1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP để KHỞI NGHIỆP tại VIỆT NAM

17 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 866,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1.1 Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quy định và thực

Trang 1

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-*** -

TIỂU LUẬN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP ĐỂ KHỞI

NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Họ và tên học viên: Đỗ Thị Thùy Dung

Mã sinh viên: 1706025054 Lớp: CH24

Môn: Pháp luật Doanh nghiệp Giảng viên: PGS TS Nguyễn Tiến Hoàng

TP HCM, tháng 09 năm 2018

Trang 2

Từ viết tắt Ý nghĩa TNHH Trách nhiệm hữu hạn

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU………01

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM………02

1.1 Doanh nghiệp tư nhân……… 02

1.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn………02

1.3 Công ty cổ phần………04

1.4 Công ty hợp danh……… 05

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHỞI NGHIỆP Ở VIỆT NAM……….06

2.1 Tình hình khởi nghiệp ở Việt Nam từ năm 2010-2016……….06

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định loại hình doanh nghiệp của người khởi nghiệp……….08

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP PHÙ HỢP……… 10

KẾT LUẬN………13

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việc bắt đầu tạo dựng và theo đuổi những dự án biến nguồn lực trong hiện tại thành lợi nhuận trong tương lai, hay còn biết đến với tên gọi “Khởi nghiệp kinh doanh”, đang là một phong trào thu hút sự quan tâm của xã hội Sức nóng của “khởi nghiệp kinh doanh” đang lan tỏa trong cộng đồng những người muốn làm chủ công việc kinh doanh, đặc biệt

là lớp những người trẻ tuổi Một trong những quyết định quan trọng trong giai đoạn đầu của việc khởi nghiệp là lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp Quyết định này cần được nhà khởi nghiệp nghiên cứu và xác định cẩn trọng vì sẽ ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đối với việc vận hành và phát triển doanh nghiệp trong tương lai

Nhằm giải quyết vấn đề này, tiểu luận này xuất phát từ việc tìm hiểu những loại hình doanh nghiệp mà Luật doanh nghiệp quy định cùng với những điểm manh, điểm yếu của

nó Tiếp đến, tác giả nghiên cứu tình hình khởi nghiệp hiện nay ở Việt Nam, những tiêu chí quan trọng tác động đến quyết định chọn lựa loại hình doanh nghiệp của người khởi nghiệp Cuối cùng, tác giả chọn ra loại hình phù hợp nhất với phần đông doanh nghiệp khởi nghiệp hiện nay, phân tích nguyên nhân và nêu ra kết luận

Trang 5

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1.1 Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty Thông thường, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty, tuy nhiên người chủ này vẫn có thể thuê người khác để thay mình làm công việc này Doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân

Đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy cơ cấu tổ chức của loại hình doanh nghiêp này khá đơn giản, tính quyết định của chủ doanh nghiệp bảo đảm cho các hoạt động kinh doanh diễn ra nhanh chóng Đây là cũng là doanh nghiệp tạo được lòng tin của đối tác bằng chế độ trách nhiệm vô hạn của mình Hơn nữa, quản lý nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân khá cởi mở, chứ không chặt chẽ như các loại hình doanh nghiệp khác

Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi, loại hình doanh nghiệp này cũng có những khó khăn nhất định Vì là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ nên khả năng huy động vốn rất hạn chế

và khả năng rủi ro cao do doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân và phải chịu trách nhiệm vô hạn về hoạt động kinh doanh của mình Điều này có nghĩa, nếu tài sản của doanh nghiệp không đủ để thực hiện các nghĩa vụ kinh doanh, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản mà mình có cho đến suốt đời

1.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa

Trang 6

vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn

Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH được chia thành hai loại: công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều

lệ của doanh nghiệp

Thuận lợi của công ty TNHH là chế độ trách nhiệm hữu hạn, nghĩa là doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp, nên ít gây rủi

ro cho người góp vốn Hơn nữa, số lượng thành viên công ty thường không nhiều, và thường là những người thân thiết, quen biết nên việc điều hành quản lý không quá phức tạp Chế độ chuyển nhượng vốn được kiểm soát chặt chẽ nên thành viên sáng lập có thể quản lý được sự thay đổi của các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công

ty

Một hạn chế của loại hình này là giới hạn về số thành viên công ty, công ty TNHH một thành viên chỉ có một thành viên là cá nhân hoặc tổ chức, công ty TNHH hai thành viên thì số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa là năm mươi thành viên Một hạn chế khác của công ty TNHH là không được phát hành cổ phần nên khả năng huy động vốn từ công chúng bằng hình thức đầu tư trực tiếp của loại hình doanh nghiệp này ít nhiều hạn chế hơn loại hình công ty Cổ phần Hơn nữa, do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên loại

Trang 7

hình kinh doanh này chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh Điều này cũng tạo ra những khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tạo ra uy tín đối với đối tác trong giai đoạn khởi nghiệp ban đầu

1.3 Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) và

có từ 3 thành viên trở lên (gọi là cổ đông) Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán

Ưu điểm của loại hình doanh nghiệp trên là khả năng huy động vốn lớn do không giới hạn số lượng thành viên và được quyền phát hành cổ phần, tự do chuyển nhượng cổ phần Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề

Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần Hơn nữa, do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiêp trong phạm vi

số vốn góp vào doanh nghiệp

Tuy nhiên, do quy mô công ty Cổ phần lớn, nên việc quản lý loại hình doanh nghiệp này khá phức tạp, số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích Cổ đông sáng lập có khả năng mất quyền kiểm soát, điều hành công ty, việc quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp; thậm chí, nhiều vấn đề không thể được

Trang 8

thông qua do mâu thuẫn giữa các cổ đông công ty với nhau Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán

1.4 Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo

tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty Những ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh

Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau

Mặc dù vậy, hạn chế của loại hình doanh nghiêp này là phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao, và khả năng huy động vốn hạn chế do không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHỞI NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1 Tình hình khởi nghiệp ở Việt Nam từ năm 2010-2016

Theo thống kê, nước ta đang có khoảng 1.500 startup Xét theo mật độ các công ty khởi nghiệp trên đầu người thì Việt Nam nhiều hơn cả các quốc gia khác như Trung Quốc, Ấn

Độ, Indonesia

Ngành nghề khởi nghiệp có sự phân hóa khá đa dạng Hầu hết các ngành đều ghi nhận sự tăng trưởng về số doanh nghiệp đăng ký mới Hoạt động kinh doanh bất động sản có số lượng doanh nghiệp đăng ký mới cao hơn 86,2% so với năm 2015 Tiếp sau là ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Số doanh nghiệp mới thuộc ngành khoa học, công nghệ, dịch vụ tư vấn, thiết kế cũng nhiều hơn 35,4% so với năm 2014 Đây là một dấu hiệu khả quan vì có một tỷ lệ nhất định các doanh nghiệp mới này sẽ theo đuổi mô hình khởi nghiệp sáng tạo, vốn đang được Chính phủ và xã hội đặc biệt khuyến khích

Biểu đồ 2.1 Phân loại ngành nghề trong các doanh nghiệp khởi nghiệp

Trang 10

.Môi trường khởi nghiệp được Chính phủ quan tâm, tạo điều kiện thúc đẩy Chính phủ đã chọn năm 2016 là năm Quốc gia khởi nghiệp Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” là một trong những cố gắng rất đáng ghi nhận Cải cách thể chế và thủ tục hành chính công tác đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp đã được cải thiện đáng kể Năm 2015 Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư mới có hiệu lực dỡ

bỏ nhiều rào cản đối với đầu tư và đăng ký doanh nghiệp Năm 2016, Luật hỗ trợ DNVVN được thông qua, thể chế hóa các hỗ trợ đối với khối doanh nghiệp này và tác động tích cực tới tình hình phát triển doanh nghiệp cũng như phong trào khởi nghiệp Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 2014 đã góp phần tạo cơ chế thông thoáng, tác động trực tiếp, thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Chẳng hạn như doanh nghiệp có quyền tự quyết về số lượng, hình thức, nội dung của con dấu ; doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm Cùng với đó, Luật Doanh nghiệp 2014 yêu cầu rút ngắn thời gian đăng ký doanh nghiệp còn 03 ngày được thực hiện tốt Năm 2016, thời gian trung bình xử lý hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của cả nước rút xuống còn 2,9 ngày; tỷ lệ hồ sơ được chấp thuận ngay lần đầu tiên đạt gần 86%, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hẹn đạt gần 90% Đồng thời, hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo yêu cầu của Nghị quyết số 36a/NQ- CP21 của Chính phủ cũng được thúc đẩy thực hiện ở các địa phương Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng tích cực nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho phép thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến, công khai hóa toàn bộ quy trình đăng ký và tình trạng hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh

Năm 2017, chỉ số về môi trường kinh doanh của Việt Nam tăng 14 bậc, nếu tính hai năm liên tiếp thì tăng 23 bậc, mức tăng mạnh nhất trong một thập niên qua Năm 2017, năng lực cạnh tranh quốc gia tăng 0,1 điểm và 5 bậc (từ vị trí 60/138 lên vị trí 55/137) Xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam cũng được nâng lên đáng kể Trong năm ngoái, ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập gồm Moondy’s, Standard and Poor’s và Fitch đã tiến hành đánh giá mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam năm 2016 Đến nay hai trong ba

tổ chức (gồm Moondy’s và Fitch) đã công bố nâng xếp hạng về triển vọng của Việt Nam

Trang 11

từ mức ổn định lên mức tích cực

Dù có những bước tiến nhất định về mặt số lượng tuy nhiên trào lưu khởi nghiệp ở Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập Theo số liệu của Cục Quản lý kinh doanh, năm 2016 được coi là năm kỷ lục của doanh nghiệp đăng kí mới nhưng cũng là năm có số doanh nghiệp rời bỏ thị trường rất cao Chỉ xét riêng năm 2016, số doanh nghiệp chấm dứt hoạt động (DOANH NGHIỆP giải thể) bằng 11,3% số doanh nghiệp đăng ký, số doanh nghiệp gặp khó khăn (DOANH NGHIỆP chờ giải thể) chiếm hơn 55,1% so với số doanh nghiệp đăng ký mới Một điểm đáng lưu ý khác, số liệu của Tổng cục Thống kê cũng chỉ ra rằng,

số DOANH NGHIỆP có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 92,5% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể Với điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường, các doanh nghiệp với quy mô nhỏ, lượng vốn ít gặp không

ít khó khăn

Việc các nhà sáng lập chưa nhận thức rõ về các vấn đề pháp lý là một trong những nguyên nhân đang khiến nhiều startup thất bại Không ít nhà sáng lập trẻ chỉ quan tâm đến sự phát triển của startup mà không chú ý nhiều đến các rủi ro liên quan đến yếu tố lựa chọn sai loại hình doanh nghiệp Hậu quả là startup bị đình trệ, bỏ lỡ các cơ hội tốt; đồng thời, gây sứt mẻ quan hệ giữa những người sáng lập do xuất hiện xung đột lợi ích

về vốn, quyền sở hữu tài sản hoặc startup phải bồi thường cho các hợp đồng đã ký kết với đối tác Người Việt Nam không có thói quen mạo hiểm

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định loại hình doanh nghiệp của người khởi nghiệp

Start-up đang là một xu thế của nhiều người làm kinh doanh Lập một doanh nghiệp cho riêng mình không còn là điều phức tạp, xa vời như trước kia nữa Tuy nhiên, chọn loại hình doanh nghiệp nào khi khởi nghiệp vẫn đang là nỗi băn khoăn của nhiều người Khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp, người khởi nghiệp có thể cân nhắc 4 yếu tố sau: Thứ nhất, người khởi nghiệp cần quan tâm đến vấn đề trách nhiệm cá nhân khi thành lập

và vận hành doanh nghiệp Phạm vi chịu trách nhiệm được xem là yếu tố được các nhà

Ngày đăng: 04/12/2019, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w