Sản xuất nhanh và qui mô lớnTrong kĩ thuật trồng trọt có nhiều loài cây cần phải nhân giống vô tính ở qui mô lớn Trong những năm 1930, việc tái sinh lại chồi và toàn bộ cây trồng đã được
Trang 1ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG NÔNG NGHIỆP
Trang 2Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Vũ Phong
Trang 3ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CÂY TRỒNG
Trang 4I CNSH cổ truyền trong việc tạo
Trang 5I.2 Lai hữu tính
Muốn có 1 giống cây trồng lí tưởng chứa đựng tất cả các gene tốt của nhiều giống phải tốn thời gian mới làm được Việc tổng hợp gene mang đặc tính tốt của cây trồng thường
được làm bằng phương pháp lai và phải lai trên nhiều cặp phối hợp với nhau từng đôi một mới mong đạt được kết quả tốt
Trang 6Con người có thể sử dụng nó để tạo ra các đột biến mong muốn dùng cho chọn giống.
Trang 7II CNSH trong việc cải tạo
giống và phát triển cây trồng
cho năng suất cao
Cuộc cách mạng xanh từ những năm 1960- 1970
lúa lúa mì lúa miến ngô
Trang 8Những hướng phát triển của CNSH
trong cây trồng
1 Sản xuất nhanh và qui mô lớn
2 Tạo giống mới có năng suất cao
3 Tạo ra những cây lai mới
4 Tạo ra những đặc tính mới mong muốn
5 Bảo vệ cây trồng
6 Phân bón
Trang 91 Sản xuất nhanh và qui mô lớn
Trong kĩ thuật trồng trọt có nhiều loài cây cần phải nhân giống vô tính ở qui mô lớn
Trong những năm 1930, việc tái sinh lại chồi và
toàn bộ cây trồng đã được tiến hành một cách thuận lợi nhờ xây dựng được kĩ thuật nuôi cấy
mô và tế bào thành công
Trang 10Kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật :
• Chuẩn bị môi trường nuôi cấy
• Điều kiện vô trùng
• Chọn lựa mô
• Điều kiện xử lí mô
Nhân giống và nhân dòng vô tính có ý nghĩa đặc biệt đối với cây nhiệt đới
Trang 11Rất cây trồng có thể đưa vào nhân giống vô
tính in vitro với mục tiêu thương mại hóa trên
qui mô lớn vd như:
Atiso Măng tây Củ cải đường Khoai tây
Raspberry Kiwi NhoDâu tây
Trang 13Cà phê (Costa Rica và
Mexico)
Chuối ( công ty
Honduras)
Trang 14Ở Việt Nam
Cây lô hội Lúa basmati
Trang 15Cánh đồng xương
Trang 16Việc nhân giống và khai thác cây chịu hạn
Từ trái qua :Atriplex nummularia ,Atriplex barclayama và Atriplex lentiformis
Trang 17Jojoba Guayule
Trang 18Ocnothera spp
Crambe
Trang 19Nhân giống vô tính in vitro các cây
rừng lấy gỗ hay làm bột giấy
Chi bạch đàn (Eucalyptus)
Trang 20E camaldulensis Faidherbia
Trang 21Nghiên cứu tạo phôi soma
Một hướng khác được tổ chức trồng trọt là việc tạo phôi soma
Sự nuôi cấy phôi của tế bào soma có 1 số tiến bộ
Tế bào soma sử dung trong nuôi cấy mô
Trang 22Ở cây cà phê từ 1 mảnh lá duy nhất các nhà nghiên cứu
đã tạo hơn 1000 cây con
Trang 23Nghiên cứu nhân giống cây sạch
Trang 24Nhân giống bằng sản xuất hạt nhân
tạo
Tế bào thực vật có đặc trưng là không chỉ trở thành
tế bào sinh dưỡng mà còn trở thành tế bào phôi mầm
Cần thiết trong nông lâm nghiệp
Tính ưu việt
+ Dễ làm sạch hết virus
+ Cung cấp phân đạm cho cây
+ Bảo vệ cây khỏi bị sâu và cỏ dại phá hoại
+ Tạo ra các giống mới
Trang 252 Tạo giống mới có năng suất cao
Đặc điểm toàn năng của tế bào thực vật: từ các tế bào soma có thể tạo nên bất kì bộ phận nào của cây
Phương pháp tạo dòng soma
Cơ sở khoa học của việc chọn giống đó là hiện tượng biến dị soma
Trang 26Giống lúa vừa chín sớm vừa có hạt dạng dài
Trang 27Bệnh tàn lụi ở
cà chua
Chống bệnh tàn lụi cây cà
chua
Tạo ra được giống mía chống được một số bệnh virus như
bệnh fip, nấm lông, bệnh than, và bệnh đột mắt
Trang 293 Tạo ra những cây lai mới có tính ưu việt
Giới thiệu Protoplast
Dung hợp là quá trình hợp nhất 2 protoplast lại làm một
2 giai đoạn chính của Kĩ thuật protoplast
1 Giai đoạn tách và nuôi cấy protoplast
2 Giai đoạn dung hợp protoplast
Trang 32Cây lai giữa cà rốt và rau mùi, cam và chanh ,khoai tây với cà chua
Cây cà rốt-ngò
Cây khoai - cà
Trang 33Dung hợp protoplast có thể chọn giúp các dòng cà phê kháng bệnh và các độc tố
Lai giữa tế bào thực vật và vi khuẩn
Dung hợp được các tế bào soma với tế
bào sinh dục (hạt phấn)
Trang 344 Tạo ra những đặc tính mới mong muốn
2 con đường tái tổ hợp DNA + Chuyển gene trực tiếp
+ Chuyển gene gián tiếp
Trang 39Chuyển gen vào cây trồng
• Ở cây lúa
Lúa tiết kiệm nước ởBangladesh
Trang 40Lúa giàu chất dinh dưỡng
ở Đồng bằng sông CửuLong
Trang 41lúa thơm đột biến Basmati
ở Sóc Trăng
Trang 42Giống lúa chất
lượng
cao :Việt lai 24
Trang 43Lúa có mùi thơm
của gạo hương
lài ở Thái Lan
Cánh đồng lúa ở Thái
Lan
Trang 44lúa với một phần
bộ gene là gene của con người ở
Mỹ
Trang 45Lúa chịu mặn ở Trung Quốc
Trang 46Lúa mì ngọt ở Nhật Bản
Trang 47Lúa mì giàu chất dinh dưỡng ở Mỹ và
Israel
Trang 48Lúa mì chịu sương giá
ở Australia
Trang 49Lúa chịu mặn ở Trung Quốc
Trang 50Cà chua ghép
kháng bệnh ở Việt Nam
• Ở cây cà chua
Trang 51Cà chua màu tím giàu chất dinh dưỡng ở Mỹ
Trang 52Ngô chịu hạn năng suất cao ở Việt
Nam
• Ở cây ngô
Trang 53Ngô biến đổi gen có thể giúp chống lại thiếu hụt sắt ở
Đức
Trang 545 CNSH trong việc bảo vệ cây trồng.
Trang 55Phương pháp cổ điển
• Xới đất, bắt sâu, thâm canh
• Phun thuốc trừ sâu
herbicide
Trang 56Phương pháp hiện đại
• Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng (khoai tây, sắn…)
• Cấy tác nhân gây bệnh vào cây con
– Tạo dòng kháng độc tố của nấm
(Helminthosporium sacchari )
– Mía chuyển gene kháng thuốc trừ sâu
Trang 57Helminthosporium sacchari
Trang 58Mía kháng thuốc trừ sâu
Mía kháng thuốc trừ sâu
Trang 59• Dung hợp protoplast
– cà phê kháng bệnh
Bacillus thuringiensis (Bt)
Trang 60Ba hướng công nghệ để tạo ra thuốc trừ cỏ
dại:
• Dùng thuốc trừ cỏ dại Roundup
• Công nghệ gene hóa cây trồng không dùng thuốc diệt cỏ sulffonylurea
• Các hướng khác
– Tách gene từ vi khuẩn Streptomyces hygroscopicus
– Tách gene tổng sinh tổng ethylen để bảo vệ nông
sản
Trang 61Streptomyces hygroscopicus
Trang 62• Các biện pháp sinh học khác
– Nuôi ong mắt đỏ để diệt sâu đay – Bọ rùa để diệt rệp
Sâu đay
Trang 636 CNSH trong việc sản xuất phân bón
• Các phương pháp kĩ thuật khác nhau trong việc
cố định Nitơ
• qui trình Haber-Bosch
• vi khuẩn
Rhizobium
Trang 64Tảo lam Anabaena
Trang 65• Công nghệ gene trong sản xuất phân đạm
• Chuyển gene sản xuất nitrogenase (gene nif)
từ vi khuẩn cố định N2 sang E coli bằng con
đường kĩ thuật gene
• Kĩ thuật gene trong chuyển operon nitrogen vào chất nguyên sinh của cây trồng mong muốn.
Trang 66Ứng dụng trong chăn nuôi
Trang 671.Công nghệ cổ truyền trong việc tạo
giống vật nuôi
2.Công nghệ mới trong việc chuyển
phôi và thao tác phôi
3.Công nghệ sinh học trong việc chuyển gene tạo giống vật nuôi
Trang 681.Công nghệ cổ truyền trong việc tạo
Củng cố các tính trạng
và làm “trong sạch”
dòng thuần
Trang 691.Công nghệ cổ truyền trong việc tạo giống vật nuôi
Các phương pháp lai giống nhằm mục đích tạo giống mới:
• Lai cải tiến
Trang 70Sơ đồ lai cải tiến đơn giản
Trang 71Sơ đồ lai cải tiến phức tạp
Trang 721.Công nghệ cổ truyền trong việc tạo giống vật nuôi
Các phương pháp lai giống nhằm mục đích tạo giống mới:
• Lai cải tạo
Trang 73Sơ
đồ lai cải tạo
Trang 742.Công nghệ mới trong việc chuyển
phôi và thao tác phôi
Chuyển phôi (embryo transfer):
- Được sử dụng để tăng khả năng sinh sản của động vật cái
Gia đình bò
chuyển phôi
(ET family)
Trang 75Gia đình
bò
chuyển phôi
(ET
family)
Trang 762.Công nghệ mới trong việc chuyển
phôi và thao tác phôi
Chuyển phôi (embryo transfer):
- Có hai phương pháp chuyển phôi:
• Phương pháp không phẫu thuật
• Phương pháp không phẫu thuật: sử dụng súng chuyển phôi thu nhỏ xuyên qua cổ vào sừng tử cung.
Trang 80Sơ đồ chuyển phôi
Trang 812.Công nghệ mới trong việc chuyển
phôi và thao tác phôi
Chuyển phôi (embryo transfer):
- Thao tác phôi: chia tách phôi (embryo splitting)
- 2 ph ương pháp chia tách phôi: dùng kim và dùng dao cắt
Embryos under the microscope day 2 / day
3
Trang 82embryo splitting- chia tách phôi
bằng dao
Trang 832.Công nghệ mới trong việc chuyển
phôi và thao tác phôi
Chuyển ghép nhân (nuclear transplantation):
- Tạo nên các dòng vô tính
- Nguyên lí:
Siêu bài noãn Thụ tinh Thu nhận phôi Tách khối tế bào phôi dâu
Cấy vào tế bào trứng
chưa thụ tinh
Dung hợp
tế bào Chuyển phôi
Trang 843.Công nghệ sinh học trong việc chuyển gene tạo giống vật nuôi
Các phương pháp:
Chuyển gen
bằng xung điện
Trang 853.Công nghệ sinh học trong việc chuyển gene tạo giống vật nuôi
Các phương pháp:
Thiết bị vi tiêm
Trang 863.Công nghệ sinh học trong việc chuyển gene tạo giống vật nuôi
Các phương pháp:
Vi tiêm DNA vào
tế bào
Trang 873.Công nghệ sinh học trong việc chuyển gene tạo giống vật nuôi
Các bước chính:
- Tách chiết, phân lập gene mong muốn và tạo tổ
hợp gene biểu hiện trong tế bào động vật
- Tạo cơ sở vật liệu biến nạp gene
- Chuyển gene vào động vật
- Nuôi cấy phôi trong ống nghiệm
- Kiểm tra động vật được sinh ra từ phôi chuyển
gene
Trang 88Sơ đồ tạo động vật chuyển gen
Trang 89ES (b) Tiếp theo việc chuyển DNA, các tế bào ES mang thể tái tổ hợp tương đồng
có thể được chọn lọc trước khi đưa vào trong túi phôi
Trang 903.Công nghệ sinh học trong việc chuyển gene tạo giống vật nuôi
Gia súc chuyển gene:
- Gia súc chuyển gene hormone sinh trưởng
- Gia súc chuyển gene cung cấp các dược phẩm chữa bệnh
- Gia súc chuyển gene kháng bệnh
- Gia súc chuyển gene cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt
Trang 91- Gia súc chuyển gene hormone sinh trưởng
Trang 92- Gia súc chuyển gene cung cấp các dược phẩm chữa bệnh
• a1- antitripsin và yếu tố làm đông máu IX (Blood Clotting Factor IX)
• Chất hoạt hóa plasminogene
• Gene urokinase
• Protein C
Trang 93- Gia súc chuyển gene kháng bệnh
- Gia súc chuyển gene cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt
Trang 94cá, động vật) tạo nên các vật sống chuyển gen
Hàng trăm loại lương thực, thực phẩm mới được tạo ra
do biến đổi di truyền
Ngày càng nhiều các nhà khoa học cảnh báo rằng hiện tượng kỹ thuật ghép nối gen chưa hoàn chỉnh, chưa
chính xác và không biết được điều gì sẽ xẩy ra, đứng đầu
là Mỹ vẫn tiếp tục biến đổi di truyền ở lương thực và thực phẩm
Trang 95IV Hạn chế:
Theo các hãng công nghệ sinh học, 100% thực phẩm
và sợi của Mỹ sẽ được biến đổi di truyền trong vòng
Trang 96IV Hạn chế:
Một số nguy hại của các sản phẩm biến đổi di truyền:
Độc tố và chất độc
Làm hư hại tới chất lượng và dinh dưỡng thực phẩm
Tăng nguy cơ ung thư
Ô nhiễm gen
Thiệt hại đối với côn trùng có ích và độ phì của đất
Tạo các siêu cỏ dại và các siêu sâu bọ công nghệ gen
Nguồn gốc xâm nhập sinh học của các động vật
chuyển gen
Trang 97cá, động vật) tạo nên các vật sống chuyển gen
Hàng trăm loại lương thực, thực phẩm mới được tạo ra
do biến đổi di truyền
Ngày càng nhiều các nhà khoa học cảnh báo rằng hiện tượng kỹ thuật ghép nối gen chưa hoàn chỉnh, chưa
chính xác và không biết được điều gì sẽ xẩy ra, đứng đầu
là Mỹ vẫn tiếp tục biến đổi di truyền ở lương thực và thực phẩm
Trang 98IV Hạn chế:
Theo các hãng công nghệ sinh học, 100% thực phẩm
và sợi của Mỹ sẽ được biến đổi di truyền trong vòng
Trang 99IV Hạn chế:
Một số nguy hại của các sản phẩm biến đổi di truyền:
Độc tố và chất độc
Làm hư hại tới chất lượng và dinh dưỡng thực phẩm
Tăng nguy cơ ung thư
Ô nhiễm gen
Thiệt hại đối với côn trùng có ích và độ phì của đất
Tạo các siêu cỏ dại và các siêu sâu bọ công nghệ gen
Nguồn gốc xâm nhập sinh học của các động vật
chuyển gen
Trang 100• TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Lê Trần Bình, Lê Thị Muội, 1998.Công nghệ gene cây Lúa.
• Trần Quốc Dung 2001 Nghiên cứu chuyển gene hormone
sinh trưởng người vào cá Chạch (Misgurnus anguillicaudatus)
bằng vi tiêm Luận án Tiến sĩ sinh học, Hà Nội.
• Đái Duy Ban, Lữ Thị Cẩm Vân, 1994 Công nghệ gene và
công nghệ sinh học ứng dụng trong nông nghiệp hiện đại Nxb Nông nghiệp Hà Nội.
• Nguyễn Mộng Hùng 2004 Công nghệ tế bào phôi động vật Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
• Đặng Hữu Lanh Trần Đình Miên Trần Đình Trọng 1999
Công nghệ sinh học với công tác giống vật nuôi, Bò Trong:
“Cơ sở di truyền chọn giống động vật” (Đặng Hữu Lanh, chủ biên), Nxb Giáo dục Hà Nội, tr 433-469
• Lê Đình Lương, Quyền Đình Thi 2003 Kỹ thuật di truyền và ứng dụng Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
www.biotechvn.com,vn/
Trang 101THE END