1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và cách đặt tên

35 655 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và thủ tục đặt tên cho doanh nghiệp
Người hướng dẫn Nhóm 2
Trường học Viện Chính sách và Phát triển Nông thôn
Chuyên ngành Luật kinh tế
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 625,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm của Doanh nghiệp tư nhân là Thủ tục thành lập đơn giản,chỉ có một chủ sở hữu duy nhất  → chủ sở hữu chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh. Ưu điểm công ty Cổ phần: Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty

Trang 1

Lựa chọn loại hình Doanh nghiệp- Thủ tục đặt tên cho

Doanh nghiệp

Bộ môn: Luật kinh tế

GVHD:

Nhóm 2

Trang 2

C á c

C á c

D o a n h

D o a n h

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

C ô n g

Trang 3

I Ưu

Trang 5

1 Doanh nghiệp tư nhân(Private

Enterprise- PE)

Trang 6

Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin

tưởng cho đối tác, khách hàng và

giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự

ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật

như các loại hình doanh nghiệp khác

Tự do lợi nhuận sử dụng sau

thuế; chủ doanh nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

 Khuyết điểm

DNTN chịu trách nhiệm vô hạn

→Mức độ rủi cao, chủ doanh

nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số

vốn mà chủ doanh nghiệp đã

đầu tư vào doanh nghiệp

 Không có tư cách pháp nhân

→Khó tạo lòng tin khi xảy ra mâu thuẫn

→Không có sự tách bạch TS

giữa chủ DN và DN

Trang 8

2 Công ty TNHH( Limited Liability

Trang 10

 Chủ sở hữu từ 2 đến

dưới 50 TV → thuận tiện trong việc huy động

Do có TNHH nên uy tín với bạn hàng không cao

Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh

Trang 11

3 Công ty hợp danh( Partnership

Company)

TV

TV Công Là

Trang 12

 Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh →công ty hợp

danh dễ dàng tạo được sự tin

cậy của các bạn hàng, đối tác

kinh doanh.

 Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số

lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Ưu

điểm

Trang 13

 Hạn chế của công ty hợp danh

là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao

 Loại hình công ty hợp danh

được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 1999 và 2005

nhưng trên thực tế loại hình

doanh nghiệp này chưa phổ

biến.

Khuyết

điểm

Trang 14

4 Công ty cổ phần(Joint Stock

Company-JSC)

Trang 15

Nhà đầu tư chỉ chịu trách

nhiệm hữu hạn tương ứng

với tỷ lệ góp vốn trong công ty

 Số lượng cổ đông không

giới hạn → khả năng huy

Trang 16

 Việc hoạt động của công ty

đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.

 Công ty được phép phát hành

cổ phần→ dễ huy động 1

nguồn vốn lớn

Nhà đầu tư có khả năng điều

chuyển vốn đầu tư từ nơi

này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ

dàng thông qua chuyển

nhượng, mua bán cổ phần

 Thích ứng được những đòi hỏi của nền sản xuất xã hội hóa cao và sự phát triển của nền kinh tế hiện đại

Trang 17

Khuyết điểm

 Công ty cổ phần gồm số lượng đông đảo các cổ công

và hầu như không quen biết nhau

→Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp

→Khả năng bảo mật KD và TC bị hạn chế do phải báo cáo với cổ đông

.

Thuận

Trang 18

 Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng

như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do

phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của

công ty

 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần tương đối cồng kềnh và phức tạp

→chi phí cho việc quản lý là tương đối lớn

 Giảm vốn trong công ty cổ phần hiện nay đang không được quy định cụ thể

Trang 19

II Thủ tục thành lập Doanh nghiệp

Bước 1 :

 Người thành lập doanh

nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký

kinh doanh theo quy định dưới

đây tại cơ quan đăng ký kinh

doanh có thẩm quyền và phải

chịu trách nhiệm về tính trung

thực, chính xác của nội dung hồ

sơ đăng ký kinh doanh.

 Có thể nộp tại cơ quan đăng

ký KD hoặc qua Cổng thông tin

đăng ký DN Quốc gia

Trang 20

Hồ sơ của Doanh nghiệp tư nhân

 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất

do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định

 Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc

chứng thực cá nhân hợp pháp khác

 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành,

nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp

định

 Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác

đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo

quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 21

Hồ sơ Công ty TNHH

 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định, Dự thảo Điều lệ công ty

 Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:

Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ

chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập,

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức

đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc ,Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 22

Công ty cổ phần

 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định

 Dự thảo Điều lệ công ty

 Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:

Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ

chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập,

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức;

 văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Trang 23

Công ty hợp danh

 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do

cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định

 Dự thảo Điều lệ công ty

 Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân

dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên

 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành,

nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

 Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 24

Bước 2: Tiếp nhận hồ sợ và cấp giấy

chứng nhận

 Cơ quan đăng ký kinh

doanh có trách nhiệm xem

xét hồ sơ đăng ký kinh

doanh và cấp Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh

trong thời hạn năm ngày làm

việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

 Nếu từ chối cấp Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh thì

thông báo bằng văn bản cho

người thành lập doanh

nghiệp biết Thông báo phải

nêu rõ lý do và các yêu cầu

sửa đổi, bổ sung

Trang 25

 Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật doanh nghiệp

 Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Trang 26

III Cách lựa chọn tên cho doanh

H DO AN

H NG HIỆ P

LO

ẠI HÌN

H DO AN

H NG HIỆ P

N RIÊ

NG CỦ

A DO AN

H NG HIỆ P

N RIÊ

NG CỦ

A DO AN

H NG HIỆ P

Lưu ý:

“Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền quyết định chấp thuận

hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh

là quyết định cuối cùng”

(Khoản 3, Điều 16 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP)

Trang 27

Tên doanh nghiệp bằng tiếng việt

 Phải viết được bằng các chữ cái trong

bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo

các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu,

phải phát âm được và có ít nhất hai thành

tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

VD: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Anh,

Công ty TNHH Tuyết Nga ABC

 Chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư

để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có

đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó

VD: Công ty cổ phần Du lịch lữ hành Quốc Thái, Công ty TNHH

cho thuê ô tô An Hòa

Phải được in và viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu, ấn phẩm do DN phát hành

Trang 28

Tên viết bằng tiếng nước ngoài hoặc

viết tắt

 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng Tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài

 Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài

VD: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hồng Hà có thể

sử dụng tên tiếng Anh là Hong Ha Trading and Services Limited Liability Company

Tên nước ngoài được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên

bằng tiếng Việt trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu,…

VD: Hong Ha Trading and Services Limited Liability Company

có thể viết tắt HHTS LLC hoặc HH Trading and Services LLC

Trang 29

Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước,

đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của

cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó

Ví dụ: Không đặt tên như sau: ”Công ty TNHH

Hội Cựu chiến binh Việt Nam” nếu chưa có sự chấp thuận của Hội Cựu chiến binh Việt Nam

 Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử,

văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp

Ví dụ: Không đặt tên như sau: Công ty cổ phần Nguyễn Du

Các cách đặt

tên bị cấm

Trang 30

Không được sử dụng tên bị trùng, bị nhầm lẫn

 Quy định được thực hiện kể từ ngày 01/01/2011 theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP

do Chính phủ ban hành ngày 15/4/2010

 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu

đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

 Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:

Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu

đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Linh và Doanh nghiệp

tư nhân Mỹ Lynh

Trang 31

Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng

ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu

"&"; ký hiệu "-" ; chữ "và";

Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại AB và Công ty TNHH

Thương mại A&B

Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng

với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký;

Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu

cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;

Trang 32

Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên

riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước,

hoặc “mới" ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký;

Ví dụ: Công ty cổ phần Đầu tư Phương Đông và Công ty

TNHH một thành viên Đầu tư Phương Đông mới hoặc Doanh nghiệp tư nhân Hoàn Cầu và Công ty TNHH Tân Hoàn Cầu

Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng

của doanh nghiệp đã đăng ký bởi một hoặc một số số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C, ) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;

Ví dụ: Công ty TNHH Bình Minh và Công ty cổ phần Bình Minh 1

Trang 33

Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên

riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký

là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký

Ví dụ: Công ty TNHH một thành viên Sản xuất Hoa Sen và

Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất Hoa Sen Miền Nam

DN có thể tự tra cứu tên ở Hệ thống Thông tin

đăng ký DN quốc gia (dangkykinhdoanh.gov.vn)

để tránh tên trùng, tên gây nhầm lẫn

Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh

nghiệp đã đăng ký

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Thương mại Xây dựng Ánh

Dương và Công ty cổ phần Thương mại Xây dựng Ánh Dương

Trang 34

Cám ơn thầy và các

bạn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 27/07/2014, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo - Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và cách đặt tên
Bảng ch ữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w