1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hen phế quản nặng pdf

8 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hen Phế Quản Nặng
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo y học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 99,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TriamcinoloneKcort 80 60mg tiêm IM, sau đó cộng thêm 20-100mg tiêm IM; cho dùng khi có dấu hiệu tái phát bệnh... Giảm liều khởi đầu chỉ bằng 50-75% theophylline... + Ipratropium Atrovent

Trang 1

Hen phế quản nặng

1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

(+) ≥ 4 của 12 triệu chứng sau, thì là Hen PQ nặng

- Khó thở không nằm được

- Nói & ho khó khăn

- Kích thích, lo sơ.̣

- Da tím, vã mồ hôi

- Cơ ức đòn chũm co liên tục

- Nhịp thở > 30 lần/ph

- Ran rít (+ + +)

- Nhịp tim >120 lần/ph

- Mạch đảo >20 mmHg

- Lưu lượng đỉnh <50%

Trang 2

- SpO2<92% PaO2<60%

- PaCO2 > 42%

(+ Nếu có thêm 1 triệu chứng trong các dấu hiệu sau, thì đã là cơn hen ác tính

- Thở chậm < 10 lần/ph hoặc có cơn ngừng thở

- Phổi mất rì rào p.nang

- Rối loạn ý thức

- Huyết áp tụt

+ Xử trí theo phác đồ điều trị Hen ác tính)

2 Điều trị đặc hiệu cơn hen nặng

- Oxygen 2 L/ph : Giữ Sat O2 >90%

* Thuốc cụ thể:

a, Chủ vận β θ đợt cấp

Albuterol (Ventolin)

+ Cho khí dung, pha 0.5ml 2.5mg/trong 3 mL nước muối, mỗi 2-8 giờ khi cần

Trang 3

+ Có thể cho khí dung 3 lần liên tiếp - nếu sau 1 lần chưa có hiệu quả, hoặc loại Ventolin MDI cho 3-8 nhát phun sương đã định liều, rồi thì 2 nhát phun mổi 3-6 h khi cần, hoặc 200mcg thuốc bột/nang hít 4 lần mỗi ngày khi cần

[Trẻ em: 0.15mg/kg (liều tối thiểu 2.5mg) mỗi 20', có thể tiêm 3 liều, rồi thì 0.15 -0.3mg/kg, có thể tăng tới 10mg mỗi 1-4 giờ khi cần ]

Terbutaline (Bricanyl)

+ Ống 0.25mg tiêm dưới da mỗi 20'; có thể tiêm 3 lần 2 nhát phun) mỗi 4-6 giờ

+ Viên 5mg, uống ngay 3 lần - không quá 15mg/ngay

[Trẻ em: <12 tuổi: 0.25mg tiêm dưới da, mỗi 20' có thể lập lại 3 liều (2 nhát phun) mỗi 4-6 giờ 0.05mg/kg/uong 3 lần mỗi ngày, < 5mg/ngay; >12 tuổi = liều người lớn]

Salbutamol/Ipratropium (Combivent)

2-4 nhát phun 4 lần mỗi ngày

Epinephrine (adrenaline)

Ống 1mg; tiêm bắp 0.3-0.5mg mỗi 20', có thể tiêm 3 lần [Trẻ em: 0.01mg/kg tới 0.3-0.5mg tiêm bắp mỗi 20', có thể tiêm 3 lần]

b, Corticoids hệ thống:

Trang 4

Methylprednisolone (Solu-Medrol)

+ 60-125mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6h; sau đó 30-60mg uống mỗi ngày

+ Hoặc 80-125mg IV, rồi thì 40-80mg IV chia làm 1 hoặc 2 liều cho tới khi PEF tăng 70% dự kiến tốt nhất

[Trẻ em: 2mg/kg IV, rồi thì 1mg/kg/mỗi liều chia 2 lần IV (tối đa 60mg/ngay) cho tới khi PEF 70% dự kiến tốt nhất]

Prednisone

Viên 5mg; 20-60mg uống mỗi sáng (ở hồi sức hay IM, IV) khi về nhà uống 40-50mg/ngay - khoảng 5-10 ngay

[Trẻ em: 1-2mg/kg uống mỗi ngày (tối đa 60mg/ngày) khoảng 3-10 ngay]

Triamcinolone(Kcort 80)

60mg tiêm IM, sau đó cộng thêm 20-100mg tiêm IM; cho dùng khi có dấu hiệu tái phát bệnh

[Trẻ em:<6 tuổi: 0 dùng; 6-12 t: 0.03-0.2mg/kg tiêm bắp thịt chia cho khoảng 1 đến 7 liều; >12 tuổi = người lớn]

c, Amino & Theophyllin:

Trang 5

+ Aminophylline liều khởi đầu:5.6mg/kg pha 100 mL gluco 5% truyền trong 20 phút

Duy trì 0.5-0.6mg/kg (500mg pha trong 250 mL Glucosa 5%); giảm liều ở người già, suy tim/gan (0.2-0.4mg/kg/giờ) Giảm liều khởi đầu chỉ bằng 50-75% theophylline

+ Theophylline IV với liều khởi đầu 4.5-6mg/kg trong 20-30 phút, sau đó duy trì

<0.7mg/kg/h (1 g/250 mL D5W).[Trẻ em: 1mg/kg/h tiêm tĩnh mạch]

Theophylline(Theo-Dur) uống khởi đầu 6mg/kg, sau duy trì 100-400mg hai-ba lần mỗi ngày (3mg/kg mỗi 8 giờ)

d.Corticosteroids hít

(liệu trình phụ thêm)

+ Beclomethasone (Beclovent) MDI 2-6 nhát phun, bố́n lần mỗi ngày sau khí dụng thuốc giãn phế quản 5', súc miệng với nước sau khi phun

+ Triamcinolone (Azmacort) MDI 1-4 nhát phun, ba-bốn lần mỗi ngày

+ Fluticasone (Flovent) 2-4 nhát phun, 2 lần/ngay (44-110 mcg/nhát phun); phải điều trị trong 2 tuan cho đảm bảo đủ hiệu quả

e Ipratropium, và Cromolyn

Trang 6

(cho ngoài cơn cấp):

+ Fenoteroll (Berotecec) MDI 3 nhát phun, sau do 2 - 4 lần/ngay

+ Ipratropium (Atroventnt) MDI 2-3 nhát phun, 3-4 lần mỗi ngày

+ Cromolyn sodium (Intalal) MDI 2 nhát phun, 4 lần mỗi ngày

f.Thuốc mê

+ Ketamine (Ketalarar) làm giảm co thắt p.quản liều khởi đầu:1-4.5mg/kg IV; duy trì IV = 1/3 đến 12 liều dùng khởi đầu [Trẻ em: liều khởi đầu 0.5-2mg/kg IV; Lieu duy trì = 1 /3 den 1/2 liều dùng khởi đầu]

g, Viêm PQ cấp kèm theo

+ Ampicillin/sulbactam (Unasyn) 1.5 gm IV mỗi 6 giờ

+ Ampicillin 0.5-1 gm IV mỗi 6 giờ hoặc 250-500mg uống bốn lần mỗi ngày

+ Cefuroxime (Zinacefef) 750mg IV mỗi 8 giờ

h, Bệnh COPD kèm

+Cefuroxime axetil (Ceftinin) 250-500mg uống 2 lần mỗi ngày

+ Bactrim DS 1 viên uống 2 lần/ngay

Trang 7

3.Điều trị triệu chứng

+ Docusate sodium (Colace) 100mg uống mỗi tối trước khi ngủ (PO qhs)

+ Ranitidine ba lần mỗi ngày

+ Zantacac 50mg IV mỗi 8 giờ hoặc uống 150mg 2 lần/ngay

4 Xét nghiệm thêm

- XQ ngực tại giường, ECG,

- Đo CN hô hấp Khí máu (ABG),

- Làm các XN máu (CBC)

- Theophylline trong máu

5.Điều dưỡng

+ Theo dõi sinh hiệu: ghi mỗi 6 giờ

+ Hoạt động: Theo mức độ thich nghi

+ Chăm sóc: Gắn Oxymete và cho nằm nghỉ tại giường trước và sau trị liệu bằng khí dung làm giãn PQ

+ Chế độ ăn: Phù hợp, không caffeine

Trang 8

+ Dich truyền TM: dùng d.d MN đẳng, liều truyền 125 ml/h

+ Gọi BS nếu mạch > 140, thở > 30 hay < 10; Nhiệt độ > 38.5; SpO2 < 90%

Ngày đăng: 29/07/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w