Sử dụng hằng số phân li K ta có thể biểu diễn được cân bằng thiết lập trong dung dịch chất điện li yếu, giữa các phân tử và ion... Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất đó và viết
Trang 1KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
-
Câu I :
1 Sử dụng hằng số phân li K ta có thể biểu diễn được cân bằng thiết lập trong dung dịch chất điện li yếu, giữa các phân tử và ion Với axit axetic, căn cứ vào phương trình điện li, lập được biểu thức:
]COOHCH
[
]COOCH
].[
H[K
3 3
− +
và quá trình hòa tan không làm thể tích dung dịch thay đổi
1 Dung dịch A có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol SO42- :
Trang 2Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
d) (D) + ? → C3H3O4NNa2 (E) + … e) (C) + ? → C6H12O4NCl (G) + …
Cho biết A, B, C, D, E, G là những chất hữu cơ khác nhau Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất đó và viết các phương trình phản ứng đầy đủ theo sơ đồ
Câu III :
Trộn lẫn dung dịch chứa 4,75 g MgCl2 với dung dịch chứa m g hỗn hợp muối sunfat của nhôm và kim loại R (có hóa trị không đổi), thu được 500 ml dung dịch có khối lượng riêng là 1,11 g/ml
Tiến hành điện phân dung dịch này bằng bình điện phân với điện cực trơ cho tới khi ở catốt thoát ra 1,9692 lít khí (đo ở 270C và 1,25 at) thì dừng lại, làm tạo thành dung dịch X Dùng HNO3 hòa tan toàn bộ phần kim loại tách ra sau khi điện phân, thấy có 2,0034 lít hỗn hợp khí B ( đo ở 200C và 1,2 at) bay ra Đem cô cạn dung dịch tạo thành được 18,8 gam muối khan
Mặt khác sau khi cho 720 ml dung dịch NaOH 1,25 mol/l vào dung dịch X, người ta lọc tách phần kết tủa tạo thành rồi đem nung đến khối lượng không đổi được7,1 g hỗn hợp ôxit
Cho biết hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so với oxi là 1,1875 Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Hãy :
Cho bay hơi 1/4 dung dịch Y tới khô được 2,09 gam chất rắn
Lấy 1/3 dung dịch Y đủ làm mất màu một dung dịch chứa 3,2 g brom
a) Tính khối lượng nước và thể tích cacbonic thu được (ở đktc) khi đốt m gam hỗn hợp
X
Trang 4Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
-
A/- HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ : ( 10 điểm )
Câu I : Cho các nguyên tố X, Y, Z lần lượt có số hiệu nguyên tử là 35, 29 và 56
a) Viết cấu hình electron của các nguyên tố này
b) Cho biết vị trí của X, Y, Z trong HTTH ( chu kì, nhóm, phân nhóm)
c) Nêu ngắn gon những điểm cơ bản về tính chất đơn chất và các hợp chất (oxit, hiđroxit) của X, Y, Z
Câu II : Hỗn hợp A gồm Fe3O4 cà CuS Hãy viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion theo sơ đồ biến hóa sau, giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn:
(1)
(4)
kết tủa G (5)
Câu III :
X là dung dịch HCl, Y là dung dịch H2SO4 Thứ tự trỗn lẫn hai dung dịch X
và Y theo tỉ lệ thể tích là 1:4 được dung dịch A, theo tỉ lệ 1:2 được dung dịch B Dùng V ml dung dịch A hòa tan vừa hết m gam Fe2O3, còn dùng V ml dung dịch
Trang 51 Nêu phương pháp hóa học tách riêng các chất có trong một hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic và phenol
2 So sánh độ linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm hiđroxyl của các chất phenol, rượu etylic và axit axetic Nêu thí dụ minh họa và giải thích
Câu II :
Este X được tạo bởi rượu A và axit no đơn chức B Thủy phân hoàn toàn 12,48 gam X bằng dung dịch chứa 6,4 gam NaOH, rồi đem cô cạn dung dịch tạo thành sau phản ứng được rượu A và 11,44 gam chất rắn khan R Đốt cháy hết lượng rượu A thu được ở trên tạo thành 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O Mặt khác đem nung R với vôi tôi xút trong một bình kín có dung tích không đổi là
3 lít ( không chứa không khí ), nhận thấy sau khi phản ứng hoàn toàn, áp suất khí trong bình ở 1270C và 1,3128 atm ( giả thiết lượng chất rắn chiếm thể tích không đáng kể)
1 Xác đinh công thức cấu tạo của X
2 Viết các phương trình phản ứng điều chế X từ khí thiên nhiên và các chất
vô cơ cần thiết
Cho : H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Fe = 56, Cu = 64
vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns
Trang 6Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
-
I/- HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ :
Câu I :
Dung dịch A chứa các ion Cu2+, K+, Cl- và NO3- trong nước
1 Có thể hòa tan những muối nào vào nước để được dung dịch có chứa những ion này
2 Tiến hành điện phân dung dịch A( với điện cực trơ, màng ngăn xốp) cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở anốt, thì nhận thấy khối lượng catốt tăng 0,96 gam Nếu tiếp tục điện phân cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở catốt rồi dừng lại nhận thấy dung dịch lúc này có pH = 2
Giả thiết quá trình điện phân thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào catốt, bỏ qua hiện tượng thủy phân các muối Hãy tính khối lượng muối tan trong dung dịch trước khi điện phân và thể tích khí thoát ra ở anốt sau khi điện phân ( ở đktc )
Câu II :
Từ nguyên liệu chính là đá vôi, than đá, quặng apatit, pirit, nước và không khí có thể điều chế được các loại phân bón hóa học như : amoni nitrat, amophot, urê và supephotphat đơn Hãy viết các phương trình phản ứng minh họa
Câu III :
A là một oxit sắt Hòa tan 23,2 gam A vào 3 lít dung dịch HNO3, thu được dung dịch B và 0,56 lít hỗn hợp khí C (gồm NO và N2O) có tỉ khối so với oxi là 1,025 Cho tiếp m gam bột đồng vào B, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,672 lít khí NO duy nhất và 1,68 gam chất rắn không tan
1 Xác định công thức của A Tính m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3dùng ở trên
2 X là oxit của kim loại M (hóa trị II) không tan trong nước Đem hòa tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp A và X vào dung dịch H2SO4 loãng, được dung dịch
B Để trung hòa hết axit trong B phải dùng 40ml dung dịch D chứa hỗn hợp Ba(NO3)2 và NaOH có nồng độ tương ứng là 0,3 mol/l và 0,6 mol/l
Trang 7Nếu cho 400 ml dung dịch D vào B, thì sau khi phản ứng xong, lọc tách được kết tủa K và 600ml dung dịch R Để trung hòa vừa hết 50ml ml R cần dùng 30ml dung dịch HNO3 0,2 mol/l Mặt khác khi nung K trong không khí đến khối lượng không đổi được 19,51 gam chất rắn
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m1 và xác định kim loại M, biết rằng khối lượng nguyên tử của M > 20
II/- HÓA HỮU CƠ :
Câu I :
Cho 4 chất hữu cơ không cùng loại, đều có công thức phân tử là CX+YH
4X-YOXNY và có tỉ khối so với không khí là :
Một hợp chất hữu cơ A có mạch không phân nhánh thành phần gồm C, H,
O trong đó oxi chiếm 44,4% khối lượng Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa hỗn hợp hai chất hữu cơ B và D đều có khả năng phản ứng tráng gương Cho một lượng vừa đủ Ca(OH)2 vào dung dịch chứa hỗn hợp này, đun nhẹ được một kết tủa K màu đỏ gạch và được hai chất hữu cơ tương ứng là F và G Cho biết A và K có khối lượng phan tử bằng nhau
1 Hãy xác định công thức phân tử của A
2 Cho F tác dụng với dung dịch H2SO4, được chất hữu cơ H Lấy 4,8 gam H tác dụng với natri dư thu được 1,164 lít hiđro ở 81,90C và 1,5 at
Xác đinh công thức cấu tạo của A, biết tổng số nguyên tử cacbon trong B
và D bằng nhau Cac phản ứng xảy ra hoàn toàn
Cho : H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Cl = 35,5
S = 32, K = 39, Ca = 40 , Cu = 64, Zn = 65, Mn = 55, Ba = 137
vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns
Trang 8Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
Giải thích hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Phân lớp có mức năng lượng cao nhất trong nguyên tử của nguyên tố X là 4s và của nguyên tố Y là X và Y tạo thành hợp chất có công thức XY, trong phân tử chứa tổng số hạt n, p, e là 108
a) Xác định vị trí của X và Y trong hệ thống tuần hoàn ( số thứ tự, chu kì, nhóm, phân nhóm), biết rằng trong thành phần cấu tạo nguyên tử của X và
Y đều có số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện
b) Trong thành phần một oxit, nguyên tố Y chiếm 50% khối lượng Hãy viêt công thức electron, công thức cấu tạo của oxit và cho biết liên kết trong phân tử oxit này thuộc loại nào ? Giải thích ?
Câu II :
1 Cho (A), (B), (C), …, (K) là những hợp chất hữu cơ Hãy chọn các chất thích hợp và viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau: ( ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có )
2 Trình bày phương pháp hóa học để phan biệt các chất khí sau: metan, etilen, axetilen, amoniac, anđehit fomic
Trang 9Để đốt cháy hoàn toàn 7,616 lít hơi B (đktc) phải dùng vừa hết 1,3 mol O2 Phản ứng tạo thành 58,529 lít hỗn hợp khí K ( đo ở 1270C và 1,2 atm) chỉ gồm khí cacbonic và hơi nước Tỉ khối hơi của K so với metan là 1,9906
1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên X, Y, Z, biết rằng các chất này đều có mạch hở, không phân nhánh
2 Tính khối lượng este tạo thành khi đun nhẹ cũng lượng hỗn hợp B như trên với một ít H2SO4 làm xúc tác, biết rằng hiệu suất của phản ứng là 75% và các este tạo thành có số mol bằng nhau
Cho: H = 1, C = 12, O = 16, N = 14
-
GHI CHÚ : Thí sinh được sử dụng máy tính cá nhân khi làm bài
vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns
Trang 10Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
-
A/- HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ :
I/- Lí thuyết :
1 So sánh những tính chất hóa học cơ bản giữa CO và N2.
Nêu thí dụ minh họa và giải thích bằng cấu tạo phân tử của các chất này
2 Tôn và sắt tây là hai loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt và sản xuất Hãy cho biết loại vật liệu nào có khả năng chống tác dụng ăn mòn cao hơn Giải thích
II/- Bài toán :
Cho hỗn hợp bột X gồm nhôm, sắt và đồng tác dụng với 160ml dung dịch CuSO4 1M Sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 3 muối và chất rắn B Hòa tan B trong dung dịch axit HNO3 dư, được 3,136 lít khí NO ở đktc
Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 250g dung dịch Br2 1,6% được dung dịch
C Cho dung dịch C vào 400ml dung dịch NaOH 0,975M Phản ứng xong lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi , được 7,64g chất rắn Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu
B/- HÓA HỮU CƠ :
I/- Lí thuyết :
1 Từ không khí, than đá, nước và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế các chất sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng kèm theo, nếu có ): urê, rượu benzylic, axit lactic, polipropyl acrilat
2 Hợp chất hữu cơ A mạch hở có công thức là C9H12O5 được tách từ một loại dầu thảo mộc Cho A tác dụng với NaOH, chỉ thu được muối B và 2 chất hữu cơ C, D Biết rằng trong phản ứng này tỉ lệ về số mol giữa các chất A,
B, C, D bằng nhau Hai chất C và D đồng phân với nhau và đều không có phản ứng với natri kim loại Khi đốt hỗn hợp C, D hỗn hợp khí cacbonic và hơi nước tạo thành có tỉ lệ thể tích là:
1:1V:
VCO HO
2
Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D
II/- Bài toán :
Hỗn hợp X gồm hai dẫn xuất chứa brom của hai ankan A và B Cho 58,2g
X tác dụng vừa hết với NaOH, thu được 20,4g hỗn hợp Y gồm hai rượu tương ứng
P và Q, có tỉ khối của P so với Q < 2,4
Trang 11Cho m gam Y tác dụng với lượng dư natri kim loại, thu được 4,032 lít hiđro Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn m gam Y, tạo thành 9,408 lít khí cacbonic
và 12,96g nước Các thể tích khí đều đo ở đktc
Hãy xác định công thức cấu tạo và tên các dẫn xuất chứa brom có trong hỗn hợp X
Cho : H = 1, C = 12, O = 16, Br = 80, Ag = 108
Ghi chú : Thí sinh được sử dụng máy tính cá nhân khi làm bài
vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns
Trang 12Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
-
Câu I :
1 Hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 4 dung dịch không màu
Na2CO3, MgCl2, KOH và H2SO4 theo các cách sau :
a Chỉ dùng thêm quỳ tím làm thuốc thử
b Không dùng thêm hóa chất nào khác để làm thuốc thử
2 Mô tả và giải thích các hiện tượng hóa học xảy ra trong những trường hợp
sau ( Viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion để minh họa )
c Cho từ từ tới dư dung dịch K2CO3 vào dung dịch Fe(NO3)3
d Cho từ từ tới dư dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch K2CO3
Câu II :
1 Hỗn hợp khí A gồm CO2, CO, C2H4 và C2H2
a) Nêu phương pháp hóa học để nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp A
b) Trình bày phương pháp tách các khí có trong hỗn hợp A
2 Viết các phương trình phản ứng điều chế axit lăctic :
• Từ metan
• Từ axetilen Ghi rõ các điều kiện của phản ứng, nếu có
Câu III :
Hỗn hợp A chứa 2 chất hữu cơ đơn chức ( thành phần gồm C, H, O) Cho 21,6 gam A vào 375 ml dung dịch NaOH 0,8M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch B Dùng 250 ml dung dịch HCl 0,4M để trung hòa vừa hết kiềm
dư trong dung dịch B, làm tạo thành dung dịch C Chia C làm hai phần đều nhau :
• Chưng cất phần I được 3,9384 lít hơi rượu duy nhất (đo ở 1,25 atm và
1270C)
• Cô cạn phần II, được 11,125 gam hỗn hợp 2 muối khan Xác định công thức phân tử và % khối lượng các chất có trong hỗn hợp A
Trang 13Câu IV :
Hỗn hợp X gồm sắt và kim loại R (có hóa trị không đổi ) Hòa tan hoàn toàn 3,3 gam X trong axit HCl được 2,688lít khí Mặt khác hòa tan 3,3 gam X trong dung dịch HNO3 được 896ml hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO có tỉ khối so với H2
là 20,25 Cho biết các thể tích khí đều đo ở đktc, hãy xác định kim loại R và % khối lượng các chất trong hỗn hợp X
Cho: H =1, C =12, N = 14, O = 16, Na = 23, Cu = 64, Al = 27, Fe = 56
Ghi chú : Thí sinh chỉ được sử dụng máy tính các nhân trong khi làm bài
vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns
Trang 14a) Cho bột nhôm vào một lượng dư dung dịch natri cacbonat
b) Cho một ít bột đá vôi vào dung dịch bạc nitrat
c) Đổ lượng nhỏ dung dịch magiê clorua vào dung dịch kali axetat
d) Cho một lượng nhỏ kali oxit vào dung dịch natri sunfat
Câu II : ( 3 điểm )
1 a) Độ mạnh của một axit được đánh giá căn cứ chủ yếu vào những yếu tố
nào? Thí dụ
b) Hãy xếp các axit sau theo thứ tự độ mạnh giảm dần và giải thích :
HClO,HClO2, HClO3, HClO4
2 Nêu phương pháp hóa học để phân biệt 4 loại bột trắng sau : AgC2,
Na2SO4, CaCO3, Na2CO3
Câu III : ( 3 điểm )
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm Mg và CuCO3 trong 400 ml dung dịch HCl 0,2M được dung dịch B và 672 ml C (đktc) có tỉ khối so với không khí là 0,5517 Cho B vào một dung dịch chứa 0,02 mol NH3 tan trong nước Kết thúc phản ứng, lọc tách kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion
2 Tìm khoảng xác định của m
Câu IV : ( 4 điểm )
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C10H10O2 Khi cho A tác dung với NaOH làm tạo thành 2 muối X, Y và nước Hơi A phản ứng với H2 nhờ xúc tác Ni tạo ra hợp chất B (C10H12O2) Cho muối X tác dụng với dung dịch HCl đựợc chất hữu cơ Z, Z có khả năng làm mất màu dung dịch nước brôm Cho Z tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo thành hợp chất T có công thức phân tử là C4H8O4
Trang 15a) Xác định công thức cấu tạo của A, B, X, Y, Z ,T, biết rằng Z có đồng phân
dư, được 14,7 gam kết tủa Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 3,92 lít A rồi hấp thụ toàn
bộ khí CO2 tạo thành vào dung dịch chứa 0,245 mol Ca(OH)2, kết thúc phản ứng thu được 10,5 gam kết tủa
1 Xác định công thức phân tử và % các chất có trong hỗn hợp A, biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc
2 Nêu phương pháp hóa học để tách riêng các chất có trong hỗn hợp X gồm
X, Y, CH4 và CO2.
3 Cho X và Y tác dụng với brôm ( trong dung dịch nước ) theo tỉ lệ mol 1:1 được các dẫn suất X’ và Y’ Hãy viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở của X’, Y’ và gọi tên chúng
Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, Na = 23, Ca = 40, Ag = 108
-
* Thí sinh được sử dụng máy tính trong khi làm bài thi
vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns
Trang 16Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
Ag – Cu, Fe – C, Au – Ag, Cu – Al
Câu III : ( 2 điểm )
Đốt cháy CH4 trong lượng dư oxi, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm
CO2, O2 và hơi nước X có tỉ khối so với O2 là 0,875 Nhiệt lượng tỏa ra trong phản ứng này là 89kJ Hỗn hợp khí Y gồm C2H2 và CH4 có tỉ khối so với O2 là 0,625 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí Y làm tỏa ra lượng nhiệt là Q kJ Cho biết nhiệt tạo thành của các chất CO2, H2O và C2H2 lần lượt là +393 kJ/mol, +286 kJ/mol, -230kJ/mol ; năng lượng liên kết của CO2, H2O và O2 lần lượt là 1319 kJ/mol, 971 kJ/mol, 498,7 kJ/mol Hãy xác định Q và năng lượng liên kết của
CH4, biết rằng các thể tích khí đo ở đktc
Câu IV : ( 4 điểm )
Hỗn hợp A gồm FexOy, FeCO3 và RCO3 ( R là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II ) Hòa tan hoàn toàn m1 gam A dùng vừa hết 245 ml HCl 2M Mặt khác đem hòa tan m1 gam A bằng HNO3, được dung dịch B và 2,24 lít khí C gồm
N2O và CO2 Đổ lượng dư dung dịch NaOH vào B, lọc được 21,69 gam kết tủa D Chia D thành hai phần đều nhau :
• Nung phần I đến khối lượng không đổi được 8,1 gam chất rắn chỉ gồm hai
oxit
• Hòa tan phần II vào 800 ml H2SO4 0,2M được dung dịch G Cho 23,1 gam bột Cu vào 1/2 dung dịch G, sau khi phản ứng hoàn toàn lọc tách được 21,5 gam chất rắn Cho 160 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và Ba(OH)20,25M vào 1/2 dung dịch G , thu được m2 gam kết tủa
1 Xác định kim loại R và công thức oxit sắt, biết rằng các thể tích khí đều đo
ở đktc
2 Tính m1 và m2
Câu V : ( 4,5 điểm )
Trang 17Cho các chất có cùng công thức phân tử là C3H6Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH
1 Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất hữu cơ tạo thành sau phản ứng này
2 Từ các chất hữu cơ tạo thành ở trên có thể điều chế được các polime nào Viết các phương trình phản ứng minh họa
• n mol A tác dụng vừa hết với dung dịch chứa n mol NaOH tạo hợp chất A2 Cho A2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, được Ag và chất hữu cơ A3
1 Xác định công thức cấu tạo của các chất A1, A2, A3, A4
2 A3 có thể là một chất axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính ? Viết phương trình phản ứng minh họa nếu có
Cho : H =1, C = 12 , N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Ca = 40, Fe = 56, Cu =
64, Ba = 137
vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns
Trang 18d) C2H5OH + MnO4− → CH3COO + MnO−
2 + OH + H−
2O
2 Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch sau mà chỉ cần dùng thêm không quá một hóa chất để làm thuốc thử : NH4NO3, Mg(NO3)2, AlCl3, (NH4)2CO3, KCl, ZnSO4
Câu II : ( 5 điểm )
Đem hòa tan a gam kim loại R ( hóa trị II ) vào dung dịch HCl, được dung dịch X Để trung hòa vừa hết X cần dùng 64 gam dung dịch NaOH 12,5% Phản ứng làm tạo thành dung dịch Y chứa 4,68% NaCl và 13,3% RCl2 Cho tiếp lượng
dư NaOH vào Y, rồi lọc tách kết tủa tạo thành đem nung đến khối lượng không đổi được 14 gam chất rắn
1 Xác định nguyên tử khối của kim loại R và nồng độ % của dung dịch HCl
đã dùng
2 Hòa tan hỗn hợp gồm a gam R với b gam Fe bằng HNO3, được 5,152 lít hỗn hợp khí K ( đktc ) gồm NO và N2O Tính a và b, cho biết K có tỉ khối
so với H2 là 17,8
Câu III : ( 5,5 điểm )
1 Có các chất hữu cơ A’, B’, C’, D’, E’ mạch hở thành phần chứa C, H, O Khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 0,375 gam hơi của mỗi chất này đều chiếm những thể tích bằng thể tích của 0,275 gam khí CO2 Trộn a gam A’ với a gam B’ ta được hỗn hợp X1 Trộn b gam B’ với b gam C’ được hỗn hợp X2 Trộn c gam D’ với c gam E’ được hỗn hợp X3 Trộn d gam E’ với d gam A’ được hỗn hợp X4 Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất có trong những hỗn hợp này, biết rằng khi lấy m gam mỗi hỗn hợp X1,
X2, X3, X4 lần lượt cho tác dụng với lượng dư Na và NaOH, nhận thấy :
• Số mol H2 tạo thành trong phản ứng của từng hỗn hợp trên với Na, tương ứng tỉ lệ là 2:1:1:1
Trang 19• Số mol NaOH tham gia phản ứng với từng hỗn hợp nói trên tương ứng tỉ lệ là 1:1:0:1
2 Từ metan và các chất vô cơ cần thiết , hãy viết các phương trình phản ứng ( ghi rõ điều kiện kèm theo, nếu có ) điều chế poliisopropylacrylat và polivinylaxetat
Câu IV : ( 4,5 điểm )
Este E tạo bởi 2 axit đơn chức X, Y và rượu Z Sau khi xà phòng hóa P gam
E bằng 140 ml dung dịch NaOH, người ta dùng 80 ml dung dịch HCl 0,25M để trung hòa vừa hết lượng kiềm dư rồi làm bay hơi dung dịch tạo thành sau khi trung hòa, được Q gam hỗn hợp muối khan M’ Nung M’ với vôi tôi xút đựoc chất rắn R
và hỗn hợp khí K gồm 2 hiđrocacbon Hỗn hợp khí K có tỉ khối so với oxi là 0,625, khi dẫn khí K lội qua nước brom (dư), khí đi ra khỏi bình chứa dung dịch này có thể tích là 5,376 lít Mặt khác khi cho lượng chất rắn R nói trên tác dụng với H2SO4 thấy thoát ra 8,064 lít khí cacbonic Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc, hãy :
1) Xác định công thức phân tử của X, Y, Z biết rằng để đốt cháy 1,38 gam rượu Z cần dùng 1,176 lít oxi, sau phản ứng khí cacbonic và hơi nước có tỉ
lệ khối lượng tương ứng là 11 : 6
2) Tính P, Q và nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng trong phản ứng
xà phòng hóa
Cho : H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Cl = 35,5, Fe = 56, Cu = 64,
Zn = 65
vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns