không cần thiết trên NST
Trao đổi chéo đơn: khi trên
NST không có một vị trí không
cần thiết nào cài nhập toàn
bộ plasmid ngoại lai cài
nhập cả gen đánh dấu chọn
lọc hiệu quả không mong
muốnloại bỏ gen đánh dấu
chọn lọc
Loại bỏ gen đánh dấu chọn lọc:
o Thiết kế gen đánh dấu chọn lọc chặn hai đầu bởi trình tự AND đặc hiệu được nhận biết cắt bởi enzyme đặc hiệu khi bổ sung chất cảm ứng vào môi trường
Cài nhập ADN vào nhiễm sắc thể chủ
Trang 22Sự tiết protein ở E.coli
• Sự tiết protein: kết quả sự
đi qua màng tế bào vào
vùng chu chất, hoặc qua
màng ngoài vào môi
trường của protein
tỷ lệ tiết cao
o E.coli và các G- tiết protein vào môi trường nhờ sự có mặt của màng ngoài
Trang 23o Biến thể của vi khuẩn thông thường
o Tồn tại ở dạng thiếu thành tế bào – kết quả của đột biến tự phát khi
xử lý các vk nhạy cảm với chất cảm ứng dạng L: penicillin,
Sự tiết protein ở E.coli
Trang 24Gánh nặng trao đổi chất
1 Tăng số bản sao và/ hoặc kích thước plasmid tăng nhu
cầu tế bào cho việc sao chép và duy trì plasmid
2 Giới hạn hàm lượng oxy hòa tan trong môi trường nuôi cấy
3 Biểu hiện cao cả protein đích và protein đánh dấu làm cạn
kiệt nguồn aminoacyl – tARN, nguồn aa và nguồn năng lượng của tế bào chủ
4 Sự biểu hiện vượt mức protein ngoại lai vận chuyển vào
khoang chu chất tắc nghẽn vùng tiết xuất ngăn cản sự định vị đúng protein tế bào chủ cần thiết
5 Một số tế bào chủ vốn có đặc tính trao đổi chất bất
thường dễ bị ảnh hưởng bởi trạng thái gánh nặng trao đổi chất
6 Protein ngoại lai xen vào chức năng tế bào chủ tạo ra sản
phẩm độc hại đối với tế bào chủ
Nguyên nhân gánh nặng trao đổi chất
Trang 251 Giảm tốc độ sinh trưởng của tế bào sau khi đưa AND
ngoại lai vào
2 Mất plasmid tái tổ hợp
3 Thay đổi hình dạng kích thước tế bào chủ
4 Tăng hàm lượng polysaccharide ngoại bào do vi khuẩn
chủ tổng hợp gây kết dính tế bào khó khăn cho
việc thu nhận tinh sạch protein
Gánh nặng trao đổi chất
Hệ quả của gánh nặng trao đổi chất
Trang 26SẢN XUẤT PROTEIN DỊ CHỦNG TRONG TẾ BÀO
NHÂN CHUẨN
Không tạo ra phiên bản protein đích thực của nhân
chuẩn – không bền hoặc không có hoạt tính sinh học
nguyên nhân do:
Cuôn gập protein không chính xác
Không có cơ chế cải biến sau dịch mã
Quá trình tinh sạch phức tạp, không loại bỏ hết yếu tố vi khuẩn gây độc
Nhược điểm của hệ thống biểu hiện nhân sơ
Trang 27 Sự hình thành liên kết disulfua:
o Sự tham gia của enzyme nhân chuẩn protein disulfua isomerase
(PDI)
Sự glycosyl hóa:
o Gắn các đường đặc hiệu vào các aa xác định tạo tính bền và
tính liên kết riêng biệt cho protein
Trang 28 Cấu trúc vector giống như hệ thống biểu hiện nhân sơ
o Promoter nhân chuẩn ddiieuf khiển phiên mã gen nhân dòng
o Tín hiệu kết thúc phiên mã và dịch mã nhân chuẩn:
• Tín hiệu kết thúc phiên mã: vị trí poly (A)
• Tín hiệu kết thúc dịch mã: một trong ba codon kết thúc: UAA, UAG, UGA
o Trình tự giúp poly A hóa mARN
o Gen đánh dấu chọn lọc nhân chuẩn
SẢN XUẤT PROTEIN DỊ CHỦNG TRONG TẾ BÀO
NHÂN CHUẨN
Vector biểu hiện nhân chuẩn
Trang 29 Hệ vector thường được sử dụng ở hệ thống biểu hiện nhân chuẩn: vector con thoi
o Hai vùng khởi đầu sao chép:
1 Vùng khởi đầu sao chép nhân chuẩn
2 Vùng khởi đầu sao chép E.coli
CHÚ Ý:
Sự gắn thêm AND ngoại lai gây biến đổi di truyền
1 ở vi khuẩn, nấm men: dgl biến nạp
Trang 30 Dòng tế bào được sử dụng:
o Biểu hiện tạm thời: tế bào thận khỉ xanh châu Phi
(COS), thận chuột Hamster non (BHK), thận phôi người (HEK – 239)
o Biểu hiện lâu dài: tế bào trứng chuột hamster Trung
Trang 31 Vector biểu hiện động vật
có vú:
o Vùng khởi đầu sao chép
nhân chuẩn – thường là từ
virus động vật
o Promoter điều khiển gen
nhân dòng và gen đánh dấu
o Một intron lai – chứa vị trí
cắt – nối cho và nhận từ hai
gen khác nhau – nằm giữa
• Eu – ori: vị trí khởi đầu sao chép nhân chuẩn
• E – ori: vị trí khởi đầu sao chép E.coli
• ampR: gen kháng amp
Trang 32• Trình tự chứa các vùng không được dịch mã đầu 5’ và 3’ – 5’UTR và 3’ UTR (untranslated region tăng hiệu quả dịch mã và góp phần làm tăng độ bền mARN
• Trình tự Kozak (K):
Trình tự nu đặc biệt bao quanh codon mở đầu:CCA(G)CCAUGG
• Trình tự tín hiệu (S ): theo sau trình tự K tạo điều kiện cho việc tiết
• Trình tự đuôi ái lực protein (T): tăng khả năng tinh sạch protein tái
Các yếu tố điều hòa dịch mã ở sinh vật nhân chuẩn
5’ - UTR K S T P Gen đích SC 3’ - UTR
Trang 33• Dạng hoạt động của protein động vật có vú thường chứa hai chuỗi protein khác nhau
Thiết kế hệ thống biểu hiện hai vector:
Mỗi vector mang một gen hay cADN của một trong các tiểu phần protein và một gen đánh dấu chọn lọc khác nhau
Đồng chuyển nhiễm vào tế bào chủ
Nhược điểm:
Hiện tượng mất một trong hai vector
Số lượng bản sao của hai vector không luôn được duy trì bằng
nhau một tiểu phần được tạo ra nhiều hơn giảm hiệu suất tổng hợp sp cuối cùng
Khắc phục : Hệ thống một vector duy nhất mang hai gen nhân dòng
SẢN XUẤT PROTEIN DỊ CHỦNG TRONG TẾ BÀO
NHÂN CHUẨN
Hệ thống biểu hiện hai vector
Trang 34• Cấu trúc vector: gen α – IRES – gen β – hình thành một đơn vị phiên mã.
• IRES: internal ribosomal entry site – vị trí gắn trong ribosome
Được tìm thấy trong hệ gen virus của động vật có vú
Sau khi phiên mã chúng cho phép đồng thời dịch mã các protein
khác nhau từ một mARN polycistron.
• Một promoter, một tín hiệu polyA, một tín hiệu kết thúc phiên mã
• Phiên mã cho một bản mARN hai gen duy nhất
• Dịch mã từ đầu 5’ của mARN để tổng hợp chuỗi α, và ở bên trong từ yếu tố IRES đê tổng hợp chuỗi β
• Các tiểu phần α, β được tổng hợp và lắp ghép để tạo thành protein dimer αβ có chức năng.
SẢN XUẤT PROTEIN DỊ CHỦNG TRONG TẾ BÀO
NHÂN CHUẨN
Hệ thống một vector duy nhất mang hai gen nhân dòng
Trang 35• Hệ thống biểu hiện chọn lọc các tế bào chuyển nhiễm ở động vật có vú tương tự như các hệ thống tế bào chủ khác
• ở động vật có vú, các hệ thống chọn lọc DHFR – MTX (dihydrofolat reductase – methotrexat) cho phép chọn lọc các tế bào có số lượng lớn bản sao của vector biểu hiện tăng sản lượng protein tái tổ hợp
SẢN XUẤT PROTEIN DỊ CHỦNG TRONG TẾ BÀO
NHÂN CHUẨN
Hệ thống đánh dấu chọn lọc cho vector biểu hiện động vật có vú
Trang 36ĐỘT BIẾN ĐỊNH HƯỚNG VÀ KỸ THUẬT PROTEIN
• Gây đột biến định hướng: thay đổi aa đặc hiệu mã hóa bởi gen nhân dòng tạo ra các aa phù hợp hơn cho quy trình công nghiệp
• Các kỹ thuật gây đột biến định hướng:
Thay đổi hằng số Michaelis thay đổi mức độ liên kết enzyme – cơ chất, tốc độ phản ứng.
Thay đổi chính chịu nhiệt hay độ bền pH, hoặc cả hai của một protein protein cải biến được sử dụng trong điều kiện làm bất hoạt protein tự nhiên.
Biến đổi hoạt tính enzyme trong dung môi không phải là nước puhh được thực hiện trong điều kiện phi sinh lý
Thay đổi enzyme sao cho không cần một đồng nhân tố phải được bô sung theo chu kỳ
Thay đổi vị trí liên kết enzyme – cơ chất tăng tính đặc hiệu giảm các phản ứng phụ không mong muốn
Tăng tính chống chịu của protein với các protease nội bào dễ tinh sạch
Thay đổi điều hòa dị lập thể giảm ảnh hưởng của sự kìm hãm ngược
Đột biến định hướng
Trang 37 Là phương pháp đột biến điểm đặc hiệu tạo các đột biến điểm xác định trong gen nhân dòng
Yêu cầu: xác định được:
o Trình tự nu chính xác trong vùng AND mã hóa cho mARN cần biến đổi
o Các thay đổi các aa cần thực hiện
Các quy trình đột biến định hướng
Đột biến định hướng oligonucleotide với AND M13
Trang 38 Pp đột biến định hướng với AND M13 :
o Gen nhân dòng được chèn vào dạng sợi kép của vector thực khuẩn thể M13
o Phân lập dạng sợi đơn (sợi M13+ mang một gen nhân dòng) của vector tái tổ hợp trộn với oligonucleotide tổng hợp
o Đoạn oligonucleotide tổng hợp có trình tự bổ sung chính xác với gen nhân dòng trừ duy nhất 1 nu bắt cặp sai – ăn khớp chính xác với nu của codon mARN cần thay đổi
Oligonu lai với vùng bổ sung của gen nhân dòng (trong điều kiện lượng oligonu dư so với AND M13, vị trí bắt cặp sai ở gần trung tâm oligonu, phản ứng thực hiện ở nhiệt độ thấp, nồng độ muối cao) phân tử M13 xoắn kép hoàn chỉnh chứa
nu bắt cặp sai
Biến nạp vào E.coli
Sản xuất các hạt virus M13
Phân giải tế bào vết tan
Đột biến định hướng oligonucleotide với AND M13
Trang 39o AND đích được chèn vào vị trí MCS của plasmid mang gen kháng tetracyclin hoạt động và gen kháng amp
không hoạt động do sự thay thế một nu ở gen amp
o Biến nạp vào E.coli
o Tách chiết AND plasmid sợi kép xử lý kiềm tạo dạng sợi đơn vòng ủ với 3 oligonu:
• Một oligonu làm thay đổi AND đích
• Một oligonu sửa chữa nu bị thay thế ở gen kháng amp
• Một oligonu làm thay đổi gen tet bất hoạt gen
• Tổng hợp AND mới
• Chọn lọc tính kháng amp và tính nhạy tet
Đột biến định hướng oligonucleotide với AND plasmid